Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Về Nguồn" được thực hiện bởi sinh viên Thân Thị Thủy Tiên (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của Th.s Phan Nhật Quang vào tháng 01 năm 2024. Bối cảnh nghiên cứu được tác giả xác định gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường dịch vụ du lịch. Đặc biệt, giai đoạn nghiên cứu ghi nhận tác động tiêu cực của đại dịch Covid-19, khiến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp du lịch rơi vào tình trạng đình trệ, lượng khách trong và ngoài nước sụt giảm nghiêm trọng, kéo theo sự suy giảm rõ rệt về doanh thu và khả năng luân chuyển tiền tệ. Trong điều kiện đó, việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính là nhu cầu cấp thiết giúp doanh nghiệp nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong quản trị nội bộ, kiểm soát rủi ro và tối ưu hóa nguồn lực nhằm thích ứng với biến động thị trường.

Khóa luận đặt ra 2 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Tình hình tài chính của Công ty TNHH Về Nguồn diễn biến như thế nào qua các năm nghiên cứu?
  2. Các nhà quản trị cần thực hiện những biện pháp gì để cải thiện tình hình tài chính của công ty?

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH Về Nguồn qua 3 năm (2020 – 2022), từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính cho đơn vị. Để hoàn thành mục tiêu chung, khóa luận cụ thể hóa thành 3 mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về báo cáo tài chính và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính của Công ty TNHH Về Nguồn giai đoạn 2020 – 2022 thông qua hệ thống báo cáo kế toán và chỉ số tài chính.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và cải thiện tình hình tài chính tại công ty trong những năm tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tình hình tài chính tại Công ty TNHH Về Nguồn, được phản ánh thông qua các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các hồ sơ quản trị nội bộ có liên quan. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại trụ sở Công ty TNHH Về Nguồn (số 08 Ngọc Hồ, Phường Hương Hồ, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào chuỗi dữ liệu tài chính trong 3 năm liên tiếp từ năm 2020 đến hết năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm cơ bản về báo cáo tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp, có tham khảo giáo trình chuyên ngành của PGS.TS Nguyễn Năng Phúc. Báo cáo tài chính được tiếp cận dưới góc độ là hệ thống báo cáo phản ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của đơn vị trong một thời kỳ kế toán. Cơ sở pháp lý và chuẩn mực thực hành kế toán được đề tài đối chiếu trực tiếp là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.

Hệ thống biểu mẫu dữ liệu được phân tích bao gồm đầy đủ bốn cấu phần: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (phương pháp trực tiếp và gián tiếp) và Thuyết minh báo cáo tài chính. Khung lý thuyết phân tích bao quát các nội dung:

  • Phân tích cấu trúc tài chính: Cơ cấu và sự biến động của tài sản, cơ cấu và biến động của nguồn vốn, tình hình đảm bảo nguồn vốn thông qua chỉ tiêu Vốn lưu động thuần ($V = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn} = \text{Vốn thường xuyên} - \text{Tài sản dài hạn}$).
  • Phân tích tình hình công nợ và thanh toán: So sánh tỷ lệ giữa nợ phải thu và nợ phải trả; đo lường hiệu quả quản lý công nợ thông qua số vòng luân chuyển và thời gian quay vòng các khoản phải trả người bán, số vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân (DOS).
  • Phân tích khả năng thanh toán: Đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời); đánh giá khả năng thanh toán nợ dài hạn (tỷ số nợ dài hạn trên tổng nợ phải trả, tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản, tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu, tỷ số nợ phải trả trên tổng tài sản).
  • Phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lời: Đánh giá các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), số vòng quay tổng tài sản (TAT), vòng quay hàng tồn kho, số ngày dự trữ hàng tồn kho, tỷ suất lợi nhuận gộp biên, tỷ suất lợi nhuận ròng biên (ROS) và tỷ suất sinh lời của tài sản cố định. Đồng thời, tác giả đưa vào mô hình phân tích Dupont nhằm bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến ROA và ROE.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua sự kết hợp của nhiều kỹ thuật thu thập và xử lý số liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và tổng hợp lý thuyết từ giáo trình, bài giảng, văn bản pháp luật và các công trình khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất số liệu thứ cấp trực tiếp từ các báo cáo tài chính chính thức (2020 – 2022) do Phòng Kế toán của Công ty TNHH Về Nguồn cung cấp.
  • Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ quản lý tại các phòng ban; quan sát thực tế quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại doanh nghiệp trong thời gian thực tập 3 tháng.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh theo chiều ngang (đo lường sự biến động tuyệt đối và tương đối giữa các năm), so sánh theo chiều dọc (xác định tỷ trọng từng khoản mục trong tổng thể), và so sánh xu hướng qua chuỗi thời gian 3 năm.
  • Phương pháp tỷ số tài chính và phương pháp Dupont: Tính toán và phân tách mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính để xác định động lực tác động đến hiệu quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ vai trò của thông tin tài chính đối với từng nhóm đối tượng sử dụng: nhà quản trị cần thông tin để cân bằng tài chính và ra quyết định điều hành; nhà đầu tư quan tâm đến thời gian hoàn vốn và khả năng sinh lời; tổ chức tín dụng chú trọng khả năng thanh toán và mức độ an toàn nợ; nhà cung cấp đánh giá rủi ro cấp tín dụng thương mại; cơ quan quản lý nhà nước giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế; người lao động theo dõi sự ổn định việc làm và thu nhập. Chương này cũng phân định chi tiết nội dung, ý nghĩa của từng báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời thiết lập công thức toán học và tiêu chuẩn đánh giá cho hệ thống chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài chính, khả năng thanh toán, hiệu quả vận hành vốn và mô hình phân tích phân đoạn Dupont.

Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Về Nguồn giai đoạn 2020 – 2022

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động của Công ty TNHH Về Nguồn (thành lập năm 2004 theo Giấy phép kinh doanh cấp ngày 14/12/2004, đại diện pháp luật là Giám đốc Lê Vũ Hoàng Anh). Doanh nghiệp kinh doanh kết hợp dịch vụ du lịch (lưu trú, ăn uống, spa, tham quan) và xây dựng. Mô hình quản lý gồm Giám đốc điều hành quản lý trực tiếp các bộ phận An ninh - Bảo vệ, IT, Spa, F&B, Lễ tân, Buồng phòng, Bảo trì và Khối hành chính (Nhân sự, Kinh doanh, Kế toán). Tổ chức bộ máy kế toán bao gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán chi phí, Kế toán doanh thu, Kế toán mua hàng, Giám sát, Kế toán đêm, Thu ngân và Thủ kho; áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Tác giả phân tích biến động quy mô nguồn nhân lực qua 3 năm nhằm phản ánh mức độ thu hẹp và phục hồi sản xuất kinh doanh:

Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu (%) Chênh lệch 2021/2020 (%) Chênh lệch 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 120 100,00 60 100,00 100 100,00 -50,00 +66,67
1. Theo giới tính
Nam 50 41,67 25 41,67 45 45,00 -50,00 +80,00
Nữ 70 58,33 35 58,33 55 55,00 -50,00 +57,14
2. Theo trình độ
Đại học 80 66,67 40 66,67 50 50,00 -50,00 +25,00
Cao đẳng - Trung cấp 20 16,67 15 25,00 35 35,00 -25,00 +133,33
Phổ thông 20 16,67 5 8,33 15 15,00 -75,00 +200,00

Số liệu cho thấy năm 2021 tổng nhân sự giảm một nửa (-50%) do công ty phải tinh giản chi phí ứng phó với dịch Covid-19, trong đó bộ phận Spa ngừng hoạt động (giảm từ 5 người xuống 0 người). Đến năm 2022, nhân sự tăng lên 100 người (+66,67%), thể hiện sự phục hồi hoạt động.

Về quy mô và cơ cấu tài sản trên Bảng cân đối kế toán, văn bản ghi nhận tổng tài sản duy trì ở mức quanh 260.000 – 267.000 đồng, trong đó tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 74%:

