Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập quốc tế, mức độ cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế ngày càng gia tăng. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp bắt buộc phải đảm bảo sự ổn định và liên tục trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó, hoạt động tài chính đóng vai trò cốt lõi, phản ánh toàn bộ các mối quan hệ kinh tế phát sinh dưới hình thái tiền tệ. Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán là nhiệm vụ trọng yếu trong công tác quản trị doanh nghiệp, cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho việc ra quyết định điều hành nội bộ cũng như đáp ứng nhu cầu thông tin của các đối tác bên ngoài như nhà đầu tư, chủ nợ, ngân hàng, nhà cung cấp và cơ quan quản lý nhà nước.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty liên doanh quốc tế ABC (Hải Dương); trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp.
    • Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp; phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài chính và các hệ số thanh toán tại Công ty liên doanh quốc tế ABC giai đoạn 2012 - 2014; đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm lành mạnh hóa tình hình tài chính của công ty.
  2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ của Công ty liên doanh quốc tế ABC.
    • Phạm vi không gian: Công ty liên doanh quốc tế ABC (trụ sở chính tại phường Hoàng Tân, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương cùng hệ thống chi nhánh tại Hà Nội, Quảng Ninh, Đà Nẵng).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính trong 3 năm liên tiếp (2012, 2013 và 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp và phân tích hoạt động kinh doanh tiêu chuẩn:

  • Khung lý thuyết và chỉ tiêu phân tích:

    • Tài chính doanh nghiệp và khả năng thanh toán: Hệ thống hóa bản chất, vai trò, chức năng tạo lập, phân phối và kiểm tra/giám đốc bằng tiền tệ đối với các hoạt động kinh doanh.
    • Chỉ tiêu cơ cấu tài chính: Tỷ trọng tài sản ($D_i = \frac{X_i}{\sum X} \times 100$), tỷ trọng nguồn vốn ($D_j = \frac{Y_j}{\sum Y} \times 100$), tỷ suất tự tài trợ, hệ số nợ, hệ số đảm bảo nợ.
    • Chỉ tiêu cân đối tài chính: Vốn lưu động thường xuyên ($\text{VLĐTX} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn}$), nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($\text{NCVLĐTX} = \text{Tồn kho} + \text{Các khoản phải thu} - \text{Nợ phải trả}$).
    • Hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng vốn cố định, hệ số đảm nhận vốn cố định, tỷ suất sinh lời vốn cố định, sức sản xuất của tài sản cố định; vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động, hệ số đảm nhận vốn lưu động, sức sinh lời của vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu.
    • Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời; hệ số luân chuyển và kỳ luân chuyển các khoản phải thu, các khoản phải trả; tỷ lệ so sánh giữa công nợ phải thu và nợ phải trả.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

    • Nguồn dữ liệu: Kế thừa trực tiếp các báo cáo kế toán chính thức của Công ty liên doanh quốc tế ABC giai đoạn 2012 - 2014, bao gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN).
    • Phương pháp phân tích: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, so sánh số tương đối, tính tốc độ phát triển định gốc, tốc độ phát triển liên hoàn và tính số bình quân), phương pháp liên hoàn để phân tích mức độ tác động của các yếu tố đến hiệu quả tài chính.
    • Công cụ xử lý: Dữ liệu được tính toán, xử lý và tổng hợp bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về tài chính doanh nghiệp và ý nghĩa của việc phân tích khả năng thanh toán đối với từng chủ thể kinh tế (nhà quản lý, nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp, người lao động và cơ quan nhà nước). Tác giả thiết lập trình tự phân tích khoa học gồm 3 bước: thu thập thông tin, xử lý thông tin và dự đoán - ra quyết định tài chính. Bên cạnh đó, chương này chuẩn hóa hệ thống công thức tính toán về phân tích khái quát quy mô vốn, cơ cấu tài sản - nguồn vốn, điều kiện cân bằng tài chính dài hạn/ngắn hạn, hiệu quả chu chuyển vốn và các tỷ số đo lường năng lực thanh toán nợ.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty liên doanh quốc tế ABC

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và năng lực vận hành của doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu vốn: Công ty được thành lập ngày 01/01/2003 theo Giấy phép đầu tư số 37/GP-HD do UBND tỉnh Hải Dương cấp, thời gian hoạt động 50 năm. Vốn điều lệ ban đầu là 3.150.000 USD (Bên Việt Nam góp 55% tương đương 1.732.500 USD; Bên Hàn Quốc - Công ty KH Motors Limited góp 45% tương đương 1.417.500 USD). Sau khi điều chỉnh năm 2006 (Giấy phép điều chỉnh số 37/GPĐC 2-HD ngày 18/09/2006), bên Việt Nam nâng tỷ lệ góp vốn lên 70% (2.205.000 USD), đối tác Hàn Quốc nắm giữ 30% (945.000 USD). Năm 2008, công ty chuyển đổi mô hình hoạt động thành Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
  • Ngành nghề kinh doanh: Vận tải hành khách công cộng và du lịch bằng đường bộ, xây dựng và khai thác trạm trung chuyển, trạm dừng nghỉ hành khách tại thị xã Chí Linh - Hải Dương; kinh doanh dịch vụ ăn uống và bán hàng lưu niệm, thủ công mỹ nghệ.
  • Cơ cấu lao động (tính đến 31/12/2014): Tổng số cán bộ nhân viên là 572 người.
Tiêu chí phân loại Phân nhóm Số lượng (Người) Tỷ trọng (%)
Theo tính chất công việc Lao động trực tiếp 480 83,92
Lao động gián tiếp 92 16,08
Theo giới tính Nam 470 82,83
Nữ 102 17,17
Theo trình độ học vấn Đại học 42 7,34
Cao đẳng, trung cấp 78 13,64
Lao động phổ thông 452 79,02
Tổng cộng 572 100,00
  • Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến 31/12/2014): Tổng giá trị còn lại của tài sản cố định chỉ chiếm 19,86% so với nguyên giá. Trong đó, nhóm phương tiện vận tải truyền dẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản (trên 89%), nhưng tỷ lệ giá trị còn lại chỉ đạt 16,76% so với nguyên giá ban đầu, phản ánh tình trạng phương tiện đã qua thời gian sử dụng dài và bị hao mòn lớn. Tỷ lệ giá trị còn lại của nhà xưởng, vật kiến trúc đạt 49,25%; máy móc thiết bị đạt 38,71%.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh (2012 - 2014): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ duy trì tốc độ phát triển bình quân 131,04% (giai đoạn 2012 - 2013 tăng liên hoàn 138,73%, giai đoạn 2013 - 2014 tăng 123,77%). Lợi nhuận sau thuế đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 211,66%, riêng năm 2014 có sự bứt phá với tốc độ tăng liên hoàn 435,55% nhờ mở rộng doanh thu vận tải, trạm dừng nghỉ và kiểm soát chi phí tài chính (chi phí lãi vay giảm dần).

Chương 3: Thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ tại Công ty liên doanh quốc tế ABC

Chương 3 tập trung phân tích chi tiết dữ liệu tài chính của công ty qua 3 năm (2012 - 2014):

  • Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng trưởng đều với tốc độ bình quân 119,68%, đạt đỉnh vào năm 2014 ở mức 10,13 lần (1 đồng vốn cố định bình quân tạo ra 10,13 đồng doanh thu thuần). Tỷ suất sinh lời của vốn cố định đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 248,58%, từ mức 0,22 (năm 2012) giảm nhẹ xuống 0,18 (năm 2013) và tăng vọt lên 1,38 (năm 2014). Tuy nhiên, tỷ suất đầu tư tài sản cố định có xu hướng giảm dần với tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 78,68%.
  • Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Vòng quay vốn lưu động duy trì ở mức cao nhưng có xu hướng biến động (năm 2013 đạt mức cao nhất là 5,44 vòng; tốc độ phát triển bình quân cả kỳ đạt 97,62%). Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm 2013 đạt mức tối ưu là 67,14 ngày/vòng. Tỷ suất sinh lời của vốn lưu động có tốc độ phát triển bình quân 202,76%, trong đó tốc độ tăng liên hoàn năm 2014 đạt 761,19%. Hệ số đảm nhận vốn lưu động năm 2014 ở mức 0,26. Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 216,33% (năm 2014 đạt 0,55 đồng lợi nhuận/đồng vốn chủ sở hữu).
Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển bình quân (%)
Hiệu suất sử dụng vốn cố định (lần) - - 10,13 119,68
Tỷ suất sinh lời vốn cố định (lần) 0,22 0,18 1,38 248,58
Vòng quay vốn lưu động (vòng) - 5,44 - 97,62
Kỳ luân chuyển vốn lưu động (ngày) - 67,14 - 102,44
Hệ số thanh toán tổng quát (lần) - - - 100,83
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (lần) > 1,00 > 1,00 0,99 83,77
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 1,11 0,50 0,68 78,34
Hệ số thanh toán tức thời (lần) 0,59 0,12 0,25 65,10
Hệ số thanh toán ngay (lần) 0,35 0,25 0,39 137,59
Hệ số thanh toán thời gian tới (lần) 3,82 2,38 6,32 128,63
Tỷ lệ Khoản phải thu / Khoản phải trả 0,40 0,33 0,41 101,24
  • Thực trạng các hệ số thanh toán và công nợ:
    • Khả năng thanh toán tổng quát duy trì ổn định (tốc độ phát triển bình quân 100,83%).
    • Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn suy giảm từ mức an toàn (> 1 ở năm 2012 - 2013) xuống 0,99 vào năm 2014 (tốc độ phát triển bình quân 83,77%), phản ánh rủi ro thanh khoản tiềm ẩn khi nợ ngắn hạn vượt quá tài sản ngắn hạn.
    • Hệ số thanh toán nhanh biến động từ 1,11 (năm 2012) giảm xuống 0,50 (năm 2013) và phục hồi lên 0,68 (năm 2014). Hệ số thanh toán tức thời duy trì ở mức thấp (< 1), dao động từ 0,59 (2012), 0,12 (2013) lên 0,25 (2014).
    • Về nhu cầu và khả năng thanh toán: Tốc độ phát triển bình quân của khả năng thanh toán đạt 348,67%, vượt trội so với nhu cầu thanh toán (22,23%). Năm 2014, hệ số thanh toán chung đạt 2,48 lần và hệ số thanh toán trong thời gian tới đạt 6,32 lần.
    • Về tương quan công nợ: Tốc độ phát triển bình quân của các khoản phải thu là 125,78% (phải thu khách hàng tăng bình quân 127,30%), trong khi tổng nợ phải trả tăng bình quân 150,90%. Tỷ lệ giữa khoản phải thu và khoản phải trả trong 3 năm đều ở mức dưới 0,50 (năm 2012: 0,40; 2013: 0,33; 2014: 0,41). Tỷ số này chỉ ra rằng công ty đang đi chiếm dụng vốn từ bên ngoài (nhà cung cấp, đối tác) nhiều hơn số vốn bị khách hàng chiếm dụng.

Chương 4: Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty liên doanh quốc tế ABC

Tác giả tổng kết các mặt thành công (quy mô lợi nhuận tăng trưởng, bảo đảm nộp ngân sách, kiểm soát được việc chiếm dụng vốn) cùng các mặt hạn chế (chậm đổi mới phần mềm kế toán, hàng tồn kho và phải thu tăng nhanh, tiền mặt dự trữ thấp, tài sản phương tiện bị hao mòn lớn). Từ đó, 4 nhóm giải pháp được đề xuất:

