Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế gắn liền với công nghiệp hóa và hiện đại hóa, ngành xây dựng giữ vị trí trọng yếu trong việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và thương mại, việc duy trì sản xuất kinh doanh có lãi, bảo đảm an toàn nguồn vốn, đáp ứng kịp thời các nghĩa vụ thanh toán và duy trì năng lực tái sản xuất mở rộng là những yêu cầu có tính chất sống còn. Tình hình tài chính không chỉ phản ánh chất lượng điều hành nội bộ của ban lãnh đạo mà còn là căn cứ trực tiếp để các đối tác, nhà cung cấp, ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước đánh giá mức độ tin cậy của đơn vị.

Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Minh Ngọc (có trụ sở tại thôn Cầu Tre, xã Hồ Sơn, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc) hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt của các đơn vị cùng ngành. Việc phân tích toàn diện thực trạng tài chính giúp nhận diện rõ các điểm mạnh, hạn chế, nguy cơ rủi ro và ách tắc vốn, từ đó đưa ra các quyết định quản trị phù hợp.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
  2. Đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH TM&XD Minh Ngọc qua giai đoạn 2011 - 2013.
  3. Nhận diện và chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của công ty.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện và nâng cao năng lực tài chính, tối ưu hóa công tác quản trị tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ thực trạng tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH TM&XD Minh Ngọc. Phạm vi không gian được thực hiện tại trụ sở và các đội thi công thuộc công ty tại huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc; phạm vi thời gian sử dụng chuỗi số liệu tài chính - kế toán thu thập liên tục trong 3 năm tài chính (2011, 2012 và 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên khung lý thuyết tài chính doanh nghiệp tiêu chuẩn, tiếp cận tài chính như một hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái giá trị trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ. Các quy định pháp lý và chế độ kế toán được áp dụng gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Quy định trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính.

Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp kế thừa số liệu: Khai thác hệ thống báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp bao gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN) cùng các tài liệu thống kê, giáo trình chuyên ngành.
  • Phương pháp thống kê kinh tế: Tiến hành phân tổ dữ liệu, so sánh theo chiều ngang (đánh giá biến động qua chuỗi thời gian), so sánh theo chiều dọc (phân tích biến động cơ cấu tỷ trọng), tính toán tốc độ phát triển liên hoàn (TĐPTLH) và tốc độ phát triển bình quân (TĐPTBQ).
  • Phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính: Thiết lập các nhóm chỉ tiêu tài chính định lượng về cơ cấu tài sản - nguồn vốn, cân đối vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (NCVLĐTX), hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn lưu động, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo trực tiếp ý kiến của ban lãnh đạo doanh nghiệp, cán bộ quản trị và kế toán viên phụ trách phần hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất, chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp như một công cụ huy động vốn, phân bổ chi phí, kiểm tra - giám sát toàn bộ chu trình sản xuất kinh doanh. Quy trình phân tích tài chính được chuẩn hóa theo 3 bước: thu thập thông tin, xử lý dữ liệu và đưa ra dự đoán/quyết định quản trị.

Tác giả hệ thống hóa các công thức và chỉ tiêu phân tích cốt lõi:

  • Đánh giá cơ cấu: Tỷ trọng từng loại tài sản/nguồn vốn, tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất nợ, hệ số đảm bảo nợ ($Nợ\ phải\ trả / Vốn\ chủ\ sở\ hữu$).
  • Cân đối tài trợ vốn: Vốn lưu động thường xuyên ($VLĐTX = Nguồn\ vốn\ dài\ hạn - Tài\ sản\ dài\ hạn$), Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($NCVLĐTX = Hàng\ tồn\ kho + Phải\ thu\ ngắn\ hạn - Nợ\ ngắn\ hạn$).
  • Phân tích cân đối thừa thiếu vốn thông qua so sánh giữa nguồn vốn chủ sở hữu/vay nợ hợp pháp ($V_T$) và nhu cầu tài sản cần tài trợ ($V_P$).
  • Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ), vốn lưu động (VLĐ), vòng quay vốn, kỳ luân chuyển.
  • Đánh giá năng lực thanh toán (hệ số thanh toán tổng quát, hiện thời, thanh toán nhanh, tức thời, thanh toán lãi vay) và khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Minh Ngọc

Công ty TNHH TM&XD Minh Ngọc hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 1902001235 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 05/02/2001 (đăng ký thay đổi lần 1 ngày 27/10/2007). Lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: san lấp mặt bằng công trình, khai thác cát, sỏi, đá và thi công xây dựng công trình.

