Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động và áp lực cạnh tranh gia tăng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh đều phải đảm bảo các yêu cầu cốt lõi: hoạt động kinh doanh có lãi, quản lý và sử dụng nguồn vốn tiết kiệm, hiệu quả, đồng thời đáp ứng tốt nghĩa vụ thanh toán để duy trì tái sản xuất. Đối với các doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong khối ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp truyền thống, công tác quản trị và phân tích tài chính đóng vai trò then chốt giúp ban điều hành nhận diện toàn cảnh bức tranh tài chính, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược đúng đắn.

Công ty TNHH Trường Thịnh là doanh nghiệp tư nhân hoạt động tại làng nghề dệt truyền thống Phùng Xá (Mỹ Đức, Hà Nội). Trước sức ép cạnh tranh từ các đơn vị cùng ngành và nhu cầu mở rộng thị trường tiêu thụ khăn dệt, việc theo dõi, đánh giá thực trạng tài chính tại doanh nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập. Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài "Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Trường Thịnh - Mỹ Đức - Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích tài chính trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Khảo sát đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại Công ty TNHH Trường Thịnh.
  3. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thanh toán của công ty trong giai đoạn 2011 - 2013.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và cải thiện năng lực thanh toán cho công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và thực trạng số liệu tài chính của Công ty TNHH Trường Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Trường Thịnh, địa chỉ tại Thôn Thượng, xã Phùng Xá, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và các báo cáo tài chính trong 3 năm (2011, 2012 và 2013).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống phân tích dựa trên khung lý thuyết chuẩn tắc về tài chính doanh nghiệp và chế độ kế toán hiện hành:

  • Khung lý thuyết và chế độ áp dụng:
    • Lý luận về tài chính doanh nghiệp: bản chất, vai trò (huy động vốn, phân phối vốn, đòn bẩy kinh tế, kiểm tra giám sát) và các chức năng tài chính (tổ chức vốn, phân phối, giám đốc tài chính).
    • Khung quy định kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
    • Hệ thống chỉ tiêu tài chính: Cơ cấu tài sản - nguồn vốn; tình hình tài trợ và cân đối vốn (Vốn lưu động thường xuyên - VLĐTX, Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên - NCVLĐTX); hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ), vốn lưu động (VLĐ); các hệ số khả năng thanh toán (tổng quát, ngắn hạn, nhanh, tức thời, thanh toán vốn lưu động) và các chỉ số sinh lời ($ROA$, $ROE$, $ROS$).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp kế thừa: Tổng hợp tài liệu, giáo trình chuyên ngành và các công trình nghiên cứu đi trước về phân tích hoạt động kinh doanh.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế: Thu thập số liệu kế toán từ hệ thống sổ sách kế toán, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 của Công ty TNHH Trường Thịnh.
    • Phương pháp chuyên gia và phỏng vấn: Tham khảo ý kiến cán bộ quản lý, kế toán trưởng và nhân viên nghiệp vụ tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Thống kê, tổng hợp và phân loại số liệu.
    • Phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối, tính tốc độ phát triển liên hoàn $O_r$, tốc độ phát triển bình quân $TDPTBQ$).
    • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính và phương pháp cân đối kế toán (kiểm tra phương trình cân đối giữa tài sản và nguồn vốn).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp được định nghĩa là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tác giả làm rõ 3 chức năng chính: tổ chức vốn, phân phối và giám đốc tài chính.

Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp được thiết lập qua các khối chỉ tiêu đo lường:

  • Đánh giá khái quát quy mô và khả năng độc lập tài chính thông qua Tỷ suất tài trợ ($\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nguồn vốn}$) và Tỷ suất nợ ($\text{Nợ phải trả} / \text{Tổng nguồn vốn}$).
  • Phân tích điều kiện cân bằng tài chính: $\text{VLĐTX} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$; $\text{NCVLĐTX} = \text{Hàng tồn kho} + \text{Phải thu} - \text{Nợ ngắn hạn}$.
  • Phân tích hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng VCĐ, hệ số đảm nhiệm VCĐ, tỷ suất sinh lời VCĐ, số vòng quay VLĐ, kỳ luân chuyển VLĐ ($K = 360 / \text{Vòng quay VLĐ}$) và hệ số đảm nhiệm VLĐ.
  • Phân tích năng lực sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản ($ROA$), trên vốn chủ sở hữu ($ROE$) và trên doanh thu thuần ($ROS$).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Trường Thịnh

Chương 2 mô tả khái quát về lịch sử hình thành, chức năng, cơ cấu quản lý và các yếu tố nguồn lực của đơn vị thực tập:

  • Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Trường Thịnh đặt trụ sở tại xã Phùng Xá, huyện Mỹ Đức, Hà Nội; mã số thuế 0500417144; tài khoản giao dịch mở tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) Chi nhánh Mỹ Đức. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất, gia công tẩy nhuộm và cung ứng các loại khăn mặt, khăn tắm cho thị trường nội địa và xuất khẩu.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý phân cấp gồm Giám đốc điều hành, Phòng Quản lý hành chính, Phòng Kế toán và Tổ sản xuất.
  • Đặc điểm nguồn nhân lực: Tính đến ngày 31/12/2013, tổng số lao động là 85 người.
    • Về trình độ: Trình độ cao đẳng - trung cấp có 20 người (chiếm 23,53%), lao động phổ thông có 65 người (chiếm 76,47%).
    • Về giới tính: Lao động nam gồm 58 người (chiếm 68,23%), lao động nữ gồm 27 người (chiếm 31,77%).
    • Về tính chất công việc: Lao động gián tiếp là 18 người (chiếm 21,18%), lao động trực tiếp là 67 người (chiếm 78,82%).
  • Tổ chức công tác kế toán: Phòng kế toán gồm Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế, Kế toán thanh toán, Kế toán chi phí sản xuất - kho và Thủ quỹ. Công ty áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo giá thực tế đích danh; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Chương 3: Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty TNHH Trường Thịnh

Chương 3 tập trung khai thác số liệu thực tế qua 3 năm (2011 - 2013) để làm rõ thực trạng tài chính:

1. Kết quả hoạt động kinh doanh (2011 - 2013): Doanh thu thuần năm 2011 đạt mức cao, năm 2012 sụt giảm xuống 76,14% so với năm 2011, sau đó năm 2013 phục hồi đạt mức tăng trưởng liên hoàn 131,01%. Tốc độ phát triển bình quân doanh thu đạt 99,88%. Doanh thu hoạt động tài chính tăng trưởng với $TDPTBQ$ đạt 143,78%. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm dần qua các năm với $TDPTBQ$ là 79,13% (giảm 20,87%). Lợi nhuận sau thuế duy trì xu hướng tăng liên tục qua 3 năm, đạt tốc độ phát triển bình quân là 123,24%.

2. Cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

  • Tài sản: Tổng tài sản có tốc độ phát triển bình quân đạt 147,34%. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn (TSNH) giảm từ 51,77% (năm 2011) xuống 40,97% (năm 2012) và đạt 42,06% (năm 2013). Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong TSNH (khoảng 31%) với $TDPTBQ$ tăng 149,48%. Tiền và các khoản tương đương tiền chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản (0,92% năm 2011; 2,24% năm 2012; 2,65% năm 2013). Tài sản dài hạn (TSDH) tăng vọt trong năm 2012 (tăng 161,60% so với 2011) do doanh nghiệp đầu tư mua sắm ô tô tải vận chuyển tuyến Thái Bình - Nam Định và máy sấy công suất lớn.
  • Nguồn vốn: Tổng nguồn vốn tăng do nợ phải trả tăng mạnh, đạt $TDPTBQ$ là 482,24%. Năm 2011 nợ phải trả chỉ chiếm 5,07% tổng nguồn vốn, nhưng sang năm 2012 đã tăng vọt chiếm 55,31% (chủ yếu là vay nợ ngắn hạn ngân hàng và nợ người bán). Vốn chủ sở hữu tăng chậm với $TDPTBQ$ là 102,26%, nguồn bổ sung chủ yếu từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty (2011 - 2013):

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu chi tiết Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 $TDPTBQ$ (%)
Cơ cấu nguồn vốn Tỷ suất tài trợ ($\text{VCSH}/\text{Tổng NV}$) 0,95 0,45 0,46 69,36
Tỷ suất nợ ($\text{Nợ phải trả}/\text{Tổng NV}$) 0,05 0,55 0,54 319,19
Hệ số đảm bảo nợ ($\text{Nợ phải trả}/\text{VCSH}$) 0,05 1,24 1,19 473,85
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán tổng quát 19,73 1,81 1,84 30,54
Hệ số thanh toán ngắn hạn (tạm thời) 10,22 0,74 0,77 27,42
Hệ số thanh toán nhanh 6,99 0,42 0,46 25,65
Hệ số thanh toán tức thời 0,18 0,04 0,05 52,70
Hệ số thanh toán vốn lưu động 0,02 0,05 0,06 173,21
Hệ số nhu cầu thanh toán / Khả năng thanh toán 0,10 1,47 1,30 364,96
Hiệu quả sử dụng vốn Hiệu suất sử dụng VCĐ (Doanh thu / VCĐ bình quân) 4,30 1,86 1,68 62,51
Hệ số đảm nhiệm VCĐ (VCĐ bình quân / Doanh thu) 0,23 0,54 0,59 160,62
Tỷ suất sinh lời VCĐ (LNST / VCĐ bình quân) 0,0029 0,0033 0,0041 118,90
Kỳ luân chuyển VLĐ (ngày/vòng) 88 - 152 -
Khả năng sinh lời Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA$) (%) 0,50 0,27 0,35 -
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$) (%) 0,53 0,61 0,79 -
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$) (%) 0,23 0,36 0,36 -

