Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng, tạo nên môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Năng lực tài chính giữ vai trò cốt lõi trong việc phản ánh quy mô, hiệu quả hoạt động, mức độ an toàn và khả năng thích ứng trước các biến động vĩ mô. Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh là một trong những doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực nhựa xây dựng tại Việt Nam, chuyên sản xuất các sản phẩm ống và phụ kiện phục vụ cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật. Giai đoạn 2023 - 2025 ghi nhận sự phục hồi chưa đồng đều của nền kinh tế hậu đại dịch COVID-19, thị trường bất động sản gặp nhiều khó khăn, cùng với biến động khó lường của giá nguyên liệu đầu vào (đặc biệt là hạt nhựa PVC) và áp lực cạnh tranh ngành ngày càng lớn. Mặc dù vậy, Nhựa Bình Minh vẫn duy trì nền tảng tài chính ổn định và tỷ suất sinh lời cao. Do đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về bức tranh tài chính của công ty, nhận diện các yếu tố tạo nên hiệu quả kinh doanh và đề xuất giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Tình hình tài chính doanh nghiệp là gì và được đánh giá thông qua những chỉ tiêu nào?
- Thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh trong giai đoạn nghiên cứu như thế nào?
- Những điểm mạnh và hạn chế trong cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của công ty là gì?
- Cần có những giải pháp tài chính nào nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng cường an toàn tài chính trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, cụ thể là phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào phân tích cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời, đánh giá tổng quát tình hình tài chính và đề xuất giải pháp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2023 - 2025; các giải pháp và khuyến nghị tài chính được đề xuất áp dụng cho giai đoạn 2026 - 2030.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các giáo trình và công trình nghiên cứu chuyên ngành tài chính doanh nghiệp:
- Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của PGS. Bùi Văn Vần & PGS. Vũ Văn Ninh (2023), NXB Tài chính.
- Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp của PGS. Nguyễn Trọng Cơ & PGS. Nghiêm Thị Thà (2015), NXB Tài chính.
- Giáo trình Tài chính doanh nghiệp căn bản của Nguyễn Minh Kiều (2009), NXB Thống kê.
- Các nghiên cứu và quan điểm học thuật của Nguyễn Năng Phúc (2013), Nguyễn Văn Công (2017) và Ross cùng cộng sự (2016).
Về nội dung phân tích tài chính, tác giả thiết lập khung phân tích gồm 4 nội dung trụ cột:
- Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản: Đánh giá sự chuyển dịch giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn thông qua công thức tỷ trọng từng loại tài sản trên tổng tài sản.
- Phân tích quy mô và cơ cấu nguồn vốn: Đánh giá tương quan giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu nhằm xem xét tính tự chủ tài chính và rủi ro cấu trúc vốn.
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh: Xem xét doanh thu thuần, chi phí (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính) và các tầng lợi nhuận (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận sau thuế).
- Hệ thống các chỉ số tài chính chuyên sâu:
- Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát (Tổng tài sản / Nợ phải trả), hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn), hệ số thanh toán nhanh ((Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn), hệ số thanh toán tức thời (Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn).
- Khả năng hoạt động: Vòng quay tổng tài sản, vòng quay tài sản ngắn hạn, vòng quay tài sản cố định, vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân (365 / Vòng quay khoản phải thu), vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân), số ngày tồn kho bình quân (365 / Vòng quay hàng tồn kho).
- Khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận gộp (GPM), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Mô hình phân tích Dupont: Phân rã chỉ tiêu ROE thành tích số của ba nhân tố: Biên lợi nhuận ròng $\times$ Vòng quay tổng tài sản $\times$ Đòn bẩy tài chính.