Bộ máy tổ chức của công ty quản lý tập trung với Giám đốc điều hành chung, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Vật tư, Phòng Bán hàng và Phòng Tài vụ. Hệ thống kế toán áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ, hạch toán trên phần mềm kế toán MISA và phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK 3.2.0.

Đặc điểm nguồn lực của doanh nghiệp tính đến thời điểm 31/12/2013:

  • Cơ cấu lao động: Tổng số 137 lao động. Trong đó, khối văn phòng chiếm 12 người (8,76%), các đội thi công hiện trường chiếm 125 người (91,24%). Về trình độ chuyên môn, lao động có trình độ đại học là 11 người (8,03%), cao đẳng 13 người (9,49%), trung cấp 21 người (15,33%) và lao động phổ thông là 92 người (67,15%). Về tính chất công việc, lao động trực tiếp chiếm 80,29% (110 người), lao động gián tiếp chiếm 19,71% (27 người).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tổng nguyên giá tài sản cố định năm 2013 là 3.536.382.000 đồng, tỷ lệ giá trị còn lại chỉ đạt 50,95%. Nhóm phương tiện vận tải, truyền dẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất (56,50% nguyên giá) nhưng tỷ lệ giá trị còn lại chỉ đạt 28,98%, phản ánh mức độ hao mòn lớn. Máy móc thiết bị thi công chiếm tỷ trọng 6,62%.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2011 (đồng) Năm 2012 (đồng) Năm 2013 (đồng) TĐPTBQ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 30.337.338.778 20.417.499.834 29.767.956.161 99,05
Doanh thu thuần 30.039.340.149 19.999.638.601 29.687.828.888 99,41
Giá vốn hàng bán 28.149.674.069 18.001.479.027 28.461.358.033 100,02
Lợi nhuận gộp 1.889.666.080 2.416.020.807 1.306.598.128 83,17
Doanh thu hoạt động tài chính 847.333.191 681.938.688 792.545.121 96,72
Chi phí tài chính (lãi vay) 565.315.035 957.518.423 499.699.989 94,02
Chi phí bán hàng 1.053.358.921 1.217.969.909 1.024.116.395 98,60
Chi phí quản lý doanh nghiệp 547.480.003 538.293.300 494.363.347 95,06
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 576.843.941 169.365.630 304.304.621 72,66
Lợi nhuận sau thuế 432.633.980 127.024.223 298.819.309 83,17

Chương 3: Thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH TM&XD Minh Ngọc

Chương này đi sâu phân tích toàn diện các khía cạnh tài chính của doanh nghiệp qua 3 năm:

  1. Quy mô và cơ cấu tài sản: Tổng tài sản có xu hướng giảm nhẹ qua các năm, từ 34,18 tỷ đồng (2011) xuống 30,70 tỷ đồng (2012) và còn 29,21 tỷ đồng (2013), TĐPTBQ đạt 92,44%. Tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm tỷ trọng áp đảo, luôn trên 93% tổng tài sản. Trong đó, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ lệ rất cao: 27,59 tỷ đồng (2011), 26,54 tỷ đồng (2012) và 24,74 tỷ đồng (2013), chiếm trên 80% tổng giá trị tài sản. Hàng tồn kho giảm dần từ 2,45 tỷ đồng (2011) xuống 1,42 tỷ đồng (2013). Tài sản dài hạn (chủ yếu là TSCĐ) chỉ chiếm 5,30% - 6,17% tổng tài sản.

  2. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối trong nguồn vốn: 89,90% (2011), 84,14% (2012) và 83,02% (2013), toàn bộ là nợ ngắn hạn. Vốn chủ sở hữu có xu hướng tích lũy tăng dần từ 3,44 tỷ đồng (2011) lên 4,87 tỷ đồng (2012) và đạt 4,96 tỷ đồng (2013) nhờ lợi nhuận giữ lại, giúp tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 10,10% lên 16,98%.