Nhóm danh mục Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động chính qua các năm
Tài sản ngắn hạn 25,86% 25,75% 24,49% Xu hướng giảm dần tỷ trọng trong tổng tài sản.
- Tiền và tương đương tiền Chiếm tỷ trọng nhỏ Chiếm tỷ trọng nhỏ Chiếm tỷ trọng nhỏ Năm 2021 giảm 8.448 đồng (-19,91%); năm 2022 tăng 48.545 đồng (+143,74%) do tiền mặt tăng.
- Các khoản phải thu ngắn hạn Chiếm tỷ trọng đáng kể Chiếm tỷ trọng đáng kể Chiếm tỷ trọng đáng kể Năm 2021 tăng 93.051 đồng (+0,19%); năm 2022 giảm 2.453 đồng (-5,73%).
- Hàng tồn kho Chiếm tỷ trọng thấp Chiếm tỷ trọng thấp Chiếm tỷ trọng thấp Năm 2021 giảm 70.945 đồng (-0,54%); năm 2022 tiếp tục giảm 1.731 đồng (-12,64%).
- Tài sản ngắn hạn khác Biến động Biến động Biến động Năm 2021 tăng 5.344 đồng (+2,94%); năm 2022 giảm 632.399 đồng (-11,9%) do thuế GTGT khấu trừ giảm.
Tài sản dài hạn 74,14% 74,25% 75,51% Chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng tài sản của công ty.
- Phải thu dài hạn 5,72% 5,68% 5,83% Quy mô ổn định, ít có biến động lớn qua 3 năm.
- Tài sản cố định Ổn định Ổn định Tăng nhẹ Năm 2020-2021 giữ nguyên; năm 2022 tăng 112.450 đồng (+2,36%) do đầu tư mua sắm tài sản mới.
- Tài sản dở dang dài hạn Tỷ trọng lớn Tỷ trọng lớn Tỷ trọng lớn Năm 2021 tăng 1.220 đồng (+0,93%), giữ mức 160.836 đồng năm 2021-2022 do xây dựng cơ bản, tu sửa.
- Tài sản dài hạn khác Ổn định Ổn định Giảm Năm 2021 tăng 124.534 đồng (+0,69%); năm 2022 giảm 2.667 đồng (-11,97%).
Tổng tài sản 265.836 đồng 267.849 đồng 260.594 đồng Tổng tài sản biến động nhẹ qua chuỗi 3 năm.

Bên cạnh phân tích cơ cấu tài sản, kết cấu Chương 2 của khóa luận tiếp tục triển khai các nội dung: phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn; đánh giá Báo cáo kết quả kinh doanh (doanh thu, chi phí, lợi nhuận); phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính); và phân tích hệ thống chỉ số tài chính (tính thanh khoản, hiệu quả quản lý sử dụng tài sản, thanh toán nợ dài hạn, khả năng sinh lời và mô hình phân tích Dupont cho chỉ tiêu ROA, ROE).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH Về Nguồn

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở Chương 2, Chương 3 tập trung đưa ra nhận định tổng hợp về ưu điểm và hạn chế trong quản trị tài chính tại đơn vị. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng các định hướng giải pháp cụ thể: kiện toàn công tác quản lý công nợ nhằm hạn chế tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn; kiểm soát lượng vốn bằng tiền và hàng tồn kho hợp lý; đẩy nhanh tiến độ các công trình xây dựng cơ bản dở dang nhằm sớm đưa vào khai thác kinh doanh; đồng thời nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí để khôi phục tỷ suất lợi nhuận sau thời kỳ dịch bệnh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính của Công ty TNHH Về Nguồn trong giai đoạn chuyển tiếp đầy thử thách 2020 – 2022 với các phát hiện cụ thể:

  • Về quy mô nhân sự: Khóa luận chỉ ra sự biến động lớn về lao động phản ánh tác động tiêu cực của Covid-19 và nỗ lực phục hồi sau đó. Năm 2021, doanh nghiệp buộc phải cắt giảm 50% lao động (từ 120 người xuống 60 người), nhiều bộ phận dịch vụ như Spa phải tạm đóng cửa hoàn toàn. Sang năm 2022, nhân sự phục hồi đạt 100 người (+66,67%).
  • Về cơ cấu tài sản: Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 74,14% đến 75,51%), tập trung chủ yếu vào tài sản dở dang dài hạn (chi phí xây dựng cơ bản dở dang duy trì ở mức 160.836 đồng trong năm 2021 và 2022 do mở rộng phòng nghỉ và tu sửa cảnh quan). Tài sản ngắn hạn chỉ chiếm từ 24,49% đến 25,86%, trong đó khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và hàng tồn kho liên tục giảm qua các năm (-0,54% năm 2021 và -12,64% năm 2022). Tiền và tương đương tiền có sự phục hồi mạnh vào năm 2022 (+143,74%), cho thấy tính thanh khoản tức thời của đơn vị bắt đầu được cải thiện.
  • Về giải pháp và đóng góp: Tác giả đã hệ thống hóa phương pháp phân tích báo cáo tài chính gắn liền với đặc thù kinh doanh của một doanh nghiệp du lịch kết hợp xây dựng. Khóa luận cung cấp tài liệu thực tiễn giúp ban lãnh đạo Công ty TNHH Về Nguồn nhìn nhận rõ thực trạng cân bằng vốn, rủi ro bị chiếm dụng vốn và sự phụ thuộc vào tài sản dở dang dài hạn, làm cơ sở xây dựng kế hoạch tài chính thích ứng sau khủng hoảng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả thừa nhận và giới hạn bởi điều kiện nghiên cứu:

