Chương I của công ty T ung § tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Hưng Sơn Chương IV: Một. 36 giải pháp- kiến nghị nhằm cải thiện tình hình tai chính công ty TNHH Hưng Sơn. -CHUONG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VE PHAN TiCH TINH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề cơ bản về tài chính doanh nghiệp.Khái niệm tài chính doanh tighiệp.
Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thứẻ giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp là hệ thông các mới liên hệ kinh tế gắn liến với việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp và góp phần tích luỹ vốn cho Nhà nước. Những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chíáh doanh nghiệp: s Những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính của doanh nghiệp. e Những mối quan hệ kinh tế giữa doanh ñghiệp với thị trường.
s® Những quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp. Những quan hệ kinh tế trên được biểu hiện trong sự vận động của tiền tệ thông qua việc hình thành và sử đụng các quỹ tiền tệ, vì vậy thường được xem là các quan hệ tiền tệ.Chúc năng của tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp và được thể hiện ở những điểm chủ yếu sau : eChironan ộ,chức vốn của doanh nghiệp. fi| (bé š trình sản xuất diễn ra liên tục và có hiệu quả thì vấn đề huy động vốn a, sur dụ hop lý đối với từng bộ phận sản xuất là cần thiết. Chính vì vậy ig chức vốn là vô cùng quan trọng.
Đây là chức năng, thu hút vốn bằng nhiề hình thức khác nhau từ các tổ chức kinh tế, các chủ thể kinh tế và các lĩnh vực kinh tế để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung phục vụ cho sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả. 5 s Chức năng phan phối tài chính. Phân phối tài chính là việc phân chia sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị. Chức năng phân phối là phải đảm bảo phân phối thu nhập vả tích lũy tiền tệ.
Phân phối thu nhập cho tái tạo sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, đảm bảo vốn chủ sở hữu thường xuyên không bị nhàn rỗi, không gây căng thang về vốn. Biết dùng lợi ích vật chất như đòn bẩy kinh tế để thúc đẩy sản xuất phát triển và khai thác tiềm năng doanh nghiệp: Phân phối tài chính trong doanh nghiệp là việc.phãn phối thu thập doanh nghiệp, cụ thể là nộp ngân sách nhà nước dưới hình “thức nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, xây dựng các quỹ phát triển. s Chức năng Giám đốc Giám đốc tài chính là thông qua tiền tệ và mối quan hệ tiền tệ để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm phát hiện ra những vi phạm trong công tác quản lý tài chính kinh doanh để đư ra những quyết định đúng đắn , kịp thời thực hiện mục tiêu doanh nghiệp đề ra.Phân tích khái quát tình hình tài chính. Phân tích khái quát tình hình tài.€hính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quát tình hình tài chính trong kinh doanh là khả quan hay không khả quan.
Để phân tích khái quát tình hình tài chính ta cần thực hiện các nội dung sau: 1. Phân tích biến động tài sản và nguằn von.Phân tích biễn ang vé tai san doanh, có phù ric nang cao nang luc kinh té phuc vu cho chién luge, kế hoach sản xuất kinh'doanh của doanh nghiệp hay không. Để biết chính xác tình hình sử dụng vốn, nằm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng cảu các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu tài | 6 sản, ta sẽ so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về số tương đối và tuyệt đối trên tổng số tài sản cũng như theo từng loại tài sản như: tiền và các khoản tương đương tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho. Bên cạnh đó khi phân tích chúng ta cẦn xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng theo thoi gian‘d é thay mức độ hợp lý của việc phân bổ.
Việc đánh giá phải dựa trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận. troag điều kiện cho phép, có thể xem xét và so sánh sự biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản của doanh nghiệp qua nhiều nămf Và so với cơ cấu chung của ngành để đánh giá. - Chỉ tiêu sử dụng : các mục tài sản trong bảng cân đối kế toán - Đối tượng phân tích : có hai đối tượng phân tích: + Chênh lệch về giá trị các mục tài sản qua các thời kỳ + Chênh lệch về cơ cấu các fnục tài sản qua các thời kỳ - Phương pháp phân tích: so sánh theo chiều ngang, chiều dọc - Nội dung phân tích: - + Đánh giá năng lực kinh tế thật sự của tài sản kỳ so sánh: giá thị trường từng tài sản, giá trị tài sản hữu dụng, giá trị tà sản không hữu dụng. Nếu giá trị kinh tế của tài sản thể hiện trên bảng cân đói kế toán có giá trị trên thị trườngvà có giá trị hữu dụng cao ( dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu thụ ) thì tình hình tài sắn có dấu hiệu khả quan, có năng lực kinh tế và nó cũng cho thấy một khả năng đảm bảo cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh doanh ye tr din đối kế toán chỉ la một con số ảo, không đảm bảo cơ sở vật chất cho hoại động sản xuất kinh doanh.