Chỉ tiêu tài chính tổng hợp Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tỷ suất tự tài trợ ($VCSH / Tổng\ NV$) 0,10 0,16 0,17
Tỷ suất nợ ($Nợ\ phải\ trả / Tổng\ NV$) 0,90 0,84 0,83
Hệ số đảm bảo nợ (lần) 8,90 5,31 4,89
Vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX - đồng) 1.629.110.361 3.153.600.188 3.156.787.273
Nhu cầu VLĐTX (NCVLĐTX - đồng) -703.122.644 2.680.167.068 1.906.843.855
Hệ số thanh toán tổng quát (lần) 1,11 1,19 1,20
Hệ số thanh toán hiện thời (lần) 1,05 1,12 1,13
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 0,97 1,05 1,08
Hệ số thanh toán tức thời (lần) 0,07 0,012 0,052
Hệ số thanh toán lãi vay (lần) 1,02 0,19 0,61
Số vòng quay hàng tồn kho (vòng) 20,07 5,34 40,66
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 293,02 503,83 386,01
Hiệu suất sử dụng vốn cố định (lần) 16,56 11,33 16,88
Tỷ suất sinh lời doanh thu - ROS (%) 1,43 0,62 1,00
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu - ROE (%) 12,95 3,05 6,08
Tỷ suất sinh lời tổng tài sản - ROA (%) 1,45 0,39 1,01
  1. Tình hình cân đối vốn và thanh toán: VLĐTX của công ty luôn mang giá trị dương và duy trì trên 3,15 tỷ đồng vào các năm 2012 - 2013, chứng minh nguồn vốn dài hạn đủ bù đắp tài sản dài hạn và tài trợ một phần tài sản ngắn hạn. Tuy nhiên, do đặc thù nhận các công trình nhà nước giải ngân chậm (nhà trẻ xã Hồ Sơn, trạm y tế, nhà văn hóa thôn Cầu Tre), NCVLĐTX ở mức cao (1,91 - 2,68 tỷ đồng), kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài từ 293 ngày lên đến hơn 503 ngày năm 2012. Công ty bị chủ đầu tư chiếm dụng vốn lớn, buộc phải sử dụng các khoản vay ngắn hạn chịu lãi suất cao (chi phí lãi vay năm 2012 lên tới 957,5 triệu đồng). Khả năng thanh toán tức thời rất thấp (dưới 0,1 lần), gây sức ép về dòng tiền sẵn sàng chi trả.

Chương 4: Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tài chính của Công ty TNHH TM&XD Minh Ngọc

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ kết quả phân tích thực trạng:

  • Giải pháp quản trị tài chính và công nợ:
    • Thiết lập quy trình phân loại tuổi nợ (nợ trong hạn, quá hạn, nợ khó đòi); xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích chủ đầu tư thanh toán sớm.
    • Gửi văn bản đôn đốc thanh toán định kỳ khi đến hạn giải ngân; trường hợp không thu hồi được có thể xem xét bán nợ cho các tổ chức tín dụng.
    • Chuyển dịch cơ cấu vốn vay: hạn chế vay ngắn hạn lãi suất cao, xúc tiến tiếp cận các nguồn vay trung và dài hạn có chi phí vốn hợp lý; chủ động nâng lượng tiền dự trữ để nâng hệ số thanh toán tức thời.
    • Kiểm soát định mức chi phí nguyên vật liệu, giảm giá vốn và chi phí quản lý; đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, thanh lý tài sản cố định đã hết khấu hao và hư hỏng.
  • Giải pháp tổ chức quản lý và nhân sự:
    • Nâng cao trình độ đội ngũ lao động (khi nhóm phổ thông chiếm 67,15%), tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, phân công kỹ sư trực tiếp giám sát tại công trường để giảm thiểu hao hụt vật tư.
    • Thành lập quỹ khen thưởng phúc lợi, động viên kịp thời các đội thi công vượt tiến độ; xây dựng hoàn thiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật thi công.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã cung cấp bức tranh chi tiết, có căn cứ số liệu rõ ràng về thực trạng tài chính của một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc:

  • Chỉ rõ sự mất cân đối giữa tỷ trọng nợ vay ngắn hạn (chiếm trên 83%) và vốn chủ sở hữu (dưới 17%), cũng như áp lực chi phí tài chính đối với lợi nhuận thuần.
  • Lượng hóa chính xác thực trạng công nợ bị ứ đọng với kỳ thu tiền bình quân kéo dài (386 - 503 ngày) do tính chất phụ thuộc vào chu kỳ giải ngân vốn ngân sách nhà nước.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp có tính ứng dụng sát thực với thực tiễn doanh nghiệp, kết hợp giữa kỹ thuật tài chính (chiết khấu công nợ, tái cấu trúc kỳ hạn nợ) và công tác quản trị vận hành công trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế tại thời điểm thực hiện:

