Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, việc thường xuyên đánh giá và phân tích tình hình tài chính có vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Phân tích tài chính cung cấp bức tranh tổng thể về tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn và tiềm năng sinh lời, giúp các nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm yếu để đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp. Đối với Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bắc Giang – một đơn vị thực hiện sản xuất, chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu – công tác phân tích tài chính là yêu cầu cấp thiết nhằm tối ưu hóa cơ cấu vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Quế (ngành Kế toán, Trường Đại học Lâm Nghiệp) tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lực lao động và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bắc Giang.
  3. Phân tích thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bắc Giang qua 3 năm (2011 – 2013) thông qua hệ thống báo cáo tài chính, tập trung vào cơ cấu tài sản – nguồn vốn, tình hình tài trợ, công nợ, khả năng thanh toán và năng lực sinh lời.
  4. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế, tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bắc Giang.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bắc Giang (địa chỉ: Số 1 đường Nguyễn Văn Cừ, Thành phố Bắc Giang, Tỉnh Bắc Giang).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tài chính trong 3 năm từ năm 2011 đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận tài chính doanh nghiệp và các quy định kế toán hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Khung lý thuyết và chuẩn mực: Vận dụng lý luận tài chính doanh nghiệp về tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ; các mối quan hệ cân đối tài chính theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; lý thuyết về quản trị vốn lưu động, vốn cố định, cấu trúc tài trợ và các chỉ tiêu phân tích báo cáo tài chính (khả năng thanh toán, hiệu suất hoạt động, tỷ số sinh lời ROS, ROA, ROE).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:
    • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và sổ sách kế toán liên quan tại Phòng Kế toán - Tài vụ; kết hợp thu thập số liệu tổ chức lao động tại Phòng Tổ chức hành chính và phương pháp quan sát thực tế quy trình sản xuất kinh doanh.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Lập bảng tổng hợp biểu mẫu thống kê, tính toán các chỉ tiêu tài chính, tỷ trọng cơ cấu và tỷ số tài chính.
    • Phương pháp phân tích kinh tế: Áp dụng phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, phân tích xu hướng theo chiều dọc và chiều ngang), phương pháp tỷ lệ tài chính và phân tích mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính trong doanh nghiệp

Chương này khái quát bản chất, vai trò và mục tiêu của tài chính doanh nghiệp đối với các nhóm đối tượng sử dụng thông tin (nhà quản lý, nhà đầu tư, chủ nợ, người lao động, cơ quan quản lý nhà nước). Tác giả trình bày hệ thống phương pháp phân tích tài chính và nội dung phân tích chuyên sâu gồm 7 mảng chỉ tiêu:

  • Đánh giá khái quát cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn.
  • Đánh giá tính độc lập, tự chủ tài chính qua hệ số nợ và tỷ suất tự tài trợ.
  • Phân tích tình hình thừa thiếu vốn dựa trên cân đối kế toán.
  • Phân tích tình hình tài trợ vốn thông qua vốn lưu động thường xuyên ($VLĐTX$) và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($NCVLĐTX$).
  • Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động (sức sản xuất, sức sinh lời, số vòng quay và kỳ luân chuyển vốn).
  • Phân tích tình hình công nợ, vòng quay các khoản phải thu, phải trả và các hệ số thanh toán (thanh toán tổng quát, thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời).
  • Phân tích khả năng sinh lời qua các chỉ số doanh lợi ($ROS$, $ROA$, $ROE$).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bắc Giang

Tác giả trình bày lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp: tiền thân là Phòng Công thương trực thuộc Ty Thương nghiệp Hà Bắc (thành lập ngày 05/03/1964), qua các giai đoạn đổi tên thành Công ty Ngoại thương Hà Bắc (1976), Công ty Xuất nhập khẩu Hà Bắc (1993), tái lập thành Công ty Xuất nhập khẩu Bắc Giang (01/01/1997) và chính thức chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/04/2005 theo Quyết định số 202/QĐ-CT của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang.