  • Thời gian thực tập tốt nghiệp ngắn ngủi (3 tháng) khiến phạm vi tiếp cận hồ sơ, chứng từ nội bộ còn khiêm tốn; một số chỉ tiêu tài chính chi tiết chưa thể khai thác toàn diện.
  • Giới hạn phạm vi thời gian dừng lại ở chu kỳ 2020 – 2022, là giai đoạn mang tính đặc thù biến động mạnh bởi dịch Covid-19, do đó một số chỉ tiêu chưa phản ánh trọn vẹn xu hướng vận hành bình thường mới của công ty.
  • Nghiên cứu chưa mở rộng việc so sánh đối sánh số liệu tài chính của công ty với các chỉ số trung bình ngành du lịch - nghỉ dưỡng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm: mở rộng chuỗi thời gian phân tích từ năm 2023 trở đi để kiểm chứng sự phục hồi thực tế về doanh thu và khả năng sinh lời; đồng thời tích hợp thêm các mô hình định lượng đánh giá rủi ro phá sản hoặc đo lường mức độ ảnh hưởng của biến động chi phí đầu vào đối với biên lợi nhuận của doanh nghiệp du lịch.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh dịch vụ du lịch và lữ hành, cung cấp một trường hợp nghiên cứu cụ thể về sự biến động nguồn lực lao động và cơ cấu tài sản trong khủng hoảng kinh tế tại một khu nghỉ dưỡng thực tế.
  • Bộ phận tài chính - kế toán của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú quy mô vừa và nhỏ trong việc tham khảo khung phân tích các chỉ số thanh khoản, vòng quay công nợ và phương pháp bóc tách Dupont theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận bao gồm: quy trình lập bảng biểu so sánh chiều ngang và chiều dọc cho Bảng cân đối kế toán; hệ thống chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và dài hạn; cùng phương pháp đánh giá biến động nhân lực theo cơ cấu phòng ban và trình độ.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Về Nguồn kinh doanh trong lĩnh vực gì và áp dụng chế độ kế toán nào? Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực dịch vụ du lịch (lưu trú ngắn ngày, ẩm thực, vận tải khách, vui chơi giải trí, spa) và xây dựng. Về mặt kế toán, công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, sử dụng đồng Việt Nam (VND), thực hiện ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Quy mô nhân sự của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2020 – 2022 và nguyên nhân chính là gì? Quy mô nhân sự giảm mạnh từ 120 người năm 2020 xuống còn 60 người năm 2021 (-50%), sau đó tăng trở lại mức 100 người vào năm 2022 (+66,67%). Nguyên nhân việc cắt giảm nhân sự mạnh vào năm 2021 là do sự bùng phát của đại dịch Covid-19 khiến lượng khách du lịch sụt giảm nghiêm trọng, buộc công ty phải tinh giản nhân sự để cắt giảm chi phí duy trì hoạt động.

Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Về Nguồn có đặc điểm gì nổi bật? Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản qua cả 3 năm, lần lượt là 74,14% (năm 2020), 74,25% (năm 2021) và 75,51% (năm 2022). Trong đó, khoản mục chiếm giá trị lớn nhất là tài sản dở dang dài hạn (chi phí xây dựng cơ bản dở dang, duy trì mức 160.836 đồng trong hai năm 2021 – 2022). Ngược lại, tài sản ngắn hạn chỉ chiếm tỷ trọng thấp từ 24,49% đến 25,86%, trong đó các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và lượng tiền mặt chiếm tỷ lệ nhỏ.

Tác giả đã sử dụng những nhóm phương pháp nghiên cứu nào để thực hiện đề tài? Tác giả đã kết hợp 4 nhóm phương pháp nghiên cứu: phương pháp nghiên cứu tài liệu; phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính của công ty; phương pháp phỏng vấn, quan sát trực tiếp hoạt động tại đơn vị; và phương pháp so sánh số liệu (theo chiều ngang, chiều dọc, xu hướng, phân tích tỷ số tài chính và mô hình Dupont).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Thân Thị Thủy Tiên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và vận dụng thành công vào tình huống thực tiễn tại Công ty TNHH Về Nguồn giai đoạn 2020 – 2022. Công trình làm rõ tác động sâu sắc của đại dịch Covid-19 đối với sự biến động nguồn nhân lực cũng như cấu trúc tài sản của một doanh nghiệp du lịch tại Thừa Thiên Huế, với đặc trưng tỷ trọng tài sản dài hạn chiếm thế áp đảo. Các phát hiện và định hướng giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp góc nhìn thực chứng hữu ích cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị trong giai đoạn phục hồi kinh doanh.