Khóa luận cũng làm rõ hệ thống các nhân tố tác động đến tình hình tài chính doanh nghiệp, bao gồm nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường kinh tế vĩ mô, hệ thống chính sách - pháp luật - thể chế, cạnh tranh trong ngành) và nhóm nhân tố bên trong (chiến lược kinh doanh và mô hình tổ chức, cơ cấu tài sản - nguồn vốn, trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất, năng lực quản lý điều hành, chất lượng nguồn nhân lực, văn hóa doanh nghiệp, uy tín thương hiệu).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính năm đã kiểm toán, báo cáo thường niên, thông tin công bố trên thị trường chứng khoán của Nhựa Bình Minh giai đoạn 2023 - 2025; kết hợp báo cáo phân tích ngành nhựa xây dựng từ các công ty chứng khoán và tổ chức tài chính. Dữ liệu sau khi thu thập được chọn lọc, chuẩn hóa và sắp xếp theo chuỗi thời gian.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối, so sánh theo chiều ngang và so sánh theo chiều dọc); phương pháp phân chia (chi tiết theo yếu tố cấu thành kết hợp phân tích dọc, chi tiết theo thời gian kết hợp chiết khấu dòng tiền, chi tiết theo không gian kết hợp phân tích độ nhạy); phương pháp liên hệ đối chiếu; phương pháp Dupont và phương pháp phân tích tỷ số tài chính.
- Phương pháp trình bày: Hệ thống hóa qua bảng biểu số liệu, đồ thị minh họa trực quan và phương pháp diễn giải logic.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tài chính doanh nghiệp và vai trò trung tâm của công tác tài chính trên ba phương diện: huy động và đảm bảo nguồn vốn, tổ chức phân phối và sử dụng vốn hiệu quả, kiểm tra và giám sát hoạt động kinh doanh. Tác giả phân tích mục tiêu và ý nghĩa của việc phân tích tài chính đối với từng chủ thể liên quan: nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, người cho vay, người lao động, cơ quan quản lý nhà nước, nhà cung cấp, khách hàng và đối thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó, chương này chuẩn hóa lý thuyết 4 phương pháp phân tích cơ bản (so sánh, phân chia chi tiết, liên hệ đối chiếu, mô hình Dupont), thiết lập công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 3 nhóm chỉ số tài chính (thanh toán, hoạt động, sinh lời), đồng thời phân tích chi tiết các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh giai đoạn 2023 - 2025
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tài chính của Nhựa Bình Minh thông qua dữ liệu thực tế:
- Tổng quan doanh nghiệp: Trình bày thông tin pháp lý của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO, mã chứng khoán BMP trên sàn HOSE; vốn điều lệ 818.609.380.000 đồng; trụ sở chính tại 240 Hậu Giang, Phường 9, Quận 6, TP. Hồ Chí Minh). Lịch sử hình thành trải qua các mốc quan trọng: năm 1977 hợp nhất Kepivi và Nhựa Kiều Tinh thành Nhà máy Công tư Hợp doanh Nhựa Bình Minh; năm 1990 đổi thành Xí nghiệp Khoa học Sản xuất Nhựa Bình Minh; năm 1994 quốc hữu hóa thành doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Nhựa Việt Nam; năm 2003 tiến hành cổ phần hóa theo Quyết định số 125/QĐ-TTg và chuyển đổi thành công ty cổ phần từ ngày 02/01/2004; năm 2006 niêm yết cổ phiếu trên HOSE; năm 2015 khánh thành Nhà máy Bình Minh Long An và triển khai hệ thống ERP; năm 2018 trở thành thành viên của Tập đoàn SCG (Thái Lan) khi The Nawaplastic Industries nắm quyền chi phối. Sản phẩm chủ lực gồm ống và phụ kiện nhựa PVC, HDPE, PPR đạt các tiêu chuẩn quốc tế ISO, JIS, ASTM.
