Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở cửa và tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước ngày càng trở nên gay gắt. Hoạt động sản xuất kinh doanh tại bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền chặt chẽ với hoạt động tài chính, xuyên suốt từ khâu huy động, tạo lập nguồn vốn đến khâu phân phối kết quả kinh doanh. Tình hình tài chính là mối quan tâm hàng đầu của nhiều chủ thể liên quan như nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ, nhà cung cấp và khách hàng nhằm đánh giá dòng tiền, năng lực thanh toán và khả năng sinh lời. Việc phân tích tài chính định kỳ giúp nhà quản trị nhận diện rõ thực trạng, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động, từ đó ban hành các quyết định điều hành tối ưu.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lý Hà Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nghiên cứu tình hình tài chính của Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm - Cao Bằng".

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu, đánh giá toàn diện thực trạng tình hình tài chính của Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả tài chính của đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    2. Phân tích đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý và công tác kế toán của Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm.
    3. Đánh giá thực trạng tài chính của Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm giai đoạn 2012 – 2014 thông qua hệ thống báo cáo tài chính.
    4. Đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm góp phần cải thiện và nâng cao năng lực tài chính cho doanh nghiệp trong những năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và công tác quản trị tài chính tại Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm.
  • Phạm vi không gian: Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm, địa chỉ tại Khu 4, Thị trấn Pác Miầu, Huyện Bảo Lâm, Tỉnh Cao Bằng.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống phân tích dựa trên các chuẩn mực kế toán và lý thuyết tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tài chính doanh nghiệp được tiếp cận dưới hai góc độ hình thức (sự vận động của các quỹ tiền tệ) và nội dung (các quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn). Ba chức năng cơ bản của tài chính doanh nghiệp gồm: chức năng tổ chức vốn, chức năng phân phối tài chính và chức năng giám đốc tài chính.
  • Khung pháp lý kế toán áp dụng: Hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và biểu mẫu báo cáo tài chính được quy định theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; niên độ kế toán tính từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính chính thức (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN, Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B09-DN) giai đoạn 2012 – 2014 do Phòng Kế toán - Tài chính cung cấp; tài liệu quản lý nhân sự từ Phòng Tổ chức - Hành chính.
    • Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và nhân viên nghiệp vụ tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối (đánh giá quy mô biến động), so sánh tương đối (tốc độ phát triển liên hoàn và định gốc), so sánh với số bình quân.
    • Phương pháp tỷ lệ và phương pháp cân đối liên kết: Xác định mối quan hệ tương hỗ giữa các khoản mục tài sản, nguồn vốn và dòng tiền.
    • Phương pháp phân tích hệ thống chỉ số tài chính chủ yếu: Phân tích nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài sản - nguồn vốn, năng lực hoạt động, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và tình hình luân chuyển vốn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tài chính và phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này tổng kết có hệ thống cơ sở lý thuyết về tài chính doanh nghiệp, khẳng định vai trò đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, tiết kiệm và kiểm soát chặt chẽ chi phí. Tác giả thiết lập quy trình phân tích gồm 3 bước: thu thập thông tin (nội bộ và môi trường vĩ mô), xử lý thông tin và đưa ra quyết định quản trị.

Chương 1 chi tiết hóa công thức xác định các chỉ số tài chính phục vụ cho quá trình đánh giá thực nghiệm:

  • Chỉ số cơ cấu tài chính và mức độ độc lập: Tỷ suất tự tài trợ, hệ số nợ, hệ số đảm bảo nợ.
  • Chỉ số cân đối vốn lưu động thường xuyên (NVLĐTX): $\text{NVLĐTX} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn} = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn}$; Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ($\text{Nhu cầu VLĐTX} = \text{Dự trữ hàng tồn kho} + \text{Phải thu khách hàng} - \text{Phải trả nhà cung cấp và nợ ngắn hạn mang tính chu kỳ}$).
  • Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động: Hiệu suất sử dụng vốn cố định (VCĐ), tỷ suất sinh lời VCĐ, số vòng quay vốn lưu động (VLĐ), thời gian một vòng quay VLĐ, tỷ suất sinh lời VLĐ và hệ số đảm nhận VLĐ.
  • Chỉ số khả năng sinh lời: Hệ số lãi gộp, hệ số lãi ròng (ROS), tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Chỉ số khả năng thanh toán và quản lý công nợ: Hệ số thanh toán tổng quát, thanh toán hiện thời, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, thanh toán lãi vay; vòng quay và kỳ thu tiền bình quân, vòng quay và kỳ trả nợ bình quân, tỷ lệ giữa các khoản phải thu so với các khoản phải trả.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm (thành lập và hoạt động khoảng 9 năm tính đến năm 2015, Giấy phép kinh doanh số 1.037, vốn đầu tư 9,8 tỷ đồng do ông Mai Xuân Linh làm chủ doanh nghiệp; tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Huyện Bảo Lạc, Cao Bằng).

Các đặc điểm vận hành chính được phân tích gồm:

  • Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh: Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật; thi công nền móng, công trình ngầm; khai thác, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng; cung ứng các loại cọc bê tông công nghệ cao (cột PC300, PC350, PC400; cột PHC300, PHC350; cột VPC300, VPC350, VPC400).
  • Cơ cấu bộ máy tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - tham mưu gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) chỉ đạo 4 phòng chức năng (Phòng Tổ chức - Hành chính; Phòng Kỹ thuật - Quản lý thiết bị; Phòng Kinh doanh - Vật tư; Phòng Kế toán - Tài chính) và Ban chỉ huy sản xuất, thi công công trình.
  • Đặc điểm lao động (2012 - 2014): Tổng số 250 lao động. Trong đó, bộ phận công trường chiếm 80% (200 người), bộ phận văn phòng chiếm 20% (50 người). Cơ cấu trình độ: Đại học và trên đại học chiếm 8% (20 người), Cao đẳng chiếm 10% (25 người), Trung cấp/Sơ cấp chiếm 8% (20 người), Lao động phổ thông chiếm 74% (185 người). Cơ cấu giới tính gồm 88% nam (220 người) và 12% nữ (30 người).
  • Tình hình cơ sở vật chất kỹ thuật (Năm 2014): Tổng nguyên giá tài sản cố định đạt 34.538.439.439 đồng. TSCĐ hữu hình chiếm 21.045.284.486 đồng (trong đó Phương tiện vận tải, truyền dẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất với 51,54%, tương ứng 10.847.651.464 đồng; Máy móc thiết bị chiếm 33,44%, tương ứng 7.074.345.915 đồng; Nhà cửa, vật kiến trúc chiếm 14,61%; Thiết bị dụng cụ quản lý chiếm 0,41%). TSCĐ vô hình là Quyền sử dụng đất chiếm 13.493.154.953 đồng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại văn phòng chính. Kế toán trưởng điều hành 3 bộ phận phần hành: (1) Kế toán TSCĐ, thanh toán nội bộ, tập hợp chi phí và tính giá thành kiêm tổng hợp; (2) Kế toán vốn bằng tiền, tiền lương, công nợ phải thu khác; (3) Kế toán vật tư, thuế, tiêu thụ. Hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung.

Chương 3: Thực trạng tình hình tài chính của Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm

Chương 3 là phần trọng tâm của khóa luận, đi sâu tính toán và đánh giá biến động các chỉ số tài chính của doanh nghiệp qua 3 năm (2012 – 2014):

Nhóm chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Tốc độ phát triển bình quân (%)
1. Kết quả kinh doanh
Doanh thu bán hàng & CCDV (đồng) 110.031.395.979 115.053.326.878 122.010.765.706 105,30
Lợi nhuận gộp về bán hàng (đồng) 7.454.151.150 6.804.517.307 7.448.411.464 99,96
Chi phí tài chính / Lãi vay (đồng) 602.833.333 908.196.653 1.538.273.729 159,86
Tổng lợi nhuận trước thuế (đồng) 5.647.020.008 4.069.093.703 4.031.325.306 84,49
Lợi nhuận sau thuế TNDN (đồng) 4.656.804.540 3.335.613.593 2.996.646.673 80,20
2. Cơ cấu tài sản - nguồn vốn
Tổng tài sản / Nguồn vốn (đồng) 45.878.098.178 64.311.026.789 62.796.289.716 116,99
Tài sản ngắn hạn (TSNH) (đồng) 18.481.233.166 38.943.244.344 40.563.418.275 148,15
- Tiền và tương đương tiền (đồng) 3.692.868.799 5.509.610.899 7.466.152.078 142,19
- Hàng tồn kho (đồng) 9.644.427.814 21.176.619.670 20.750.963.663 146,68
Tài sản dài hạn (TSDH) (đồng) 27.396.865.013 25.367.782.445 22.232.871.442 90,08
Nợ phải trả (đồng) 13.186.986.996 28.251.080.693 23.698.661.537 134,06
Vốn chủ sở hữu (VCSH) (đồng) 32.691.111.182 36.059.946.096 39.097.628.180 109,36
3. Chỉ số tài chính & Hiệu quả
Tỷ suất tự tài trợ (lần) 0,71 0,56 0,62 93,48
Nguồn vốn LĐ thường xuyên (đồng) 5.294.246.169 10.692.163.651 16.864.756.738 178,48
Nhu cầu vốn LĐ thường xuyên (đồng) 2.403.932.687 3.558.754.341 7.167.466.616 172,66
Số vòng quay vốn lưu động (vòng) 6,20 4,07 3,12 70,96
Thời gian 1 vòng quay VLĐ (ngày) 58,04 88,48 115,50 140,92
Hệ số lãi ròng (ROS) 0,042 0,029 0,025 77,16
Tỷ suất sinh lời tài sản (ROA) 0,104 0,061 0,047 67,24
Tỷ suất sinh lời VCSH (ROE) 0,144 0,097 0,080 74,53
Hệ số thanh toán hiện thời (lần) 1,47 1,38 1,71 107,81
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 0,70 0,63 0,84 109,53
Hệ số thanh toán tức thời (lần) 0,29 0,19 0,31 103,40
Tỷ lệ Phải thu / Phải trả (lần) 0,390 0,425 0,521 115,58

Các phát hiện chính từ số liệu:

  • Doanh thu thuần duy trì đà tăng trưởng liên tục (đạt hơn 122 tỷ đồng vào năm 2014), nhưng lợi nhuận sau thuế sụt giảm từ 4,656 tỷ đồng (2012) xuống 2,996 tỷ đồng (2014). Nguyên nhân chính do chi phí giá vốn hàng bán và chi phí tài chính tăng vọt (chi phí lãi vay năm 2014 tăng 159,86% so với năm 2012).
  • Cơ cấu tài sản chuyển dịch mạnh từ TSDH sang TSNH (tỷ trọng TSNH tăng từ 40,28% lên 64,60%). Trong đó, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng rất cao (trên 33% tổng tài sản, đạt trên 20,7 tỷ đồng năm 2014), chủ yếu là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình xây lắp.
  • Nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo (56% – 71%), hệ số nợ thấp (< 0,5) giúp doanh nghiệp có độ tự chủ tài chính cao, ít chịu rủi ro vỡ nợ từ bên ngoài. Nguồn vốn lưu động thường xuyên luôn dương và tăng trưởng mạnh, đảm bảo an toàn tài trợ nhưng phản ánh tình trạng thừa vốn do ứ đọng ở hàng tồn kho và các khoản phải thu.
  • Tốc độ luân chuyển vốn chậm dần: vòng quay VLĐ giảm từ 6,20 vòng xuống 3,12 vòng, kéo dài thời gian luân chuyển từ 58 ngày lên 115 ngày. Hiệu quả sinh lời (ROS, ROA, ROE) đồng loạt sụt giảm qua các năm.
  • Phân tích công nợ cho thấy tỷ lệ Phải thu/Phải trả luôn nhỏ hơn 1 (từ 0,39 đến 0,52), phản ánh doanh nghiệp đang đi chiếm dụng vốn của nhà cung cấp nhiều hơn số vốn bị khách hàng chiếm dụng.