  • Vốn điều lệ: 11.999.000.000 đồng (trong đó Nhà nước nắm giữ 41%, người lao động trong doanh nghiệp nắm giữ 27%, tổ chức và cá nhân ngoài doanh nghiệp nắm giữ 32%).
  • Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất chế biến hàng xuất khẩu và tiêu dùng nội địa (giấy in, giấy viết cao cấp, giấy tráng phấn, tấm lợp thép hình, khung nhà tiền chế); kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp và ủy thác các mặt hàng nông - lâm - thủy - hải sản, thủ công mỹ nghệ, máy móc thiết bị.
  • Cơ cấu tổ chức: Hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị (05 thành viên), Giám đốc điều hành, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Kinh doanh và các đơn vị/cửa hàng trực thuộc.
Chỉ tiêu cơ sở vật chất (Tính đến 31/12/2013) Nguyên giá (Triệu đồng) Tỷ trọng nguyên giá (%) Giá trị còn lại (Triệu đồng) Tỷ lệ còn lại/Nguyên giá (%)
Nhà cửa, vật kiến trúc 5.766 21,49 4.850 84,11
Máy móc thiết bị 17.598 64,56 14.803 84,12
Dụng cụ quản lý 622 2,15 523 84,08
Phương tiện vận tải 3.100 11,12 2.608 84,13
Tổng cộng 27.086 100,00 22.784 84,12

Tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản cố định đạt 84,12% cho thấy hệ thống máy móc thiết bị và cơ sở hạ tầng của công ty còn khá mới. Về lao động, quy mô nhân sự tăng từ 300 người (năm 2011) lên 347 người (năm 2012) và 379 người (năm 2013). Năm 2013, lao động trực tiếp chiếm 73,2%, lao động gián tiếp chiếm 26,8%; về trình độ chuyên môn, Thạc sỹ chiếm 1,5% (6 người), Đại học chiếm 34,3%, Cao đẳng chiếm 33,0% và Trung cấp chiếm 29,2%.

Chương 3: Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bắc Giang

Tác giả đi sâu tính toán và đánh giá các chỉ tiêu tài chính thực tế giai đoạn 2011 – 2013:

1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2011 (Triệu đồng) Năm 2012 (Triệu đồng) Năm 2013 (Triệu đồng) Tốc độ phát triển BQ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 1.130.609 1.250.413 1.409.106 112,10
Các khoản giảm trừ doanh thu 15.574 5.574 0 -
Doanh thu thuần 1.115.035 1.244.839 1.409.106 112,43
Giá vốn hàng bán 1.083.774 1.213.609 1.366.439 112,33
Lợi nhuận gộp 31.261 31.230 42.667 116,82
Doanh thu hoạt động tài chính 14.533 25.484 39.846 166,89
Chi phí tài chính (gồm chi phí lãi vay) 37.533 (2.885) 35.834 (10.543) 60.761 (22.885) 127,11 (281,70)
Chi phí bán hàng 10.781 11.439 13.825 115,06
Chi phí quản lý doanh nghiệp 9.721 9.966 9.393 98,30
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 5.584 6.823 7.818 118,32
Lợi nhuận khác 403 -1 56 -
Tổng lợi nhuận trước thuế 5.984 7.018 7.874 115,10
Lợi nhuận sau thuế 4.939 5.275 5.934 109,61

2. Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

  • Cơ cấu tài sản: Tổng tài sản tăng từ 348.368 triệu đồng (2011) lên 352.725 triệu đồng (2012) và đạt 447.419 triệu đồng (2013). Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 97% (năm 2011 chiếm 97,81%; năm 2012 chiếm 98,11%; năm 2013 chiếm 98,52%), trong đó các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất (năm 2011: 88,79%; năm 2012: 82,40%; năm 2013: 87,84% tổng tài sản). Tài sản dài hạn chỉ chiếm từ 1,48% đến 2,19% tổng tài sản.
  • Cơ cấu nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao, lần lượt là 88,00% (2011), 88,18% (2012) và 88,96% (2013), chủ yếu là nợ ngắn hạn (năm 2013 nợ ngắn hạn là 397.907 triệu đồng trên tổng nợ 398.039 triệu đồng, trong đó vay ngắn hạn là 320.617 triệu đồng). Vốn chủ sở hữu chỉ chiếm từ 11,04% đến 12,00% tổng nguồn vốn.
Chỉ tiêu tài chính chủ yếu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tính độc lập tự chủ tài chính
- Tỷ suất tự tài trợ ($VCSH / Tổng nguồn vốn$) 0,12 0,12 0,11
- Hệ số nợ ($Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn$) 0,88 0,88 0,89
- Hệ số đảm bảo nợ ($VCSH / Nợ phải trả$) 0,14 0,13 0,12
Khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán tổng quát ($Tổng tài sản / Nợ phải trả$) 1,14 1,13 1,12
- Hệ số thanh toán hiện hành ($TSNH / Nợ ngắn hạn$) 1,11 1,11 1,11
- Hệ số thanh toán nhanh 1,08 1,08 1,06
- Hệ số thanh toán tức thời ($Tiền / Nợ ngắn hạn$) 0,07 0,14 0,07
- Hệ số khả năng thanh toán chung 1,09 1,09 1,08
Hiệu quả quản lý công nợ
- Tổng các khoản phải thu (Triệu đồng) 309.314 290.634 392.998
- Tổng các khoản phải trả (Triệu đồng) 306.580 311.044 398.039
- Tỷ lệ Phải thu / Phải trả 1,01 0,93 0,99
- Số vòng quay các khoản phải thu (vòng) 3,15 4,12 4,12
- Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 96,80 86,75 87,33
Khả năng sinh lời
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$) (%) 0,44 0,42 0,42
- Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA$) (%) 1,60 1,93 1,76
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$) (%) 13,36 16,37 15,95

Chương 4: Một số biện pháp góp phần nâng cao tình hình tài chính tại Công ty CP - XNK Bắc Giang

Trên cơ sở kết quả phân tích, tác giả tổng kết các điểm mạnh và tồn tại, đồng thời đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Chủ động xây dựng kế hoạch huy động và sử dụng vốn SXKD: Lập kế hoạch tài chính dựa trên dữ liệu lịch sử và dự báo sản xuất kinh doanh kỳ tới để chủ động nguồn tài trợ.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Rút ngắn thời gian luân chuyển vốn qua các khâu mua hàng, sản xuất và tiêu thụ; xây dựng định mức tiền tồn quỹ tối ưu nhằm đảm bảo tính thanh khoản.
  3. Đẩy mạnh doanh số tiêu thụ: Mở rộng mạng lưới phân phối, bán buôn, bán lẻ; áp dụng chính sách chiết khấu giảm giá cho các đơn hàng khối lượng lớn; áp dụng chính sách tiền thưởng khuyến khích khâu giao nhận, vận chuyển.
  4. Tiết kiệm và kiểm soát chi phí: Tối ưu hóa định mức nguyên vật liệu đầu vào, quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất và quản lý; huy động nguồn vốn nội bộ để giảm bớt áp lực nợ vay và chi phí lãi vay (vốn tăng mạnh từ 2.885 triệu đồng năm 2011 lên 22.885 triệu đồng năm 2013).
  5. Hoàn thiện công tác quản lý các khoản phải thu: Áp dụng chính sách tín dụng thương mại phân loại theo đối tượng khách hàng (đối với khách hàng tổ chức phải có bảo lãnh của ngân hàng và cam kết qua hợp đồng kinh tế; đối với khách hàng cá nhân chỉ cho nợ tối đa 5 ngày và bắt buộc đặt cọc trước một phần giá trị đơn hàng); thành lập bộ phận chuyên trách thu hồi nợ và thực hiện thu hồi nợ theo phương pháp cuốn chiếu.
  6. Đẩy nhanh tiến độ giải phóng hàng tồn kho và cân đối nợ phải trả: Ký hợp đồng ổn định với các nhà cung ứng nguyên liệu để giảm lượng dự trữ tồn kho dư thừa, thanh toán nợ ngắn hạn đến hạn để giảm rủi ro tài chính.
  7. Nâng cao năng lực quản lý điều hành và hoàn thiện công tác kế toán: Thực hiện phân cấp quản lý gắn với trách nhiệm cá nhân; xây dựng quy chế tuyển dụng và đãi ngộ để thu hút lao động tay nghề cao; duy trì quan hệ hợp tác tốt với các tổ chức tín dụng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bắc Giang giai đoạn 2011 – 2013 với quy mô doanh thu thuần tăng trưởng từ 1.115.035 triệu đồng lên 1.409.106 triệu đồng (tăng trưởng bình quân 12,43%/năm); lợi nhuận sau thuế tăng từ 4.939 triệu đồng lên 5.934 triệu đồng.
    • Chỉ ra cơ cấu tài sản mất cân đối lớn khi tài sản ngắn hạn chiếm hơn 97% tổng tài sản, trong đó các khoản phải thu chiếm tỷ trọng từ 82,40% đến 88,79%, tạo áp lực ứ đọng vốn và rủi ro nợ khó đòi.
    • Phản ánh mức độ phụ thuộc tài chính vào nguồn vốn vay bên ngoài khi hệ số nợ lên tới 0,88 – 0,89 (nợ phải trả chiếm gần 89% tổng nguồn vốn), trong khi tỷ suất tự tài trợ chỉ ở mức 0,11 – 0,12.
    • Xác định các chỉ số sinh lời của doanh nghiệp còn ở mức thấp: $ROS$ chỉ đạt 0,42% – 0,44% (100 đồng doanh thu chỉ thu về hơn 0,42 đồng lãi sau thuế), $ROA$ đạt 1,60% – 1,93%, dù $ROE$ duy trì ở mức 13,36% – 16,37% do tác động của đòn bẩy tài chính cao.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu chi tiết, các bảng biểu so sánh và đề xuất các giải pháp quản trị tài chính có tính khả thi, phù hợp với đặc thù kinh doanh đa ngành (sản xuất giấy, bao bì, cơ khí và xuất nhập khẩu nông sản) của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 3 năm (2011 – 2013) tại một doanh nghiệp cụ thể; các phân tích chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính tổng hợp và một số tài liệu kế toán nội bộ do công ty cung cấp nên chưa đi sâu phân tích chi tiết dòng tiền lưu chuyển thuần từ từng hoạt động kinh doanh riêng biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tài chính giai đoạn sau năm 2013, phân tích chi tiết hiệu quả tài chính theo từng mảng kinh doanh/dòng sản phẩm độc lập (mảng sản xuất công nghiệp so với mảng thương mại xuất nhập khẩu), và đánh giá tác động của biến động tỷ giá hối đoái tới chi phí tài chính của doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về chủ đề phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp sản xuất - thương mại.
  • Cán bộ quản lý tài chính và kế toán tại các doanh nghiệp vừa và lớn, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, trong việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu kiểm soát công nợ, đánh giá tính thanh khoản và quản trị cơ cấu vốn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bắc Giang giai đoạn 2011 – 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn của công ty phụ thuộc chủ yếu vào nguồn tài trợ bên ngoài với tỷ lệ nợ phải trả chiếm tới 88,00% (2011), 88,18% (2012) và 88,96% (2013) tổng nguồn vốn. Nợ ngắn hạn chiếm hầu hết tổng nợ (năm 2013 nợ ngắn hạn chiếm 397.907 triệu đồng trên 398.039 triệu đồng tổng nợ), trong khi vốn chủ sở hữu chỉ chiếm từ 11,04% đến 12,00%.

2. Tại sao chi phí tài chính của công ty năm 2013 lại tăng đột biến?
Năm 2013, chi phí tài chính tăng lên 60.761 triệu đồng (so với 35.834 triệu đồng năm 2012 và 37.533 triệu đồng năm 2011). Nguyên nhân trực tiếp là do chi phí lãi vay tăng mạnh, từ 2.885 triệu đồng (2011) lên 10.543 triệu đồng (2012) và đạt 22.885 triệu đồng (2013) khi công ty tăng cường vay nợ ngắn hạn ngân hàng để tài trợ vốn lưu động và mua sắm thiết bị.

3. Hiệu quả sinh lời trên doanh thu ($ROS$) của công ty qua 3 năm đạt mức bao nhiêu?
Chỉ số $ROS$ của công ty đạt 0,44% năm 2011, 0,42% năm 2012 và 0,42% năm 2013. Mức tỷ suất này phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thuần thu về, công ty chỉ thu được khoảng 0,42 đồng lợi nhuận sau thuế do giá vốn hàng bán và các chi phí tài chính chiếm tỷ trọng lớn.

4. Tác giả đề xuất chính sách cụ thể nào đối với việc bán chịu để quản lý các khoản phải thu?
Tác giả đề xuất: Đối với khách hàng là tổ chức, bắt buộc phải có bảo lãnh của ngân hàng và cam kết mua bán chịu qua hợp đồng kinh tế chặt chẽ; đối với khách hàng là cá nhân, chỉ áp dụng thời hạn trả chậm tối đa 5 ngày và yêu cầu phải thanh toán trả trước một phần giá trị đơn hàng; đồng thời lập bộ phận chuyên trách thu hồi nợ theo hình thức cuốn chiếu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Quế đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn về phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Bắc Giang qua 3 năm (2011 – 2013). Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về doanh thu và lợi nhuận, nhưng đồng thời làm rõ các rủi ro tài chính tiềm ẩn từ việc mất cân đối cơ cấu tài sản (phải thu chiếm tỷ trọng quá lớn) và hệ số nợ ngắn hạn cao. Hệ thống giải pháp được đề xuất tập trung vào quản trị công nợ, nâng cao hiệu quả vòng quay vốn lưu động, kiểm soát chi phí lãi vay và hoàn thiện năng lực quản lý điều hành nhằm nâng cao tính tự chủ và năng lực tài chính cho doanh nghiệp.