- Phân tích bối cảnh ngành và đối thủ cạnh tranh: Thị trường nhựa xây dựng Việt Nam mang tính tập trung cao, trong đó Nhựa Tiền Phong (NTP) và Nhựa Bình Minh (BMP) chiếm 50% - 60% thị phần toàn quốc (NTP chiếm trên 30%, BMP dao động từ 23% - 28%). Tác giả chỉ rõ sự khác biệt trong chiến lược: NTP mở rộng sản lượng với chính sách giá cạnh tranh tại miền Bắc và miền Trung; BMP giữ định hướng thận trọng, tập trung kiểm soát chi phí, nâng cao chất lượng và duy trì biên lợi nhuận cao. Các đối thủ khác gồm Nhựa Hoa Sen (chiếm 5% - 10% thị phần nhờ mạng lưới bán lẻ), Tập đoàn Tân Á Đại Thành (chiếm 5% - 10% thị phần dựa trên hệ sinh thái thiết bị ngành nước), các nhà sản xuất nhỏ địa phương (chiếm 20% - 30% thị phần ngách), cùng áp lực từ vật liệu mới và các tập đoàn quốc tế.
- Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn: Tác giả phản ánh sự dịch chuyển quy mô và cơ cấu tài sản qua Bảng 2. Trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (tiền và tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho). Một số chỉ tiêu tài sản cụ thể ghi nhận: Chi phí trả trước ngắn hạn năm 2023 đạt 659 triệu đồng (0,02%), năm 2024 đạt 796 triệu đồng (0,02%); Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước đạt 2.229 triệu đồng; Phải thu về cho vay dài hạn là 20 triệu đồng; Tài sản cố định hữu hình đạt 279.337 triệu đồng (chiếm 3,13%); Tài sản cố định vô hình đạt 5.217 triệu đồng (-8,33%) và 488 triệu đồng (1,38%); Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn được hoàn nhập toàn bộ -2.000 triệu đồng (-100%); Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn đạt 21.382 triệu đồng (tăng 11,52%).
- Phân tích kết quả kinh doanh và các tỷ số tài chính: Khóa luận tính toán sự biến động của doanh thu, giá vốn, lợi nhuận sau thuế; xác định các hệ số khả năng thanh toán, hệ số vòng quay hoạt động và các chỉ số sinh lời (GPM, ROS, ROA, ROE); ứng dụng phương pháp Dupont để làm rõ tác động của đòn bẩy tài chính, vòng quay tài sản và biên lợi nhuận ròng đến ROE; thực hiện đối chuẩn so sánh với Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong. Từ đó, tác giả chỉ ra các thành tựu đạt được, các hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
Chương 3: Các giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh
Nội dung chương 3 bắt đầu bằng việc dự báo bối cảnh kinh tế - xã hội thế giới và trong nước tác động đến ngành vật liệu xây dựng. Trên cơ sở định hướng phát triển của Nhựa Bình Minh, tác giả xây dựng ma trận SWOT (phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) cho doanh nghiệp. Từ các phát hiện tài chính tại Chương 2, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp tài chính và kiến nghị cụ thể áp dụng cho giai đoạn 2026 - 2030 nhằm tối ưu hóa cơ cấu vốn, nâng cao hiệu quả luân chuyển tài sản, tăng cường kiểm soát chi phí và duy trì năng lực cạnh tranh dài hạn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và cấu trúc thị trường của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh qua các phát hiện cụ thể:
Thứ nhất, về vị thế ngành và cấu trúc thị trường: Nhựa Bình Minh duy trì vị thế dẫn đầu cùng Nhựa Tiền Phong, nắm giữ 23% - 28% thị phần nhựa xây dựng cả nước. Tác giả tổng hợp cơ cấu thị phần toàn ngành như sau:
| Doanh nghiệp / Nhóm doanh nghiệp | Tỷ lệ thị phần | Đặc điểm chiến lược cạnh tranh chính |
|---|---|---|
| Công ty Cổ phần Nhựa Thiếu niên Tiền Phong (NTP) | Trên 30% | Mở rộng sản lượng, giá cạnh tranh, chiếm ưu thế tại miền Bắc và miền Trung |
| Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMP) | 23% - 28% | Tập trung chất lượng, kiểm soát chi phí, duy trì biên lợi nhuận cao |
| Công ty TNHH Nhựa Hoa Sen | 5% - 10% | Tận dụng hệ thống phân phối bán lẻ của Tập đoàn Hoa Sen, giá cạnh tranh |
| Tập đoàn Tân Á Đại Thành | 5% - 10% | Khai thác hệ sinh thái thiết bị ngành nước mở rộng sang ống nhựa |
| Các nhà sản xuất nhỏ và địa phương | 20% - 30% | Cạnh tranh bằng giá thấp, phục vụ thị trường ngách |
Thứ hai, về nền tảng doanh nghiệp và các khoản mục tài sản trích xuất từ văn bản: Công ty có vốn điều lệ 818.609.380.000 đồng, nhận trợ lực công nghệ và quản trị từ cổ đông chi phối là Tập đoàn SCG (The Nawaplastic Industries). Về cơ cấu tài sản, số liệu trích xuất từ Bảng 2 của khóa luận phản ánh:
- Chi phí trả trước ngắn hạn: Năm 2023 đạt 659 triệu đồng (tỷ trọng 0,02%), năm 2024 đạt 796 triệu đồng (tỷ trọng 0,02%).
- Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước: Ghi nhận 2.229 triệu đồng.
- Phải thu về cho vay dài hạn: 20 triệu đồng.
- Tài sản cố định hữu hình: Ghi nhận 279.337 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 3,13%).
- Tài sản cố định vô hình: 5.217 triệu đồng (biến động -8,33%) và 488 triệu đồng (biến động 1,38%).
- Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn: Hoàn nhập -2.000 triệu đồng (-100%).
- Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn: Ghi nhận 21.382 triệu đồng (tăng trưởng 11,52%).
Thứ ba, về đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa lý luận phân tích tài chính doanh nghiệp với bối cảnh đặc thù của ngành nhựa xây dựng tại Việt Nam. Công trình cung cấp chuỗi phân tích đa chiều thông qua việc so sánh đối chuẩn trực tiếp giữa Nhựa Bình Minh và Nhựa Tiền Phong, bóc tách cấu trúc sinh lời ROE qua mô hình Dupont, và đề xuất định hướng giải pháp tài chính dựa trên mô hình SWOT cho giai đoạn 2026 - 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Về nguồn dữ liệu và phạm vi thông tin: Đề tài sử dụng chủ yếu dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên công khai của Nhựa Bình Minh trong giai đoạn 2023 - 2025. Do tính chất bảo mật của doanh nghiệp niêm yết, nghiên cứu chưa thể tiếp cận các báo cáo kế toán quản trị chuyên sâu nội bộ (như giá thành chi tiết theo từng quy cách sản phẩm PVC, HDPE, PPR hoặc biên lợi nhuận cụ thể theo từng phân xưởng, nhà máy).
- Về giới hạn nghiên cứu: Như tác giả đã nêu trong phần mở đầu và lời cảm ơn, do giới hạn về thời gian nghiên cứu cũng như kinh nghiệm thực tiễn của sinh viên, bài khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc đào sâu toàn diện mọi ngóc ngách của hoạt động tài chính doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng chuỗi số liệu tài chính sang các năm tiếp theo của giai đoạn 2026 - 2030 để kiểm nghiệm tính thực tế và hiệu quả của các giải pháp tài chính đã khuyến nghị.
- Mở rộng phạm vi phân tích so sánh đối chuẩn sang các đối thủ cạnh tranh mới nổi như Nhựa Hoa Sen hay Tân Á Đại Thành khi các đơn vị này công bố đầy đủ dữ liệu tài chính phân đoạn cho mảng ống nhựa xây dựng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Sinh viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại Học viện Chính sách và Phát triển cũng như các trường đại học khối kinh tế có thể tham khảo đề tài như một bài mẫu hoàn chỉnh về cấu trúc và phương pháp luận phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp sản xuất niêm yết.
- Người làm nghiên cứu và chuyên viên phân tích tài chính: Cung cấp khung phương pháp phân tích tài chính thực tế kết hợp so sánh đối thủ trong ngành và kỹ thuật phân tích Dupont.
- Nhà đầu tư chứng khoán: Tài liệu cung cấp góc nhìn hệ thống về tình hình tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, vị thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của mã cổ phiếu BMP trên sàn HOSE.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các công thức chỉ số tài chính tại Chương 1; phương pháp đối chuẩn thị phần, chiến lược cạnh tranh giữa BMP và NTP, cùng mô hình SWOT định hướng giải pháp tại Chương 2 và Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu thị phần ngành nhựa xây dựng Việt Nam giai đoạn 2023 - 2025 được xác định như thế nào trong khóa luận?
Thị trường mang tính tập trung cao với hai doanh nghiệp đứng đầu là Nhựa Tiền Phong và Nhựa Bình Minh, cùng nhau chiếm từ 50% đến 60% thị phần cả nước. Trong đó, Nhựa Tiền Phong nắm giữ trên 30% thị phần, Nhựa Bình Minh chiếm khoảng 23% - 28%. Phần còn lại thuộc về Nhựa Hoa Sen (5% - 10%), Tập đoàn Tân Á Đại Thành (5% - 10%) và các nhà sản xuất nhỏ địa phương (20% - 30%).
2. Sự khác biệt căn bản trong chiến lược cạnh tranh giữa Nhựa Bình Minh và đối thủ trực tiếp Nhựa Tiền Phong là gì?
Nhựa Tiền Phong áp dụng chiến lược tập trung mở rộng sản lượng và thị phần với chính sách giá cạnh tranh nhằm gia tăng độ phủ tại khu vực miền Bắc và miền Trung. Ngược lại, Nhựa Bình Minh lựa chọn chiến lược thận trọng, ưu tiên chất lượng sản phẩm, kiểm soát chi phí đầu vào và duy trì biên lợi nhuận cao, chấp nhận thị phần có thể biến động nhẹ trong ngắn hạn để giữ nền tảng tài chính lành mạnh.
3. Những mốc chuyển đổi quan trọng trong lịch sử hình thành của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh là gì?
Công ty thành lập năm 1977 từ việc hợp nhất Kepivi và Nhựa Kiều Tinh thành Nhà máy Công tư Hợp doanh Nhựa Bình Minh; chuyển thành Xí nghiệp Khoa học Sản xuất năm 1990; được quốc hữu hóa thành doanh nghiệp Nhà nước năm 1994 trực thuộc Tổng Công ty Nhựa Việt Nam; tiến hành cổ phần hóa theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ năm 2003 và hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ 02/01/2004; niêm yết sàn HOSE năm 2006; khánh thành Nhà máy Long An và ứng dụng ERP năm 2015; và trở thành thành viên thuộc Tập đoàn SCG (Thái Lan) từ năm 2018 khi The Nawaplastic Industries nắm cổ phần chi phối.
4. Tác giả đã vận dụng mô hình Dupont để phân rã chỉ tiêu tài chính nào?
Tác giả vận dụng mô hình Dupont để phân rã tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE). Chỉ tiêu này được phân tích thành tích số của ba nhân tố kinh tế cấu thành: Biên lợi nhuận ròng (Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần), Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân) và Đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản bình quân / Vốn chủ sở hữu bình quân).
5. Dữ liệu phục vụ nghiên cứu của khóa luận được thu thập từ những nguồn nào?
Dữ liệu phân tích trong giai đoạn 2023 - 2025 được thu thập từ các nguồn công khai và chính thống gồm báo cáo tài chính năm đã kiểm toán, báo cáo thường niên, thông tin công bố thị trường chứng khoán của Nhựa Bình Minh, kết hợp các giáo trình chuyên ngành và báo cáo phân tích ngành nhựa xây dựng từ các công ty chứng khoán, tổ chức tài chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Hồng tại Học viện Chính sách và Phát triển đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh giai đoạn 2023 - 2025. Công trình phản ánh khách quan bức tranh tài chính, vị thế cạnh tranh và sự đánh đổi chiến lược giữa tăng trưởng thị phần và tối ưu hóa lợi nhuận của doanh nghiệp trong bối cảnh ngành vật liệu xây dựng biến động. Dựa trên kết quả phân tích số liệu và mô hình SWOT, đề tài đã đề xuất các giải pháp tài chính mang tính hệ thống nhằm hỗ trợ Nhựa Bình Minh nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển bền vững trong giai đoạn 2026 - 2030.