Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp được trao quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chủ về mặt tài chính. Để duy trì khả năng cạnh tranh và đứng vững trên thị trường, công tác phân tích tình hình tài chính trở thành công cụ then chốt giúp các nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, ngân hàng và các đối tác thương mại đánh giá chính xác sức mạnh tài chính nội tại, khả năng tạo dòng tiền và mức độ an toàn tín dụng.

Đối với Công ty Cổ phần Thịnh Cường (Sơn Tây, Hà Nội) — một doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực buôn bán vật liệu xây dựng, thi công xây dựng và khai thác khoáng sản — áp lực từ sự suy giảm kinh tế và tính chất cạnh tranh gay gắt của thị trường xây dựng đòi hỏi doanh nghiệp phải kiểm soát chặt chẽ cơ cấu vốn, vòng quay vốn và khả năng thanh toán nợ đến hạn. Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Thịnh Cường Sơn Tây - Hà Nội" của tác giả Phùng Thị Tâm tập trung giải quyết bức tranh thực trạng này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Thịnh Cường giai đoạn 2011–2013; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính khả thi nhằm cải thiện năng lực thanh toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Đánh giá khái quát thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty.
    • Phân tích chi tiết tình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh thông qua chỉ tiêu vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên.
    • Phân tích các tỷ số thanh toán, tốc độ chu chuyển các khoản công nợ và rủi ro thanh khoản.
    • Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
    • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tài chính và cân đối dòng tiền tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tình hình tài chính và năng lực thanh toán của Công ty Cổ phần Thịnh Cường.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thịnh Cường tại Xã Sơn Đông, Thị xã Sơn Tây, Thành phố Hà Nội và các công trình, dự án đơn vị tham gia (trong đó có công trình khai thác mỏ tại Núi Pháo – Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập và xử lý số liệu báo cáo tài chính trong 3 năm liên tục từ năm 2011 đến năm 2013 (kèm dữ liệu so sánh năm 2010 đối với một số chỉ tiêu chu chuyển công nợ).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống phân tích dựa trên khung lý thuyết tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ kết hợp việc tuân thủ các quy định hiện hành về kế toán tại Việt Nam.

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng:

  • Áp dụng các nguyên lý phân tích tài chính doanh nghiệp: đánh giá cấu trúc tài chính, cấu trúc tài sản, trạng thái cân bằng tài chính (mối quan hệ giữa nguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn), hệ thống chỉ số thanh toán, vòng quay tài sản và mô hình phân tích khả năng sinh lời DuPont.
  • Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: Doanh nghiệp hạch toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán sử dụng là Nhật ký chung; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp tính giá trị hàng tồn kho là phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) theo giá gốc; phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp Đường thẳng; tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011–2013, hồ sơ quản trị nhân sự và danh mục quản lý tài sản cố định do Phòng Kế toán và Phòng Hành chính – Nhân sự của Công ty Cổ phần Thịnh Cường cung cấp.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối, tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân, phân tích theo chiều dọc (kết cấu bảng báo cáo tài chính) và phân tích theo chiều ngang (xu hướng biến động qua các năm).
    • Phương pháp tỷ lệ: Thiết lập và tính toán hệ thống các chỉ số tài chính đặc trưng (nhóm chỉ số thanh toán, nhóm chỉ số hoạt động, nhóm chỉ số sinh lời, nhóm chỉ số đòn bẩy và rủi ro nợ).
    • Phương pháp liên hệ cân đối: Đánh giá mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, giữa vốn lưu động thường xuyên (VLĐTX) và nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (Nhu cầu VLĐTX), giữa các khoản phải thu và nợ phải trả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về tài chính và phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này tổng quan toàn diện các khái niệm, bản chất, chức năng và vai trò của tài chính doanh nghiệp. Tác giả khẳng định tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh. Các chức năng cơ bản gồm: chức năng tổ chức huy động và chu chuyển vốn; chức năng phân phối thu nhập; và chức năng giám đốc (kiểm soát) tài chính đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.

Bên cạnh đó, chương I hệ thống hóa quy trình phân tích tài chính qua các bước: thu thập thông tin, xử lý số liệu, tính toán các chỉ số và đưa ra kết luận dự báo. Nội dung lý thuyết xác lập rõ phương pháp xác định các chỉ tiêu tài chính quan trọng:

  • Cân bằng tài chính: Vốn lưu động thường xuyên ($\text{VLĐTX} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn}$) và Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($\text{Nhu cầu VLĐTX} = (\text{Hàng tồn kho} + \text{Phải thu ngắn hạn}) - \text{Nợ ngắn hạn không chịu lãi/Nợ ngắn hạn}$). Mối liên hệ xác định lượng vốn bằng tiền tự do: $\text{Vốn bằng tiền} = \text{VLĐTX} - \text{Nhu cầu VLĐTX}$.
  • Hệ số thanh toán: Khả năng thanh toán tổng quát, thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh.
  • Hệ số hoạt động và sinh lời: Vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định, ROS, ROA, ROE theo mô hình DuPont.

Chương II: Đặc điểm cơ bản của Công ty Cổ phần Thịnh Cường

Chương II giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc điểm vận hành của đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử và ngành nghề: Công ty tiền thân là Công ty TNHH Thịnh Cường, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo Giấy chứng nhận đầu tư số 030300818 ngày 13/04/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; trụ sở tại Xã Sơn Đông, Sơn Tây, Hà Nội; vốn điều lệ 39 tỷ đồng; quy mô lao động từ 200 đến 500 người (cuối năm 2013 có 265 lao động). Ngành nghề kinh doanh gồm: buôn bán và sửa chữa ô tô, kinh doanh máy móc nông nghiệp, thi công xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, vận tải hàng hóa, sản xuất bê tông cốt thép và khai thác khoáng sản.
  • Cơ cấu bộ máy: Tổ chức theo mô hình công ty cổ phần gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc Kinh doanh, Phó Giám đốc Tài chính), Ban điều hành thi công và các phòng chức năng (Kinh tế kỹ thuật, Hành chính nhân sự, Kế toán, Kinh doanh).
  • Đặc điểm lao động (năm 2013): Tổng số 265 người; nam giới chiếm 69,06% (183 người), nữ giới chiếm 30,94% (82 người); lao động trực tiếp chiếm 81,13% (215 người), lao động gián tiếp chiếm 18,87% (50 người); trình độ đại học/cao đẳng chiếm 30,19% (80 người), trung cấp/công nhân kỹ thuật chiếm 45,28% (120 người), lao động phổ thông chiếm 24,53% (65 người).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Tính đến cuối năm 2013, máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với nguyên giá hơn 43,86 tỷ đồng, tiếp đến là phương tiện vận tải, truyền dẫn đạt hơn 42,09 tỷ đồng (phục vụ dự án khai thác tại Núi Pháo – Thái Nguyên); nhà cửa, vật kiến trúc chiếm 6,57 tỷ đồng (tỷ trọng 6,91%).
  • Khái quát kết quả kinh doanh 2011–2013: Doanh thu thuần năm 2011 đạt 215,54 tỷ đồng, năm 2012 giảm 7,42% xuống 199,54 tỷ đồng do suy thoái kinh tế, năm 2013 hồi phục lên 207,85 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 2,18 tỷ đồng (2011), 2,08 tỷ đồng (2012) và 2,50 tỷ đồng (2013).

Chương III: Thực trạng tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Thịnh Cường

Chương III là nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các mảng phân tích tài chính thông qua hệ thống bảng biểu chi tiết:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 (%) So sánh 2013/2012 (%)
Tổng tài sản (đồng) 128.584.650.961 145.811.176.653 165.500.149.361 +13,40 +13,50
- Tài sản ngắn hạn (đồng) 75.056.551.464 84.082.723.161 93.415.823.117 +12,03 +11,10
- Tài sản dài hạn (đồng) 53.528.099.497 61.728.453.492 72.084.326.244 +15,32 +16,78
Tổng nguồn vốn (đồng) 128.584.650.961 145.811.176.653 165.500.149.361 +13,40 +13,50
- Nợ phải trả (đồng) 86.564.720.945 103.407.878.523 120.778.983.117 +19,46 +16,79
- Vốn chủ sở hữu (đồng) 42.019.930.016 42.403.298.130 44.721.166.244 +0,91 +5,47
Chỉ tiêu bảo đảm nguồn vốn
- VLĐ thường xuyên (đồng) 7.196.621.448 10.894.844.638 8.796.840.000 +51,39 -19,26
- Nhu cầu VLĐTX (đồng) 1.250.699.125 2.300.935.319 -6.125.000.000 +83,97 -366,20
Hệ số độc lập tài chính
- Tỷ suất tự tài trợ (lần) 0,326 0,291 0,270 -10,74 -7,22
- Hệ số nợ (lần) 0,674 0,709 0,729 +5,19 +2,82
- Hệ số đảm bảo nợ (lần) 2,063 2,438 2,700 +18,18 +10,75
Chỉ số khả năng thanh toán
- Thanh toán tổng quát (lần) 1,48 1,41 1,37 -4,73 -2,84
- Thanh toán hiện thời (lần) 0,05 0,07 0,12 +40,00 +71,43
- Thanh toán nhanh (lần) 0,53 0,56 0,58 +5,66 +3,57
Chỉ số hiệu quả và sinh lời
- Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 4,94 4,09 4,37 -17,21 +6,85
- Kỳ thu tiền BQ (ngày) 51,77 57,50 59,78 +11,07 +3,97
- Kỳ trả tiền BQ (ngày) 144,78 186,56 209,18 +28,86 +12,12
- ROS (%) 1,02 1,04 1,21 +1,96 +16,35
- ROA (%) 1,70 1,40 1,50 -17,65 +7,14
- ROE (%) 5,20 4,90 5,60 -5,77 +14,29
- Nợ ngắn hạn / TSLĐ (%) 90,57 87,36 91,40 -3,54 +4,62

Phát hiện trọng yếu từ dữ liệu phân tích:

  1. Cơ cấu tài chính mất cân đối, phụ thuộc nặng nề vào nợ vay: Tỷ suất tự tài trợ liên tục giảm từ 0,326 (2011) xuống 0,270 (2013), trong khi hệ số nợ tăng lên 0,729. Điều này đồng nghĩa với việc cứ 100 đồng tài sản của doanh nghiệp thì có tới gần 73 đồng được tài trợ bằng nợ phải trả. Hệ số nợ ngắn hạn trên tài sản lưu động luôn duy trì ở mức báo động (>87% - 91,40%).
  2. Trạng thái vốn lưu động và quản lý công nợ: Vốn lưu động thường xuyên dương trong cả 3 năm cho thấy tài sản dài hạn được tài trợ an toàn bởi nguồn vốn dài hạn. Tuy nhiên, năm 2013 Nhu cầu VLĐTX chuyển sang giá trị âm (-6,125 tỷ đồng) do công ty tăng cường thu hồi nợ và giải phóng vật tư xuất kho vào công trình khai thác Núi Pháo. Doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn nhiều hơn bị chiếm dụng: thời gian trả nợ nhà cung cấp kéo dài từ 144,78 ngày (2011) lên 209,18 ngày (2013), trong khi kỳ thu tiền khách hàng tăng từ 51,77 ngày lên 59,78 ngày.
  3. Khả năng thanh toán nhanh ở mức thấp: Hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,53–0,58 lần (thấp hơn nhiều so với chuẩn an toàn là 1,0), cho thấy nếu chủ nợ yêu cầu trả nợ ngắn hạn ngay lập tức, tài sản có tính thanh khoản cao của công ty không đủ đáp ứng.

Chương IV: Một số ý kiến đề xuất góp phần cải thiện tình hình tài chính và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Thịnh Cường

Dựa trên các kết quả phân tích, tác giả tổng hợp các mặt ưu điểm và nhược điểm tài chính, đồng thời đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp duy trì được sự tăng trưởng lợi nhuận sau thuế qua các năm trong bối cảnh ngành xây dựng khó khăn; giữ vững uy tín và mở rộng được các hợp đồng thi công trọng điểm (như công trình mỏ Núi Pháo); cơ cấu tổ chức có sự gắn kết.
    • Nhược điểm: Hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, doanh thu tăng chưa tương xứng với tốc độ mở rộng vốn đầu tư; tình hình tài chính rủi ro do lạm dụng nợ ngắn hạn và chiếm dụng vốn; bộ máy quản lý tại các công trình phân tán, cồng kềnh; công nợ phải thu và tồn kho lớn.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính và tinh gọn bộ máy: Tái cấu trúc các ban điều hành công trình; điều chỉnh bố trí nhân sự phù hợp năng lực; tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn; xây dựng cơ chế khoán lương thưởng gắn liền với năng suất lao động nhằm giảm áp lực chi phí quản lý doanh nghiệp.
    2. Tăng cường quản lý các khoản phải thu: Phân loại khách hàng theo mức độ uy tín để áp dụng chính sách bán chịu phù hợp (hạn chế bán chịu cho khách hàng mới, kiểm soát chặt thời hạn thanh toán của khách hàng truyền thống); trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi; đẩy nhanh tiến độ thu hồi các khoản vốn góp của cổ đông và tiền tạm ứng.
    3. Tái cơ cấu và kiểm soát các khoản nợ phải trả: Đàm phán chuyển đổi một phần các khoản nợ ngắn hạn quá hạn thành các khoản vay trung và dài hạn để giảm áp lực dòng tiền chi trả tức thời; chủ động cân đối nguồn thanh toán nhằm bảo vệ xếp hạng tín nhiệm và quan hệ thương mại với các nhà cung cấp vật liệu.
    4. Nâng cao khả năng sinh lời và kiểm soát chi phí: Mở rộng tìm kiếm hợp đồng thi công ngoài địa bàn truyền thống; tìm kiếm nhà cung cấp vật tư gần chân công trình để tiết giảm chi phí vận chuyển, bốc dỡ; rút ngắn tiến độ thi công công trình và đẩy nhanh công tác nghiệm thu khối lượng, quyết toán thanh toán giai đoạn để nhanh chóng thu hồi vốn, hạn chế chi phí lãi vay ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng then chốt:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh biến động quy mô tài sản của doanh nghiệp từ mức 128,58 tỷ đồng (2011) lên 165,50 tỷ đồng (2013), tương ứng mức tăng trưởng bình quân 13,45%/năm.
  • Phản ánh chính xác thực trạng suy giảm năng lực tự chủ tài chính: Tỷ suất tự tài trợ giảm từ 32,6% xuống 27,0%, trong khi nợ phải trả tăng mạnh từ 86,56 tỷ đồng lên 120,78 tỷ đồng.
  • Đo lường chi tiết sự gia tăng rủi ro thanh khoản ngắn hạn khi hệ số nợ ngắn hạn trên tài sản lưu động đạt tới 91,40% năm 2013 và hệ số thanh toán nhanh chỉ đạt 0,58 lần.
  • Chỉ ra hiệu quả sinh lời trên doanh thu và vốn chủ sở hữu có sự phục hồi trong năm 2013 với ROS đạt 1,21%, ROE đạt 5,60% và lợi nhuận sau thuế đạt hơn 2,50 tỷ đồng.

Giải pháp và đóng góp thực tiễn của đề tài:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa các phương pháp phân tích tài chính gắn liền với đặc thù doanh nghiệp ngành xây lắp và thương mại vật liệu xây dựng (chu kỳ sản xuất dài, phụ thuộc tiến độ giải ngân công trình).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn của công ty: cân đối lại cơ cấu nợ vay, thắt chặt chính sách bán chịu, tái cấu trúc chi phí quản trị công trường và rút ngắn chu kỳ nghiệm thu công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chủ yếu khai thác dữ liệu báo cáo tài chính trong 3 năm (2011–2013) theo phương pháp kế toán hồi cứu, chưa tiếp cận sâu vào các dự toán chi phí chi tiết của từng hạng mục công trình xây dựng cụ thể. Phạm vi khảo sát tập trung tại một doanh nghiệp cổ phần có quy mô vừa nên một số nhận định chưa có sự so sánh đối chuẩn rộng rãi với bình quân toàn ngành xây dựng tại Việt Nam cùng kỳ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích dòng tiền chuyên sâu thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; ứng dụng các mô hình dự báo nguy cơ phá sản và kiệt quệ tài chính (như Altman Z-score); nghiên cứu tác động của chính sách thuế và biến động lãi suất tín dụng đến khả năng tự chủ vốn của doanh nghiệp xây lắp trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh trong việc tiếp cận phương pháp luận phân tích báo cáo tài chính thực tế tại doanh nghiệp xây dựng – thương mại.
  • Các nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ nhằm tham khảo quy trình đánh giá mối liên hệ giữa vốn lưu động thường xuyên, nhu cầu vốn lưu động và công tác kiểm soát rủi ro chiếm dụng vốn.
  • Người nghiên cứu quan tâm đến việc xử lý và tính toán hệ số tài chính theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Thịnh Cường chuyển dịch như thế nào trong giai đoạn 2011–2013? Tổng tài sản tăng từ 128,58 tỷ đồng (2011) lên 145,81 tỷ đồng (2012) và 165,50 tỷ đồng (2013). Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng ưu thế (56,44% năm 2013), tuy nhiên tài sản dài hạn có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn (tăng bình quân 16,09%/năm) do công ty đầu tư mua sắm bổ sung phương tiện vận tải và máy móc thiết bị phục vụ công trình khai thác mỏ Núi Pháo tại Thái Nguyên.

2. Tại sao Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên năm 2013 của công ty lại mang giá trị âm (-6,125 tỷ đồng)? Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên năm 2013 giảm mạnh xuống mức âm là do trong năm 2013, công ty đã đẩy mạnh công tác thu hồi nợ phải thu từ khách hàng, đồng thời xuất kho một lượng lớn nguyên vật liệu, hàng tồn kho vào thi công công trình khai thác khoáng sản Núi Pháo, khiến tổng tài sản ngắn hạn ngoài tiền nhỏ hơn các khoản nguồn vốn ngắn hạn chiếm dụng từ bên ngoài.

3. Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu có bảo đảm an toàn không? Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty qua 3 năm lần lượt là 0,53 lần (2011), 0,56 lần (2012) và 0,58 lần (2013). Mặc dù có xu hướng tăng nhẹ nhưng các chỉ số này đều thấp hơn đáng kể so với mức an toàn tối thiểu (1,0 lần), phản ánh thực tế doanh nghiệp không đủ tiền mặt và các khoản tương đương tiền để chi trả ngay các nghĩa vụ nợ ngắn hạn nếu không giải phóng hàng tồn kho.

4. Mối quan hệ công nợ giữa các khoản phải thu và nợ phải trả tại đơn vị thể hiện điều gì? Qua cả 3 năm, tổng các khoản phải thu của công ty luôn nhỏ hơn rất nhiều so với tổng các khoản nợ phải trả (chênh lệch Thu - Trả năm 2013 là âm 85,14 tỷ đồng; tỷ lệ Thu/Trả chỉ đạt 0,295 lần). Điều này phản ánh công ty đang đi chiếm dụng vốn rất lớn từ các nhà cung cấp và ngân hàng thương mại, đồng thời kéo dài thời gian trả nợ bình quân lên đến 209,18 ngày trong năm 2013.

5. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phương pháp trích khấu hao tài sản nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phùng Thị Tâm đã hoàn thành việc khảo sát, phản ánh trung thực thực trạng tài chính và năng lực thanh toán của Công ty Cổ phần Thịnh Cường giai đoạn 2011–2013. Bằng việc xử lý hệ thống số liệu từ báo cáo tài chính thực tế, công trình đã chỉ rõ điểm mạnh trong tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận và hạn chế lớn về cơ cấu nợ vay cùng áp lực thanh khoản ngắn hạn. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, sát với điều kiện vận hành của một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ, cung cấp giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.