+ Đánh giá sự thay đổi các mục tài sản (về giá trị, tỷ trọng) qua các thời kỳ có phù hợp với phương án , phương hướng sản xuất kinh doanh hay không. Nếu sự thay đổi này phù hợp với phương án, phương hướng sản xuất kinh doanh thì đó là một dấu hiệu tích cực, thể hiện trong cơ cấu tải sản. Ngược lại, nếu sự thay đổi của các mục tài sản không phù hợp thì đay là một cơ câu tài sản thụ động, và nó cũng thường dẫn đến sự ứ động vốn hoặc bị chiếm dụng vốn. + Tìm hiểu sự thay đổi bất thường của một số mục tài sẵn hoặc sự thay đổi chủ yếu của tài sản ở những mục nảo, những dấu'hiệu:này có hợp lý hay không.
Việc này giúp cho người phân tích đánh giá được Tủi rơ; những thay đổi tài sản không hợp lý. + Ngoài những vấn đề cơ bản trên, khi đánh giá khái quát về tình hình tài sản cũng cần chú ý về giá trị, về sự thay đổi của kết cấu tài sản thông qua ba chỉ tiêu sau:. i Tai san nga Co cau vé tai san ngan han = a = ee : Tong tai san £3 Co cdu v8 TSDH SS Tai san dai h: et, Tong tai san ak ` Gía trịhao mòn Hệ sô hao mòn TSCĐ ——————mD Tông nguyên giá Với cơ cấu tài sản ngắn hạn, dải hạn được thay đổi phù hợp với từng ngành nghề, từng thời kỳ sắn xuất kinh doanh. Vì vậy để đánh giá hợp lý cần phải so sánh cơ cấu tài sản ngắn hạn, dài hạn của doanh nghiệp với cơ cấu tài sản ngắn hạn , đài hạn của chung toàn ngành.
Nếu cơ cấu của doanh nghiệp xoay quanh cơ cầu chúng của toàn ngành là hợp lý. Ngược lại đối với hệ số hao mòn càng lớn thì tình hình tài sản của doanh nghiệp thường kém năng lực. « Luấn chuyên tài sản ï tiêu này giúp ta có cái nhìn tổng quát về tinh hình sử dụng & tài sản — Tổng DTT trong kỳ in nh quay ‘ar san = Téng TSbq trong ky ï Số ngày trong kỳ (360 ngày) Số vòng quay của một vòng TS = Số vòng quay tài sản Số vòng quay của tài sản càng lớn hoặc số ngày một vòng quay tài sản càng nhỏ thể hiện khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp càng nhanh, tạo điều kiện hạn chế bớt vốn dự trữ,.bị chiếm dụng , tăng tích lũy, tái đầu tư để đảm bảo tiết kiệm vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh dóanh. Ngược lại số vòng quay tài sản càng nhỏ hoặc số vòng quay một vòng tài sản lớn thể hiện khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp chậm, dễ dẫn đến tăng vốn dự trữ, bị chiếm dụng, khó thu hồi vốn, khó có điều kiện tíchí lấy; tái dau tu’, 1.2 Phân tích biến động nguồn vốn Tương tư như phân tích tình hình biến động của tài sảñ, phân tích biến động các khoản mục vốn giúp ta tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của nguồn vốn, sự thay đổi đó có phù hợp với việc nâng cao năng lực tài chính, tính tự chủ tài chính, khả năng wan dụng, khả năng khai thác nguồn vốn trên thị trường cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay không và có phù hợp với chiến lược, kế hoạch sản xuất kinli doanh của công ty mình hay không.
- Chỉ tiêu sử dụng: Các mục nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán. - Đối tượng phân tích : Chênh lệch các mục nguồn vốn qua các thời kỳ. - Phương pháp phân tích: So sánh và liên hệ cân đối, điều này được thể hiện thông qua bảng kê phân tíeh nguồn vốn về sự biến động giá trị, tỷ trọng. - Nhận xét: + Nhận xét về tính trung thức của nguồn vốn trên BCĐKT, Thực chất là đánh giá có thực hay không về thông tin nguồn vốn bằng cách khảo sát hai vấn đề.
eNguồn tài trợ cự thể ¢Hinh litte tai sản đảm bảo ` + Bs nh giá về ơ tấu mnguồn vốn: Đánh giá tỷ lệ nợ hoặc tỷ lệ vốn hữu có đảm báo chuẩn uy định trong chế độ tài chính đối với từng ngành `? nghề sản xuất SF “k X caer ps nh es a x k + Đánh giá sự chuyên biến về giá trị, tỷ trọng của từng mục nguồn vôn Xem có: e Phù hợp với chế độ tự chủ tài chính 9 s Phù hợp với chế độ thanh toán tín dụng s Phù hợp với phương hướng sản xuất kinh doanh. > Kết luận: Nếu tình hình nguồn vốn của một doanh nghiệp đảm bảo có thực, đảm bảo được những quy định về nợ, sự chuyên biến về giá trị, tỷ trọng phù hợp với việc đảm bảo tiêu chuẩn tài chính, hủ hợp với: những quan hệ thanh toán thông thường và phương hướng sản xuất kinh doanh thì đây là một cơ cấu nguồn vốn tích cực, lành mạnh.