Chương 4: Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao tình hình tài chính Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả chỉ ra các mặt hạn chế: công tác kế toán còn nhầm lẫn mẫu biểu giữa Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; công tác thu hồi nợ chưa triệt để dẫn đến nguy cơ nợ xấu; hàng tồn kho ứ đọng lớn; thiếu vắng nguồn vốn vay dài hạn.

Từ đó, 5 nhóm giải pháp được đề xuất:

  1. Hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính: Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ quản lý tài chính; đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ định kỳ; chấn chỉnh bộ phận kế toán thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo đúng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  2. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động: Tăng cường quản lý định mức vật tư, kiểm soát đồng bộ giữa các khâu thi công, tránh thất thoát vật tư và giảm ứ đọng vốn tại công trường.
  3. Quản lý các khoản phải thu và hàng tồn kho:
    • Xử lý nợ xấu: Chủ động trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi; xem xét phương án chuyển nợ quá hạn thành cổ phần; kiên quyết thu hồi dứt điểm nợ tồn đọng lâu ngày; đẩy nhanh thu hồi nợ để gia tăng vốn bằng tiền, cải thiện hệ số thanh toán tức thời.
    • Xử lý hàng tồn kho: Xây dựng định mức dự trữ vật tư hợp lý; đẩy nhanh tiến độ thi công và nghiệm thu bàn giao công trình dở dang; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt cho khách hàng.
  4. Quản lý các khoản phải trả: Cân đối chính xác nhu cầu vốn lưu động để tìm nguồn tài trợ thích hợp; chủ động thanh toán đúng hạn các khoản nợ nhà cung cấp để nâng cao uy tín và giảm áp lực nợ ngắn hạn đến hạn.
  5. Nâng cao khả năng sinh lời và kiểm soát chi phí:
    • Gia tăng doanh thu: Áp dụng chính sách tri ân khách hàng truyền thống, chính sách ưu đãi cho khách hàng mới; nâng cao năng lực nghiên cứu thị trường xây dựng.
    • Kiểm soát chi phí: Khảo sát giá vật tư đầu vào để đàm phán giảm giá vốn hàng bán; hạn chế tối đa các khoản vay ngân hàng không cần thiết nhằm cắt giảm chi phí lãi vay; lập kế hoạch kinh doanh chi tiết gắn liền với định mức chi phí thực tế.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm: Khóa luận đã lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính của Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm giai đoạn 2012 – 2014 với các phát hiện then chốt:
    • Doanh thu tăng trưởng bình quân 105,30%/năm, đạt 122,01 tỷ đồng năm 2014.
    • Lợi nhuận sau thuế suy giảm với tốc độ phát triển bình quân 80,20%/năm (từ 4,656 tỷ đồng năm 2012 xuống 2,996 tỷ đồng năm 2014).
    • Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) giảm từ 10,4% xuống 4,7%; tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) giảm từ 14,4% xuống 8,0%.
    • Hàng tồn kho ứ đọng ở mức cao (chiếm 33,05% tổng tài sản năm 2014, tương ứng 20,75 tỷ đồng).
    • Khả năng tự chủ tài chính được bảo đảm vững chắc (tỷ suất tự tài trợ đạt 0,62 lần năm 2014), doanh nghiệp chủ động được nguồn tài trợ dài hạn cho tài sản dài hạn.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với đặc thù ngành xây lắp, tập trung xử lý dứt điểm công nợ, giải phóng hàng tồn kho dở dang, hoàn thiện việc tuân thủ chế độ kế toán Quyết định 48 và tối ưu hóa chi phí lãi vay.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp tài liệu phân tích thực tế về quản trị tài chính cho một doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn miền núi (Cao Bằng), kết hợp giữa lý thuyết phân tích báo cáo tài chính và đặc thù thi công công trình dân dụng, giao thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập (3 tháng) và nguồn tài liệu tiếp cận, khóa luận chủ yếu phân tích dựa trên dữ liệu báo cáo tài chính tổng hợp quá khứ 3 năm (2012 – 2014) mà chưa mở rộng so sánh chuyên sâu với các chỉ số trung bình ngành xây dựng trong toàn quốc hoặc đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tài chính doanh nghiệp gắn với việc chuyển đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC (thay thế Quyết định 48); nghiên cứu tác động của quản trị dòng tiền tự do và ứng dụng mô hình dự báo rủi ro tài chính chuyên sâu cho doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình và phương pháp tính toán chi tiết chỉ tiêu Nguồn vốn lưu động thường xuyên và Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên trong ngành xây dựng.
    • Phương pháp phân tích mối quan hệ cân đối giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả.
    • Hệ thống mẫu bảng phân tích biến động liên hoàn và định gốc áp dụng trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn và tài sản của Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm có đặc điểm nổi bật nào trong năm 2014?
Năm 2014, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo đạt 62,26% (39,097 tỷ đồng) trong tổng nguồn vốn, nợ phải trả chiếm 37,74% (23,698 tỷ đồng, toàn bộ là nợ ngắn hạn). Về tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế với 64,60% (40,563 tỷ đồng), trong đó hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất với 33,05% (20,750 tỷ đồng) tổng tài sản.