3. Đánh giá khả năng thanh toán và tình hình công nợ: Năm 2011, các hệ số thanh toán của công ty ở mức rất an toàn. Tuy nhiên, từ năm 2012 đến 2013, khả năng thanh toán suy giảm nghiêm trọng: Hệ số thanh toán ngắn hạn giảm xuống dưới 1 (0,74 và 0,77); hệ số thanh toán nhanh đạt 0,42 - 0,46; hệ số thanh toán tức thời duy trì ở mức rất thấp (0,04 - 0,05). Doanh nghiệp mất cân đối khả năng thanh toán ngay do tiền mặt quá ít, trong khi nợ ngắn hạn và vay ngắn hạn tăng đột biến. Tình trạng vốn bị ứ đọng lớn ở hàng tồn kho và các khoản nợ phải thu từ khách hàng làm kéo dài kỳ luân chuyển vốn lưu động lên tới 152 ngày vào năm 2013.

Chương 4: Một số giải pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính của Công ty TNHH Trường Thịnh

Dựa trên kết quả phân tích, chương 4 tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá chung: Công ty duy trì được sự tăng trưởng lợi nhuận sau thuế, bộ máy lao động gắn bó, tích cực đầu tư thiết bị mới (máy sấy, xe tải vận chuyển). Tuy nhiên, năng lực tự chủ tài chính suy giảm, phụ thuộc nhiều vào vốn vay ngắn hạn, hàng tồn kho và nợ phải thu cao, hệ số thanh toán tức thời ở mức báo động.
  • Nguyên nhân: Khách quan do biến động thị trường nguyên vật liệu và áp lực cạnh tranh giá bán từ các đối thủ; chủ quan do quản trị sản xuất chưa chặt chẽ, định mức tiêu hao nguyên liệu còn cao, dự báo tiến độ giao hàng chưa chuẩn xác và công tác thu hồi nợ chưa quyết liệt.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Giải pháp về hoạt động sản xuất kinh doanh: Chủ động trong khâu dự trữ nguyên vật liệu nhuộm, dệt; xây dựng mạng lưới nhà cung ứng ổn định; tập trung đầu tư chiều sâu vào công nghệ hiện đại để tăng năng suất.
    2. Giải pháp về vốn: Tái cơ cấu nguồn vốn, tăng cường huy động vốn dài hạn, giảm bớt đầu tư dài hạn ngoài ngành; hạn chế phụ thuộc vào nợ vay ngắn hạn; tập trung vào các đơn hàng quy mô lớn để đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động.
    3. Giải pháp nâng cao khả năng thanh toán: Nâng tỷ trọng tiền mặt dự trữ hợp lý; siết chặt chính sách tín dụng thương mại; áp dụng chế tài bồi thường hoặc lãi phạt quá hạn đối với các khoản nợ đọng lâu ngày; chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm.
    4. Giải pháp kiểm soát hàng tồn kho và hạ giá thành: Tính toán mức tồn kho an toàn, tránh ứ đọng nguyên vật liệu và thành phẩm; thương lượng hợp đồng cung cấp nguyên liệu dài hạn để hưởng ưu đãi giá đầu vào.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống dữ liệu tài chính thực tế: Khóa luận đã lượng hóa chi tiết toàn bộ các chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH Trường Thịnh trong 3 năm liên tiếp (2011 - 2013), phản ánh rõ nét sự chuyển dịch từ trạng thái tự chủ hoàn toàn (năm 2011, tỷ suất nợ chỉ 5%) sang trạng thái sử dụng đòn bẩy tài chính cao và chịu áp lực nợ ngắn hạn lớn (năm 2012 - 2013, tỷ suất nợ trên 54%).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn tài chính cốt lõi: Làm rõ nguyên nhân trực tiếp dẫn đến rủi ro thanh khoản của doanh nghiệp, gồm: tỷ trọng tiền mặt quá thấp (dưới 2,7% tổng tài sản), lượng vốn bị giam giữ trong hàng tồn kho tăng nhanh ($TDPTBQ$ đạt 149,48%), kỳ luân chuyển vốn lưu động bị kéo dài (tăng từ 88 ngày lên 152 ngày), và việc sử dụng nợ ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng cho doanh nghiệp dệt: Hệ thống giải pháp được xây dựng gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp gia công dệt - nhuộm tại làng nghề Phùng Xá, tập trung vào việc cân đối nguồn vốn ngắn - dài hạn, rút ngắn chu kỳ thu hồi nợ và kiểm soát chi phí nguyên vật liệu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát số liệu dừng lại ở giai đoạn 3 năm (2011 - 2013) tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ, chưa đối chiếu so sánh sâu với các chỉ số trung bình ngành dệt may cả nước.
    • Các phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên kỹ thuật so sánh và phân tích tỷ số trên báo cáo tài chính quá khứ, chưa triển khai các mô hình kinh tế lượng hoặc dự báo chuỗi thời gian chuyên sâu.
  • Hướng mở rộng:
    • Cập nhật số liệu tài chính ở các giai đoạn tiếp theo để đánh giá hiệu quả sau khi thực hiện các dự án đầu tư máy sấy và phương tiện vận tải.
    • Ứng dụng các mô hình dự báo dòng tiền và phân tích điểm hòa vốn chi tiết cho từng dòng sản phẩm (khăn mặt, khăn tắm, dịch vụ gia công nhuộm).

