Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH Hưng Sơn - Thanh Hóa" được thực hiện bởi sinh viên Đinh Thị Hường (Lớp 56D-KTO, MSV: 1154041563, Niên khóa 2011 - 2015), chuyên ngành Kế toán (Mã ngành: 404), Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp, dưới sự hướng dẫn chuyên môn của PGS.TS. Trần Hữu Dào.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong quản trị kinh tế hiện đại, chuỗi quy trình "nhận thức - quyết định - hành động" đóng vai trò then chốt đối với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Phân tích tài chính là công cụ phản ánh thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh sau mỗi chu kỳ, cung cấp thông tin thiết yếu cho các bên liên quan gồm chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, cơ quan quản lý Nhà nước và người lao động. Đối với Công ty TNHH Hưng Sơn, việc phân tích tài chính là đòi hỏi khách quan nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng, từ đó tận dụng nguồn lực nội tại và xây dựng định hướng phát triển bền vững.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Góp phần cải thiện và nâng cao hiệu quả phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Hưng Sơn - Thanh Hóa.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tài chính và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
    • Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và phân tích chi tiết tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm (2012 - 2014).
    • Đề xuất các giải pháp kinh tế - quản trị nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu phản ánh thực trạng tài chính của Công ty TNHH Hưng Sơn.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Hưng Sơn, địa chỉ tại Thôn Hòa Lâm, Xã Trường Lâm, Huyện Tĩnh Gia, Tỉnh Thanh Hóa.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính trong 3 năm liên tục từ năm 2012 đến năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết chuẩn mực về tài chính doanh nghiệp, xác định tài chính là hệ thống các mối quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ phục vụ sản xuất kinh doanh. Tác giả phân tích 3 chức năng cốt lõi của tài chính doanh nghiệp:

  1. Chức năng tổ chức vốn: Huy động và tập trung các nguồn tài trợ phục vụ quá trình sản xuất liên tục.
  2. Chức năng phân phối tài chính: Phân phối thu nhập, thực hiện nghĩa vụ ngân sách Nhà nước và trích lập các quỹ phát triển.
  3. Chức năng giám đốc (kiểm tra, kiểm soát): Thông qua sự vận động của tiền tệ để giám sát hoạt động kinh doanh, phát hiện tồn tại và đưa ra điều chỉnh kịp thời.

Khung phân tích tài chính trong nghiên cứu bao gồm các nhóm chỉ tiêu và mô hình cân đối:

  • Cân đối tài sản và nguồn vốn: Phân tích Vốn lưu động thường xuyên ($\text{VLĐTX} = \text{NVDH} - \text{TSDH} = \text{TSNH} - \text{NVNH}$), Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($\text{NCVLĐTX} = \text{Hàng tồn kho} + \text{Phải thu} - \text{Nợ ngắn hạn}$) và kiểm tra trạng thái thừa/thiếu vốn qua phương trình cân đối kế toán.
  • Nhóm chỉ số cơ cấu tài chính và tự chủ: Tỷ suất tài trợ ($T_{tr}$), Hệ số nợ ($H_n$), Hệ số đảm bảo nợ ($H_{đbn}$).
  • Nhóm chỉ số hiệu quả sử dụng vốn và luân chuyển: Vòng quay và kỳ luân chuyển vốn lưu động, mức tiết kiệm vốn lưu động ($V_{tk} = \frac{M_1}{360} \times (k_1 - k_0)$); vòng quay tài sản cố định, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay nợ phải thu và vòng quay tổng tài sản.
  • Nhóm chỉ số khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh, thanh toán bằng tiền và hệ số thanh toán lãi vay (EBIT / Chi phí tài chính).
  • Nhóm chỉ số sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).

Phương pháp nghiên cứu thực hiện:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Kế thừa hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) giai đoạn 2012 - 2014 của Công ty TNHH Hưng Sơn; kết hợp thu thập số liệu qua sách báo, tài liệu chuyên ngành và ghi chép thực tế tại cơ sở thực tập.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo, phỏng vấn trực tiếp ý kiến của cán bộ quản lý điều hành, chuyên viên tài chính - kế toán và người lao động trong công ty.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh theo chiều dọc (phân tích tỷ trọng) và so sánh theo chiều ngang (xác định mức biến động tuyệt đối, tương đối). Sử dụng công thức tính Tốc độ phát triển liên hoàn ($O = \frac{y_i}{y_{i-1}} \times 100%$) và Tốc độ phát triển bình quân ($\bar{O} = \sqrt[n-1]{\frac{y_n}{y_1}}$).
    • Phương pháp liên hệ cân đối (cân đối tài sản - nguồn vốn, thu - chi, nhu cầu sử dụng vốn - khả năng thanh toán).
    • Phương pháp tỷ lệ tài chính đối chiếu theo chuỗi thời gian.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Chương này tổng quan toàn diện các khái niệm, ý nghĩa và phương pháp luận về tài chính doanh nghiệp. Tác giả chi tiết hóa các bước đánh giá khái quát tài sản và nguồn vốn dựa trên Bảng cân đối kế toán; phân tích tính hữu dụng của tài sản, hệ số hao mòn tài sản cố định ($\text{Hệ số hao mòn} = \frac{\text{Giá trị hao mòn}}{\text{Tổng nguyên giá}}$); và đánh giá bản chất nguồn tài trợ. Chương I cũng thiết lập toàn bộ công thức tính toán các chỉ số luân chuyển, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời làm nền tảng cho việc tính toán thực nghiệm ở các chương sau.

Chương II: Đặc điểm cơ bản và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Hưng Sơn

  • Quá trình hình thành và phát triển: Công ty TNHH Hưng Sơn thành lập ngày 13/10/1995 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2602000205 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thanh Hóa cấp; trụ sở tại Thôn Hòa Lâm, Xã Trường Lâm, Huyện Tĩnh Gia, Tỉnh Thanh Hóa; Giám đốc là ông Trương Thế Sơn.
  • Ngành nghề kinh doanh: Giao thông thủy lợi, xây dựng dân dụng, kinh doanh vận tải đường bộ/đường thủy, kinh doanh vật liệu xây dựng (trọng tâm là bán và vận chuyển than, clinker phục vụ Nhà máy xi măng Nghi Sơn).
  • Cơ cấu tổ chức và lao động: Tổng số cán bộ công nhân viên gồm 40 người (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 1 Kế toán trưởng, 4 Nhân viên bán hàng, 2 Nhân viên phòng kinh doanh và 31 Lao động phổ thông).
  • Tổ chức công tác kế toán: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hình thức tổ chức kế toán tập trung theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014: Doanh thu và lợi nhuận có bước tăng trưởng rõ nét. Năm 2014, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 666,76% so với năm 2013 nhờ mở rộng quy mô vận chuyển than và clinker cho Nhà máy xi măng Nghi Sơn. Lợi nhuận trước thuế bình quân tăng trưởng 192,726%/năm.

Chương III: Thực trạng tình hình tài chính của công ty TNHH Hưng Sơn giai đoạn 2012 - 2014

Chương này tập trung phản ánh các số liệu thực tế qua hệ thống bảng biểu phân tích:

  • Cơ cấu tài sản: Tài sản dài hạn (chủ yếu là TSCĐ máy móc, phương tiện vận tải) chiếm tỷ trọng lớn (>70% tổng tài sản) và có xu hướng tăng nhẹ nhằm phục vụ mở rộng sản xuất. Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ (dao động từ 23,6% đến 30%), trong đó khoản phải thu và tiền mặt chiếm phần lớn.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Doanh nghiệp duy trì tính tự chủ tài chính rất cao khi Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo: 98,6% (năm 2012), 99,9% (năm 2013) và 99,63% (năm 2014). Trong đó, vốn đầu tư của chủ sở hữu chiếm trên 96% - 97% nguồn vốn chủ sở hữu. Nợ phải trả chiếm tỷ lệ rất thấp (<1,4% tổng nguồn vốn), và 100% nợ phải trả là nợ ngắn hạn phát sinh trong kỳ, công ty không sử dụng nợ dài hạn.
  • Hiệu quả hoạt động và luân chuyển tài sản:
    • Vòng quay hàng tồn kho tăng vọt từ 2,094 vòng (năm 2012) lên 3,06 vòng (năm 2013) và đạt 51,5 vòng (năm 2014), tương ứng thời gian một vòng quay tồn kho rút ngắn từ 171,91 ngày xuống còn 6,99 ngày.
    • Vòng quay nợ phải thu năm 2014 đạt 76,15 vòng (kỳ thu tiền bình quân giảm còn 4,73 ngày), cho thấy công ty chủ yếu áp dụng phương thức bán hàng thu tiền ngay.
    • Vòng quay tổng tài sản năm 2014 đạt 7,217 vòng (tăng mạnh so với mức 0,825 vòng năm 2012 và 0,942 vòng năm 2013).
  • Khả năng sinh lời: Hệ số sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt 0,0089 vào năm 2014 (tăng từ 0,003 năm 2012). Hệ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt 0,01 năm 2014. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu có chiều hướng giảm nhẹ (0,0036 năm 2012 xuống 0,0013 - 0,0015 năm 2014) do chi phí quản lý và giá vốn kinh doanh tăng theo quy mô.
Nhóm chỉ tiêu tài chính chủ yếu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển BQ (%)
Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn (%) 98,60 99,90 99,63 -
Hệ số nợ ($H_n$) 0,014 0,001 0,0037 51,34
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 2,094 3,060 51,500 495,92
Số ngày một vòng quay HTK (ngày) 171,91 117,65 6,99 20,167
Vòng quay nợ phải thu (vòng) 10,84 12,89 76,15 265,03
Số ngày thu hồi nợ phải thu (ngày) 33,21 27,93 4,73 37,73
Vòng quay tổng tài sản (vòng) 0,825 0,942 7,217 295,76
Vòng quay tài sản cố định (vòng) 1,158 1,280 9,860 291,79
Vòng quay tài sản ngắn hạn (vòng) 2,872 3,574 26,915 30,61
Hệ số lãi ròng (LNST / Doanh thu) 0,0036 0,0034 0,0013 60,08
Tỷ suất sinh lời của tài sản - ROA 0,0030 0,0032 0,0089 172,24
Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu - ROE 0,0031 0,0420 0,0100 179,56

Chương IV: Một số biện pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của công ty TNHH Hưng Sơn

Tác giả tổng kết ưu điểm (khả năng tự chủ tài chính tuyệt đối, không có rủi ro phá sản vì nợ vay, tốc độ quay vòng vốn nhanh năm 2014) và chỉ rõ các mặt hạn chế (cơ cấu tài sản ngắn hạn thấp, lượng tiền mặt tồn đọng lớn làm giảm tính linh hoạt của vốn, chi phí quản lý tăng cao, bộ máy kế toán 1 người kiêm nhiệm dễ gây chậm trễ ghi chép). Từ đó, 5 nhóm giải pháp được đề xuất:

  1. Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính: Phân cấp tự chủ gắn với trách nhiệm; kiện toàn quy chế tuyển dụng và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ quản lý, kế toán.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn:
    • Vốn cố định: Thực hiện khoán việc gắn với cam kết chất lượng, trích lập và sử dụng hợp lý quỹ khấu hao TSCĐ, định kỳ kiểm kê bảo dưỡng phương tiện máy móc vận tải.
    • Vốn lưu động: Xây dựng định mức dự trữ vật tư hợp lý, giải phóng hàng tồn kho chậm luân chuyển, dự báo chính xác nhu cầu vốn lưu động.
  3. Quản lý các khoản phải thu: Thắt chặt điều khoản hợp đồng kinh tế (quy định rõ thời hạn và mức phạt chậm trả), áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, thẩm định khả năng thanh toán của khách hàng mới.
  4. Quản lý các khoản phải trả: Lập kế hoạch trả nợ định kỳ, tận dụng tối đa điều khoản tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp có uy tín để giảm áp lực vốn bằng tiền.
  5. Nâng cao khả năng sinh lời: Mở rộng hoạt động vận chuyển than và clinker cho Nhà máy xi măng Nghi Sơn; kiểm soát chặt chẽ chi phí gián tiếp và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả phân tích định lượng cụ thể:
    • Xác định rõ bức tranh tài chính đặc thù của một doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vận tải/vật liệu xây dựng: vốn chủ sở hữu chiếm trên 98% nguồn vốn, không sử dụng nợ vay dài hạn, hệ số nợ năm 2014 chỉ ở mức 0,0037.
    • Phản ánh sự tăng trưởng vượt bậc trong năm 2014 về luân chuyển vốn: vòng quay hàng tồn kho đạt 51,5 vòng/năm (rút ngắn thời gian lưu kho còn 6,99 ngày), vòng quay tổng tài sản tăng lên 7,217 vòng/năm.
    • Phân tích chi tiết sự suy giảm của hệ số lãi ròng (từ 0,0036 xuống 0,0013) dù doanh thu tăng mạnh, chỉ ra nguyên nhân do gia tăng chi phí vận hành và chi phí quản lý.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể gắn liền với đặc thù sản xuất kinh doanh than, clinker và xây dựng giao thông thủy lợi của công ty, bao gồm chính sách chiết khấu bán hàng, tối ưu hóa tiền mặt nhàn rỗi và quản lý quỹ khấu hao tài sản cố định.
  • Đóng góp học thuật: Đề tài đã hệ thống hóa và vận dụng đầy đủ quy trình phân tích tài chính theo chuẩn mực kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC), cung cấp bộ số liệu thực nghiệm hoàn chỉnh về phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các chỉ số tài chính trong 3 năm liên tiếp tại một doanh nghiệp thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nguồn dữ liệu thứ cấp tại doanh nghiệp được ghi nhận theo hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công, dẫn đến một số chỉ tiêu chi tiết chưa được bóc tách sâu.
    • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở phân tích số liệu tài chính nội bộ trong 3 năm (2012 - 2014) tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa đối chiếu so sánh sâu rộng với mức trung bình ngành xây dựng - vận tải trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Hướng mở rộng:
    • Cần tiếp tục theo dõi diễn biến tài chính trong các niên độ kế toán tiếp theo nhằm đánh giá tính bền vững của sự tăng trưởng doanh thu năm 2014.
    • Mở rộng nghiên cứu cơ cấu vốn tối ưu: nghiên cứu khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính (nợ vay hợp lý) nhằm khuếch đại tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), thay vì phụ thuộc gần như 100% vào vốn tự có.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp luận, quy trình xử lý số liệu Báo cáo tài chính và cách trình bày khóa luận tốt nghiệp.
    • Cán bộ quản lý và nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực vận tải, cung ứng vật liệu xây dựng có thể tham khảo hệ thống bảng biểu để đánh giá tình hình tài chính thực tế tại đơn vị.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống công thức và bảng tính mẫu phân tích luân chuyển vốn (vòng quay tài sản, hàng tồn kho, nợ phải thu) và phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.
    • Cách thức vận dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức Chứng từ ghi sổ trong phân tích tài chính thực nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hưng Sơn hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô nhân sự như thế nào?
Công ty hoạt động trong các lĩnh vực: Giao thông thủy lợi, xây dựng dân dụng, kinh doanh vận tải đường bộ/đường thủy và kinh doanh vật liệu xây dựng (chủ yếu bán và vận chuyển than, clinker phục vụ Nhà máy xi măng Nghi Sơn). Quy mô lao động gồm 40 người (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 1 Kế toán trưởng, 4 Nhân viên bán hàng, 2 Nhân viên kinh doanh và 31 Lao động phổ thông).

2. Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ doanh nghiệp áp dụng trong giai đoạn nghiên cứu là gì?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, sử dụng đơn vị tiền tệ VNĐ và tổ chức công tác kế toán tập trung theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

3. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2012 - 2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Công ty có tính tự chủ tài chính tuyệt đối khi Vốn chủ sở hữu chiếm trên 98,6% tổng nguồn vốn trong cả 3 năm (năm 2013 đạt 99,9% và năm 2014 đạt 99,63%). Toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn phát sinh trong kỳ, hệ số nợ rất nhỏ ($H_n$ năm 2014 là 0,0037) và doanh nghiệp hoàn toàn không sử dụng nợ dài hạn.

4. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và nợ phải thu của công ty biến động ra sao trong năm 2014?
Năm 2014, tốc độ luân chuyển tăng trưởng vượt bậc: Vòng quay hàng tồn kho tăng lên 51,5 vòng (thời gian một vòng quay giảm xuống còn 6,99 ngày so với 171,91 ngày năm 2012); Vòng quay nợ phải thu đạt 76,15 vòng (kỳ thu nợ bình quân rút ngắn chỉ còn 4,73 ngày).

5. Vì sao hệ số lãi ròng trên doanh thu (ROS) của công ty năm 2014 lại giảm dù doanh thu tăng mạnh?
Dù doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 tăng 666,76% so với năm 2013, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm từ 0,0034 xuống 0,0013 do giá vốn hàng bán và các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí vận hành tăng cao tương ứng theo quy mô mở rộng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Hường đã phản ánh đầy đủ và khách quan bức tranh tài chính của Công ty TNHH Hưng Sơn trong giai đoạn 2012 - 2014. Kết quả phân tích cho thấy doanh nghiệp duy trì năng lực tự chủ vốn rất cao, kiểm soát nợ vay an toàn và đạt tốc độ quay vòng vốn vượt trội trong năm 2014 nhờ mở rộng hợp đồng vận tải than, clinker. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần sớm áp dụng các giải pháp tiết giảm chi phí quản lý, cơ cấu lại tiền mặt nhàn rỗi và hoàn thiện công tác kế toán nhằm nâng cao hơn nữa tỷ suất sinh lời trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.