2. Tại sao lợi nhuận trước thuế năm 2013 của doanh nghiệp giảm 27,94% dù doanh thu thuần vẫn tăng 4,56%?
Nguyên nhân chính do chi phí tài chính (chi phí lãi vay) tăng mạnh 50,65% (tăng hơn 630 triệu đồng) do doanh nghiệp tăng vay ngắn hạn để bù đắp vốn thi công công trình, đồng thời doanh thu hoạt động tài chính giảm sút nghiêm trọng tới 91,04% so với năm 2012.

3. Tình trạng cân đối vốn lưu động thường xuyên (NVLĐTX) của doanh nghiệp thể hiện điều gì?
NVLĐTX qua 3 năm đều mang giá trị dương rất lớn (năm 2012: 5,294 tỷ đồng; năm 2013: 10,692 tỷ đồng; năm 2014: 16,864 tỷ đồng) và luôn lớn hơn Nhu cầu VLĐTX. Điều này cho thấy nguồn vốn dài hạn thừa khả năng tài trợ cho tài sản dài hạn và một phần tài sản ngắn hạn, đảm bảo an toàn tài chính nhưng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chưa cao do vốn bị ứ đọng nhiều ở hàng tồn kho.

4. Khóa luận chỉ ra hạn chế gì trong việc tuân thủ chế độ kế toán tại doanh nghiệp?
Doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tuy nhiên bộ phận kế toán thực hiện chưa thật sự nghiêm túc và có sự nhầm lẫn khi sử dụng các mẫu biểu báo cáo của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (vốn áp dụng cho doanh nghiệp lớn).

5. Doanh nghiệp đang ở vị thế đi chiếm dụng vốn hay bị chiếm dụng vốn?
Tỷ lệ tổng các khoản phải thu so với tổng các khoản phải trả qua 3 năm dao động từ 0,390 đến 0,521 (luôn nhỏ hơn 1). Điều này chứng minh Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm đang đi chiếm dụng vốn của các nhà cung cấp nhiều hơn số vốn bị khách hàng chiếm dụng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Hà Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chân thực bức tranh tài chính của Doanh nghiệp xây dựng Thành Lâm trong giai đoạn 2012 – 2014. Nghiên cứu đã làm rõ điểm mạnh về khả năng tự chủ tài chính vững vàng cùng các điểm nghẽn về suy giảm hiệu quả sinh lời, vòng quay vốn chậm và ứ đọng hàng tồn kho xây lắp. Hệ thống giải pháp được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị tài chính tại doanh nghiệp và là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành Kế toán - Tài chính.