  • Chuỗi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2011 - 2013), chưa phản ánh được các biến động tài chính dài hạn sau thời điểm năm 2014.
  • Đề tài tập trung vào phương pháp phân tích báo cáo tài chính truyền thống (bảng cân đối kế toán và kết quả kinh doanh), chưa phân tích sâu dòng tiền từ báo cáo lưu chuyển tiền tệ hoặc xây dựng mô hình dự báo tài chính ngắn hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang mô hình quản trị rủi ro thanh khoản và ứng dụng các mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ cho các nhà thầu xây dựng.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh khi xây dựng khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp xây lắp, thương mại.
  • Cán bộ kế toán và ban quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ trong việc thiết lập chỉ tiêu kiểm soát công nợ, quản trị vốn lưu động thường xuyên và kiểm soát an toàn thanh khoản.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH TM&XD Minh Ngọc giai đoạn 2011 - 2013 có đặc thù gì? Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 93% tổng tài sản. Trong đó, các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ lệ lớn nhất (trên 80% tổng tài sản), phản ánh tình trạng vốn của công ty bị các chủ đầu tư chiếm dụng nghiêm trọng. Tài sản dài hạn (TSCĐ) chỉ chiếm khoảng 5 - 6% tổng tài sản và phần lớn đã khấu hao gần hết (tỷ lệ giá trị còn lại năm 2013 chỉ đạt 50,95%).

2. Mức độ độc lập, tự chủ tài chính của công ty được đánh giá như thế nào? Khả năng tự chủ tài chính của công ty ở mức thấp. Tỷ suất tự tài trợ giai đoạn 2011 - 2013 chỉ dao động từ 0,10 đến 0,17 (đều nhỏ hơn 0,5), tỷ suất nợ ở mức cao từ 0,83 đến 0,90. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn chiếm dụng và vốn vay ngắn hạn bên ngoài.

3. Nguyên nhân khiến kỳ thu tiền bình quân của công ty kéo dài trên 290 đến 503 ngày là gì? Do đặc thù hoạt động xây dựng công trình, đối tượng khách hàng của công ty phần lớn là các dự án sử dụng vốn nhà nước (như trường mầm non xã Hồ Sơn, trạm y tế, nhà văn hóa thôn Cầu Tre). Thời gian thu hồi tiền bị phụ thuộc hoàn toàn vào tiến độ nghiệm thu và thủ tục giải ngân vốn ngân sách.

4. Khả năng thanh toán tức thời của công ty thể hiện ra sao? Hệ số thanh toán tức thời trong cả 3 năm đều rất thấp: 0,07 (năm 2011), 0,012 (năm 2012) và 0,052 (năm 2013), thấp hơn nhiều so với ngưỡng an toàn thông thường (0,5). Điều này cho thấy lượng tiền mặt và tương đương tiền dự trữ của công ty không đủ đáp ứng ngay các nghĩa vụ nợ ngắn hạn đến hạn trả.

5. Tác giả đã đưa ra những biện pháp cụ thể nào nhằm xử lý các khoản công nợ phải thu? Tác giả đề xuất: phân loại chi tiết nợ đến hạn, quá hạn và nợ khó đòi; áp dụng chính sách chiết khấu giảm giá cho khách hàng thanh toán sớm; ban hành văn bản đôn đốc thanh toán chính thức; quy định chặt chẽ điều khoản thanh toán trong hợp đồng kinh tế và xem xét bán nợ cho các ngân hàng/tổ chức tài chính đối với các khoản nợ khó thu hồi.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Thùy đã hệ thống hóa phương pháp luận phân tích tài chính doanh nghiệp và phản ánh trung thực thực trạng tài chính tại Công ty TNHH TM&XD Minh Ngọc giai đoạn 2011 - 2013. Mặc dù doanh nghiệp duy trì kết quả kinh doanh có lãi và cân đối vốn lưu động thường xuyên dương, công ty vẫn chịu áp lực lớn từ nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán tức thời kém và công nợ bị chiếm dụng kéo dài. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận mang tính thực tế, hỗ trợ ban lãnh đạo tái cấu trúc nguồn vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.