  1. Hoàn thiện công tác quản lý tài chính: Tăng cường năng lực quản trị, đào tạo nghiệp vụ; đầu tư ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho việc xử lý thủ công trên bảng tính Excel; duy trì mối quan hệ chặt chẽ với ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
  2. Giải pháp giảm ứ đọng vốn: Quản lý chặt hàng tồn kho (tốc độ tăng bình quân tồn kho ở mức 145,35%); áp dụng chính sách chiết khấu thương mại và chiết khấu thanh toán để thu hồi tiền sớm; thiết lập quy trình đôn đốc công nợ, thông báo trước hạn và áp dụng chế tài bồi thường đối với các khoản nợ quá hạn.
  3. Quản lý quỹ tiền mặt: Lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ dựa trên dòng tiền thực thu - thực chi trong quá khứ nhằm tối ưu hóa lượng tiền tồn quỹ, vừa tránh ứ đọng tiền không sinh lời vừa đảm bảo khả năng thanh toán tức thời.
  4. Nâng cao hiệu quả sử dụng và đầu tư tài sản cố định: Khai thác tối đa công suất hoạt động của đội xe vận tải để tiết kiệm nhiên liệu; siết chặt công tác trích lập khấu hao tại các phòng ban, đội xe; lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ và chủ động đầu tư thay thế mới dàn phương tiện vận tải đang có tỷ lệ giá trị còn lại thấp (16,76%).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Cung cấp bức tranh tài chính chi tiết của Công ty liên doanh quốc tế ABC trong 3 năm (2012 - 2014) với hệ thống dữ liệu định lượng: doanh thu bán hàng tăng trưởng bình quân 131,04%, lợi nhuận sau thuế tăng trưởng bình quân 211,66%, hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2014 đạt 10,13 lần và hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu đạt 0,55.
    • Phát hiện các điểm nghẽn tài chính quan trọng: hệ số thanh toán nợ ngắn hạn năm 2014 suy giảm xuống dưới ngưỡng an toàn (0,99); hệ số thanh toán tức thời thấp (< 0,30); dàn xe vận tải truyền dẫn - công cụ tạo doanh thu chính - bị khấu hao mòn lũy kế lớn (giá trị còn lại chỉ còn 16,76% nguyên giá); công tác kế toán phụ thuộc vào công cụ thô sơ.
    • Làm rõ cơ chế tài trợ vốn: công ty chủ động khai thác nguồn vốn chiếm dụng từ đối tác (tỷ lệ Phải thu / Phải trả chỉ dao động từ 0,33 đến 0,41) nhằm bù đắp cho hoạt động kinh doanh mà không tạo ra áp lực nợ dài hạn (nợ dài hạn giảm từ 3.995 triệu đồng năm 2012 xuống 1.335 triệu đồng năm 2014).
  • Đóng góp của đề tài:

    • Vận dụng thành công mô hình lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp vào thực tiễn một công ty liên doanh hoạt động trong ngành dịch vụ vận tải hành khách và du lịch đường bộ.
    • Đề xuất các giải pháp gắn liền với đặc thù kinh doanh của đơn vị: kết hợp chính sách chiết khấu thương mại với quản lý hành trình đội xe và đổi mới phương tiện vận tải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong mốc thời gian 3 năm (2012 - 2014), chưa phản ánh được các biến động chu kỳ dài hạn của ngành vận tải du lịch sau năm 2015.
    • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên các bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài chính tĩnh trên báo cáo kế toán và phần mềm Excel, chưa áp dụng các mô hình định lượng dự báo rủi ro phá sản nâng cao (như mô hình Z-score, mô hình logit) hoặc phân tích độ nhạy của dòng tiền.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phân tích chuỗi dữ liệu nhiều năm hơn kết hợp đánh giá các nhân tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp đến ngành du lịch và vận tải hành khách (giá nhiên liệu, chính sách thuế, tỷ giá hối đoái).
    • Nghiên cứu sâu về bài toán tối ưu hóa cấu trúc vốn và lập mô hình định giá đầu tư thay mới tài sản cố định (phương tiện vận tải du lịch chất lượng cao).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh trong việc học tập phương pháp phân tích báo cáo tài chính, thiết lập hệ thống biểu mẫu phân tích công nợ, hiệu quả sử dụng vốn cố định, vốn lưu động và đánh giá khả năng thanh toán.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp vận tải hành khách, du lịch và các công ty liên doanh có mô hình kinh doanh kết hợp trạm dừng nghỉ trong việc tham khảo các biện pháp quản trị tiền mặt, kiểm soát chiếm dụng vốn và lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn điều lệ và quyền sở hữu của Công ty liên doanh quốc tế ABC đã thay đổi như thế nào?
Khi thành lập năm 2003, công ty có vốn điều lệ 3.150.000 USD với tỷ lệ góp vốn: bên Việt Nam nắm 55% (1.732.500 USD) và bên Hàn Quốc (Công ty KH Motors Limited) nắm 45% (1.417.500 USD). Đến năm 2006, sau khi chuyển nhượng một phần quyền góp vốn, tỷ lệ sở hữu của bên Việt Nam tăng lên 70% (2.205.000 USD) và bên Hàn Quốc giảm còn 30% (945.000 USD). Năm 2008, công ty chuyển đổi loại hình thành Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

2. Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty tại thời điểm 31/12/2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng giá trị còn lại của toàn bộ tài sản cố định chỉ chiếm 19,86% so với nguyên giá. Trong đó, nhóm phương tiện vận tải truyền dẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản (trên 89%) nhưng giá trị còn lại chỉ đạt 16,76% so với nguyên giá ban đầu, phản ánh tình trạng phương tiện đã cũ và chưa được đầu tư đổi mới đồng bộ trong các năm gần đây.

3. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và thanh toán tức thời của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2012 - 2014?
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn duy trì ở mức an toàn trong năm 2012 và 2013 (> 1,00) nhưng đến năm 2014 đã giảm xuống còn 0,99 (tốc độ phát triển bình quân 83,77%). Hệ số thanh toán tức thời duy trì ở mức thấp qua các năm (năm 2012 đạt 0,59; năm 2013 đạt 0,12; năm 2014 đạt 0,25), cho thấy nguồn tiền mặt sẵn có chưa đủ lớn để bù đắp ngay lập tức cho các nghĩa vụ nợ ngắn hạn đến hạn.

4. Tỷ số giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả phản ánh điều gì về chính sách sử dụng vốn của công ty?
Tỷ lệ này trong cả 3 năm đều duy trì ở mức dưới 0,50 (năm 2012 đạt 0,40; năm 2013 đạt 0,33; năm 2014 đạt 0,41). Điều này chứng tỏ công ty có giá trị các khoản phải trả lớn hơn nhiều so với các khoản phải thu, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đang đi chiếm dụng vốn kinh doanh từ bên ngoài nhiều hơn số vốn bị khách hàng chiếm dụng.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp chính nào nhằm cải thiện công tác quản lý tài chính và giảm ứ đọng vốn?
Tác giả đề xuất đưa phần mềm kế toán chuyên nghiệp vào thay thế bảng tính Excel; lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ để kiểm soát tiền mặt; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán/chiết khấu thương mại để thu hồi nợ nhanh; tăng cường kiểm tra định kỳ và lập quỹ đầu tư đổi mới phương tiện vận tải du lịch.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Nhung đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng tài chính của Công ty liên doanh quốc tế ABC giai đoạn 2012 - 2014. Kết quả phân tích cho thấy công ty đạt hiệu quả kinh doanh và tăng trưởng doanh thu tốt, tận dụng hiệu quả nguồn vốn chiếm dụng, nhưng đang đối mặt với nguy cơ suy giảm hệ số thanh toán ngắn hạn và tình trạng hao mòn lớn của đội xe vận tải. Các giải pháp được đề xuất về quản lý tiền mặt, giảm tồn kho và đầu tư tài sản cố định có tính thực tiễn, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.