phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính tại các doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng tình hình tài chính của công ty cổ phần FPT Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại công ty cổ phần FPT 18 CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP Chƣơng I đƣa ra những lí luận chung, cơ sở lý thuyết của việc phân tích tài chính tại các doanh nghiệp. Hệ thống lý luận đƣợc xây dựng nhằm định hƣớng cho toàn bộ quá trình phân tích. Nó giúp cho nhà quản lý có cái nhìn tổng quan về việc phân tích tài chính, thấy đƣợc vai trò, mục đích của việc phân tích. Bên cạnh đó, chƣơng này cũng cung cấp về những nguồn thông tin có thể đƣợc sử dụng trong quá trình phân tích cũng nhƣng các phƣơng pháp đƣợc sử dụng để phân tích các thông tin đó và nội dung phân tích chủ yếu nhằm đƣa đến những kết quả, đánh giá chính xác về tình hình tài chính của các doanh nghiệp 1.
Khái niệm, ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp 1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp Báo cáo tài chính của một doanh nghiệp là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng nhƣ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp đó. Phân tích tài chính là công việc dựa vào các báo cáo tài chính do bộ phận kế toán cung cấp để xác định tình hình tài chính của doanh nghiệp. Qua quá trình kiểm tra, đối chiếu số liệu, so sánh số liệu về tài chính thực có của doanh nghiệp với quá khứ để định hƣớng trong tƣơng lai.
Từ đó, có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp và tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cƣờng các hoạt động kinh tế và còn là căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 19 Từ việc phân tích các báo cáo tài chính để tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp tận dụng các lợi thế, khắc phục những hạn chế và phát huy hết các tiềm năng của doanh nghiệp. Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp Thông tin về tài chính của doanh nghiệp đƣợc nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm nhƣ: chủ doanh nghiệp, nhà đầu tƣ, nhà cung cấp, khách hàng, các cơ quan quản lý chức năng…Tuy nhiên, mỗi cá nhân tổ chức lại quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau, vì vậy phân tích tài chính cũng có vai trò khác nhau đối với từng cá nhân, tổ chức: - Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: phân tích tài chính nhằm tìm ra những giải pháp tài chính để xây dựng cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả, tiềm lực tài chính cho doanh nghiệp.
- Đối với chủ sở hữu: phân tích tài chính giúp đánh giá thành quả của các nhà quản lý về thực trạng tài sản, nguồn vốn, thu nhập, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp; sự an toàn và hiệu quả của đồng vốn đầu tƣ vào doanh nghiệp. - Đối với khách hàng, chủ nợ: phân tích tài chính sẽ giúp đánh giá đúng đắn khả năng và thời hạn thanh toán của doanh nghiệp. - Đối với cơ quan quản lý chức năng (cơ quan thuế, thống kê…): phân tích tài chính giúp đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nƣớc, những đóng góp hoặc tác động của doanh nghiệp đến tình hình và chính sách kinh tế - xã hội. Ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp mà công việc này ngày càng đƣợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp, các cơ quan quản lý, các tổ chức công cộng.
Nhất là, thị trƣờng vốn ngày càng phát triển đã tạo nhiều cơ hội để phân tích tài chính thực sự có ích và cần thiết trong toàn bộ 20 nền kinh tế quốc dân. Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính có thể ứng dụng theo nhiều chiều khác nhau nhƣ với mục đích tác nghiệp ( chuẩn bị các quyết định nội bộ) và với mục đích thông tin (trong hoặc ngoài doanh nghiệp ). Việc thƣờng xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho ngƣời sử dụng thấy đƣợc thực trạng hoạt động tài chính, từ đó xác định đƣợc nguyên nhân và mức độ ảnh hƣởng đến từng hoạt động kinh doanh. Trên cơ sở đó có những biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết để nâng cao chất lƣợng công tác quản lý kinh doanh.