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình chuẩn mực về một khóa luận tốt nghiệp phân tích tài chính tại doanh nghiệp sản xuất - gia công thực tế; cụ thể hóa toàn bộ quy trình từ hệ thống chỉ tiêu, kỹ thuật lập bảng so sánh liên hoàn đến phương pháp nhận xét từng bảng biểu.
  • Đối với nhà quản lý và doanh nghiệp cùng ngành: Các nhà quản trị doanh nghiệp dệt may quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo phương pháp nhận diện điểm mất cân đối vốn, quản lý công nợ và các giải pháp điều tiết hàng tồn kho để phòng tránh rủi ro thanh khoản.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Trường Thịnh có đặc điểm gì nổi bật? Tính đến ngày 31/12/2013, công ty có 85 lao động. Do đặc thù gia công dệt và tẩy nhuộm khăn, lực lượng lao động phổ thông chiếm đa số với 76,47% (65 người), trong khi trình độ cao đẳng - trung cấp chiếm 23,53% (20 người). Lao động nam chiếm 68,23% (58 người) do phải đảm nhiệm các công đoạn nặng như bốc vác, tẩy nhuộm; lao động trực tiếp tại xưởng chiếm 78,82% (67 người).

2. Chế độ kế toán và các phương pháp hạch toán đang áp dụng tại công ty là gì? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Phương pháp kê khai hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

3. Tại sao hệ số thanh toán ngắn hạn của công ty giảm mạnh trong giai đoạn 2012 - 2013? Năm 2011, hệ số thanh toán ngắn hạn đạt 10,22, nhưng sang năm 2012 giảm xuống 0,74 và năm 2013 chỉ đạt 0,77. Nguyên nhân là do nợ ngắn hạn tăng đột biến (tốc độ phát triển liên hoàn năm 2012 đạt 2333,10% so với 2011, do tăng vay ngắn hạn và nợ người bán), trong khi tài sản ngắn hạn tăng chậm hơn và bị ứ đọng nhiều ở hàng tồn kho và các khoản phải thu.

4. Xu hướng biến động của các chỉ tiêu sinh lời ($ROA$, $ROE$, $ROS$) tại công ty diễn ra như thế nào?

  • Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ($ROA$) đạt 0,50% (2011), giảm xuống 0,27% (2012) và tăng lên 0,35% (2013).
  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ($ROE$) tăng đều qua các năm: từ 0,53% (2011) lên 0,61% (2012) và đạt 0,79% (2013).
  • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$) tăng từ 0,23% (2011) lên 0,36% (2012 và 2013) nhờ công ty kiểm soát và cắt giảm được chi phí quản lý doanh nghiệp.

5. Vì sao doanh nghiệp đầu tư lớn vào tài sản cố định trong năm 2012? Năm 2012, giá trị tài sản dài hạn tăng 161,60% so với năm 2011 do công ty mua sắm thêm các phương tiện vận tải (xe ô tô chở hàng phục vụ tuyến Thái Bình, Nam Định) và lắp đặt hệ thống máy sấy công suất lớn nhằm tăng năng lực xử lý đơn hàng xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Tú đã phân tích toàn diện bức tranh tài chính của Công ty TNHH Trường Thịnh trong giai đoạn 2011 - 2013, chỉ rõ sự chuyển biến về quy mô tài sản gắn liền với hoạt động đầu tư công nghệ nhưng cũng bộc lộ những rủi ro thanh khoản do lạm dụng nợ ngắn hạn và ứ đọng vốn lưu động. Bằng hệ thống dữ liệu kế toán thực tế và phương pháp phân tích tỷ số khoa học, công trình đã đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực nhằm tái cơ cấu nguồn vốn, giải phóng tồn kho và nâng cao năng lực tự chủ tài chính cho doanh nghiệp. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho sinh viên chuyên ngành kế toán - tài chính và các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ.