CHƯƠNG 1 Công ty Minh Phúc từ khi thành lập đến nay luôn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động, hoàn thành nghĩa vụ ngân sách nhà nước. Tuy bước vào nền kinh tế thị trường còn gặp nhiều khó khăn, song tập thể cán bộ nhân viên đã có nhiều cố gắng xây dựng và phát triển sản xuất, giúp Công ty ngày càng phát triển giữ vững vị trí trong nước về lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu Bột Nhẹ, bột Trường Thạch. Nhìn chung, việc thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty có những thuận lợi và khó khăn sau : * Thuận lợi: - Công ty sản xuất hai mặt hàng chính là Bột Trường Thạch từ đá Keratopia và Bột nhẹ từ đá vôi. Sản phẩm bột Trường Thạch có độ mịn cao < 60 micromet, có độ co ngót thấp khi đưa vào sản xuất cho nghành ceramic thì giảm được thời gian nghiền đáng kể, sản phẩm không bị cong vênh.
Do vậy tạo thế mạnh cho Công ty trong việc bán hàng Sản phẩm bột nhẹ của Công ty đạt các chỉ tiêu để xuất khẩu ra nước ngoài đặc biệt có độ trắng cao và kích thước hạt siêu nhỏ phù hợp với sản xuất đa nghành nghề. Liên tục trong nhiều năm liền Công ty luôn hoàn thành tốt các chỉ tiêu đề ra doanh thu năm sau cao hơn năm trước nhờ vậy việc làm đời sống của CBCN được ổn định và từng bước được cải thiện, an ninh trật tự được giữ vững. - Được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên, sự quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện của các cấp, các ngành, chính quyền địa phương CBCN Công ty có tinh thần đoàn kết cao, chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh. - Công ty có đội ngũ lao động có năng lực và trình độ cao có thể đáp ứng đầy đủ với yêu cầu chung của sản xuất.
Với đội ngũ lãnh đạo của Công ty giàu kinh nghiệm, trình độ lý thuyết và thực tế vững vàng, năng động có thể đáp ứng được mọi yêu cầu sản xuất của Công ty. * Khó khăn: - Tình hình thế giới bất ổn dẫn đến giá cả thị trường hàng hoá trong và ngoài nước không ổn định, liên tục tăng ảnh hưởng lớn đến kinh doanh của Công ty, - Trong năm do lượng hàng tồn kho cũng nhiều nên vốn kinh doanh của Công ty cũng hạn hẹp chưa đáp ứng được vốn để thực hiện hết các mục tiêu đặt ra của Công ty. - Những thuận lợi và khó khăn trên đó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất của Công ty, nguồn cung ứng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến đầu vào của quá trình sản xuất. SV:Nguyễn Đình Sơn – Lớp: QTKD A– K58 16 Luận văn tốt nghiệp Đại học Mỏ - Địa chất CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH MINH PHÚC NĂM 2016 SV:Nguyễn Đình Sơn – Lớp: QTKD A– K58 17 Luận văn tốt nghiệp Đại học Mỏ - Địa chất Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là một nội dung quan trọng, là công cụ đắc lực trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý kinh tế của doanh nghiệp nói riêng.
Trong cơ chế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở lên gay gắt do vậy việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lại càng trở lên quan trọng hơn bao giờ hết. Thông qua việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể tìm ra những lợi thế cạnh tranh của mình so với các đối thủ cạnh tranh khác đồng thời có thể lấy đó là cơ sở cho hoạch định chiến lược kinh doanh và xây dựng kế hoạch sản xuất, tổ chức sắp xếp đổi mới lại cơ cấu lao động. Đánh giá chung tình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Minh Phúc Hiện nay, trong xu thế đổi mới của đất nước, sự hội nhập của nền kinh tế thị trường đã và đang mở ra nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn đối với các doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển đòi hỏi quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh phải đạt hiệu quả cao, mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp, người lao động và nền kinh tế quốc dân.
Muốn đạt được điều đó, chủ doanh nghiệp phải đánh giá đúng đắn ưu, khuyết điểm trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình sử dụng các nguồn lực và xác định các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố, kết hợp với yêu cầu của thị trường để có cơ sở đưa ra các quyết định, mục tiêu, kế hoạch và phương hướng sản xuất kinh doanh kịp thời, đúng đắn, phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty là nghiên cứu một cách toàn diện và có căn cứ khoa học về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, trên cơ sở những số liệu thống kế, hạch toán và tìm hiểu các điều kiện kinh doanh cụ thể, nhằm đánh giá thực trạng quá trình kinh doanh, rút ra những ưu khuyết điểm, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh. Để có nhận định chung về kết quả hoạt động của Công ty qua nghiên cứu những chỉ tiêu chủ yếu ở bảng 2-1.
SV:Nguyễn Đình Sơn – Lớp: QTKD A– K58 18 Luận văn tốt nghiệp Đại học Mỏ - Địa chất Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty TNHH Minh Phúc So Sánh S Năm2015 Năm 2016 STT Chỉ tiêu ĐVT TH2016/TH2015 TH20 TH KH TH ± % ± 1 Tổng giá trị sản lượng sản xuất VNĐ 135.9 2 Sản lượng tiêu thụ - Bột nhẹ Tấn 32.401 122,93 - Bột Trường Thạch Tấn 158.965 123,99 3 Doanh thu thuần VNĐ 146.6 4 Tổng tài sản bình quân VNĐ 112.7 - TSNH bình quân VNĐ 68.2 - TSDH bình quân VNĐ 44.4 5 Giá thành tổng sản lượng VNĐ 126.9 6 Tổng số lao động Người 160 165 159 -1 99,38 7 Tổng quỹ lương VNĐ 10.1 8 Tiền lương bình quân Đồng/ng/năm 65.0 9 NSLĐ bình quân - Theo giá trị Đồng/ng/năm 846.8 10 Tổng lợi nhuận trước thuế VNĐ 8.7 11 Các khoản nộp NSNN VNĐ 5.7 12 Lợi nhuận sau thuế VNĐ 6.3 SV:Nguyễn Đình Sơn – Lớp: QTKD A– K58 Luận văn tốt nghiệp Đại học Mỏ - Địa chất Qua phân tích các chỉ tiêu ở bảng 2-1 cho thấy kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Minh Phúc năm 2016 tương đối tốt. Các chỉ tiêu kinh tế đều vượt so với năm 2015 và so với kế hoạch 2016. Cụ thể là: Doanh thu thuần năm 2016 của Công ty là 156.979 đồng tăng 6,71% tương ứng với giá trị là 9.389 đồng so với năm 2015 và tăng 5.861 đồng tương ứng tăng 3,6% so kế hoạch. Doanh thu tăng do khối lượng tiêu thụ Công ty tăng.
Khối lượng tiêu thụ sản phẩm của Công ty năm 2016 tăng so với năm 2015 và so với kế hoạch của Công ty trong năm, cụ thể: sản phẩm bột nhẹ năm 2016 tiêu thụ 39.401 tấn tương ứng tăng 22,93% so với năm 2015 và tăng 3.540 tấn tương ứng tăng 9,8% so với kế hoạch. Song song với đó là sản phẩm bột trường thạch có lượng tiêu thụ đạt 196.965 tấn tương ứng tăng 23,99% so với năm 2015 và so với kế hoạch tăng 35.912 tấn tương ứng tăng 22,4%. Có được điều này là do Công ty đã tổ chức công tác xúc tiến bán hàng, ký kết hợp đồng và tìm kiếm khác hàng tốt. Trong năm 2016 nền kinh tế trong nước có nhiều khởi sắc việc kinh doanh cũng gặp nhiều thuận lợi.
Sự biến động của sản lượng sản xuất giống như sự biến động của sản lượng tiêu thụ, điều đó góp phần làm cho tổng giá trị sản lượng sản xuất của Công ty tăng lên tăng 15.784 đồng tương ứng với 11,35% so với năm 2015, so với kế hoạch thì tổng giá trị sản xuất tăng 8.903 đồng tương ứng tăng 5,83%. Tổng tài sản bình quân năm 2016 là 132.009 đồng, tương ứng tăng 17,95% so với năm 2015, và tăng 11.685 đồng tương ứng tăng 9,5%. so với kế hoạch. Nguyên nhân là do khách hàng chưa thanh toán bớt các khoản nợ làm cho các khoản phải thu của khách hàng năm 2016 tăng lên so với năm 2015, từ đó góp phần làm gia tăng tổng tài sản bình quân của Công ty.
Giá thành tổng sản lượng 2016 là 136.907 đồng so với năm 2015 tương ứng 8,13% và tăng 4.789đồng tương ứng 3,34% so với kì kế hoạch. Tổng giá thành tăng nguyên nhân do giá cả các nguyên vật liệu yếu tố đầu vào và chi phí trả cho công nhân tăng lên. Năm 2016 lao động của Công ty là 159 người giảm so với năm 2015 là 1 người tương ứng giảm 0,62%, theo kế hoạch giảm 6 người, tương ứng giảm 3,64%. Đây là điểu mà Công ty không mong muốn nguyên nhân là do một số ít công nhân bỏ việc, trong khi Công ty chưa tuyển thêm được số lao động thiếu hụt.
Năng suất lao động bình quân: Năm 2016 năng suất lao động bình quân của 1 cán bộ công nhân viên là 948.518 đồng/người-năm, tăng 101.983 đồng tương ứng tăng 12,05% so với năm 2015, và tăng 84.794 đồng tương ứng tăng 9,83% so với kế hoạch đặt ra. Nguyên nhân là do tổng giá trị sản xuất của năm 2016 SV:Nguyễn Đình Sơn – Lớp: QTKD A – K58 20 Luận văn tốt nghiệp Đại học Mỏ - Địa chất tăng so với năm 2015, trong khi đó số lượng lao động giảm, từ kết quả đó làm cho năng suất lao động bình quân của 1 cán bộ công nhân viên tăng lên, và tăng lên đáng để. Điều đó càng khẳng định tình hình tổ chức sản xuất của Công ty là hợp lý. Số lượng lao động giảm cùng với đó là năng suất lao động tăng sẽ dẫn mức tiền lương bình quân của 1CBCNV tăng.
Cụ thể là năm 2016 tiền lương bình quân của 1 CBCNV đạt 78.732 đồng tương ứng tăng 19,65% so với năm 2015, và tăng so với kế hoạch là 2.628 đồng/năm tương ứng tăng 2,72%. Tiền lương bình quân của Công ty tăng lên như vậy sẽ khuyến khích người lao động làm việc hăng say, hiệu quả giúp năng suất lao động tăng lên. Từ đó, Công ty sẽ phát triển mạnh mẽ hơn, tạo ra nhiều lợi nhuận, đồng thời sẽ giúp Công ty thu hút được nhiều lao động trẻ có trình độ chuyên môn.