- Phân tích báo cáo tài chính phải cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích cho các nhà đầu tƣ, các tổ chức tín dụng và những ngƣời sử dụng thông tin tài chính khác để giúp họ có những quyết định đúng đắn khi ra các quyết định đầu tƣ, quyết định cho vay. - Phân tích báo cáo tài chính phải cung cấp đầy đủ cho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tƣ, những ngƣời cho vay và ngƣời sử dụng thông tin khác trong việc đánh giá khả năng và tính chắc chắn của dòng tiền mặt vào, ra và hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng thanh toán của doanh nghiệp. - Phân tích báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự kiện và các tình huống làm biến đổi nguồn vốn, các khoản nợ của doanh nghiệp. Tài liệu và các phƣơng pháp phân tích tài chính 1.Tài liệu trong phân tích tài chính Phân tích tài chính là hoạt động đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định và đƣợc thực hiện khá chi tiết.
Vì vậy, trong quá trình phân tích, nhà phân tích phải sử dụng rất nhiều thông tin. Mục tiêu 21 cơ bản của phân tích tài chính là cung cấp những thông tin cần thiết giúp ngƣời sử dụng có thể đánh giá đƣợc thực trạng tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp để đƣa ra những quyết định của mình. Những cổ đông, nhà đầu tƣ có thể dựa trên những thông tin đó để quyết định có nên bỏ vốn vào những công ty này không hay nên đầu tƣ vào chứng khoán của công ty nào. Nhà quản lý có thể biết thông tin về tình hình hoạt động hiện tại của công ty để đề ra chiến lƣợc phù hợp hơn trong giai đoạn tiếp theo…Chính vì vậy, để đảm bảo đƣợc mục tiêu này đòi hỏi hệ thống thông tin đƣợc sử dụng để làm căn cứ phân tích, đánh giá tài chính của doanh nghiệp không chỉ phải chính xác đảm bảo độ tin cậy mà còn phải công khai, minh bạch từ đó ngƣời phân tích mới đƣa đến kết quả phân tích xác thực đúng với tình hình thực tế của mỗi doanh nghiệp.
Hệ thống thông tin đƣợc sử dụng bao gồm nhiều thông tin khác nhau có liên quan nhƣ: Thông tin chung: là thông tin về tình hình tài kinh tế có ảnh hƣởng đến các hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất. Sự suy thoái hoặc tăng trƣởng của nền kinh tế có tác động mạnh mẽ đến cơ hội kinh doanh, đến sự biến động của giá cả các yếu tố đầu vào và thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm đầu ra từ đó tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và tác động đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Thông tin ngành kinh tế: đây là thông tin về sự phát triển hay suy giảm của ngành ảnh hƣởng chung đến tình hình phát triển, đặc điểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp trong từng giai đoạn từ đó ảnh hƣởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ngoài các thông tin đó, tài liệu quan trọng nhất đƣợc sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là các báo cáo tài chính nhƣ : Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lƣu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính và tình hình cụ thể của doanh nghiệp.
Báo cáo 22 tài chính là những báo cáo đƣợc trình bày hết sức tổng quát, phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài sản, các khoản nợ, nguồn hình thành vốn, tình hình tài chính, cũng nhƣ kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu để đánh giá tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua giúp cho việc kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong hệ thống báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một tƣ liệu cốt yếu trong hệ thống thông tin về các doanh nghiệp. Ngoài ra các báo cáo lƣu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính cũng là nguồn dữ liệu quan trọng để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Các báo cáo tài chính cơ bản gồm : Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định ( thời điểm lập báo cáo). Các thành phần của Bảng cân đối kế toán gồm: Phần tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp. Phần nguồn vốn: phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và đang sử dụng vào thời điểm lập báo cáo. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hay báo cáo thu nhập là bảng tóm tắt lợi nhuận của một công ty trong một thời đoạn, nhƣ một năm.
Báo cáo này trình bày doanh thu tạo ra trong kỳ hoạt động, chi phí phát sinh trong cùng kỳ, và thu nhập ròng hay lợi nhuận của công ty, bằng chênh lệch giữa 23 doanh thu và chi phí. Kết cấu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm: Phần I: Lãi, lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác.