Lê thị thu phân tích thực trạng sử dụng thuốc quản lý nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện hữu nghị

Nghiên cứu thực trạng sử dụng thuốc quản lý nguy cơ tim mạch cho bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu Nghị. Phân tích chuyên sâu, kết quả mới nhất.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2024

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thực Trạng Đái Tháo Đường Típ 2 Tim Mạch 55 ký tự

Bệnh đái tháo đường Típ 2 (ĐTĐ Típ 2) đang gia tăng nhanh chóng trên toàn cầu, trong đó có Việt Nam. Theo Liên đoàn ĐTĐ Quốc tế (IDF), số người mắc bệnh đã tăng gấp ba lần từ năm 2000 đến 2021, đạt con số 537 triệu người. Đáng lo ngại hơn, bệnh tim mạch là nguyên nhân tử vong của gần 80% bệnh nhân ĐTĐ Típ 2. Bệnh nhân ĐTĐ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn gấp 2-4 lần so với người bình thường. Điều này tạo ra gánh nặng kép cho hệ thống y tế. Việc kiểm soát toàn diện các yếu tố nguy cơ tim mạch, bao gồm kiểm soát đường huyết, huyết áp và lipid máu, là yếu tố then chốt để giảm thiểu rủi ro. Các nghiên cứu đánh giá thực trạng kiểm soát các yếu tố này cho thấy vẫn còn khoảng cách lớn giữa hướng dẫn và thực tế điều trị.

1.1. Định Nghĩa Dịch Tễ Bệnh Đái Tháo Đường Típ 2

Theo Hướng dẫn của Bộ Y tế, đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin hoặc tác động của insulin. Theo IDF, năm 2021, toàn thế giới có 537 triệu người mắc bệnh (10,5% dân số). IDF dự đoán con số này sẽ tăng lên 643 triệu vào năm 2030. Tỉ lệ người không được chẩn đoán vẫn còn cao (45%). Tại Việt Nam, tỉ lệ mắc bệnh ĐTĐ tăng từ 1,1% (năm 1990) lên 5,42% (năm 2012). Bệnh gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như tim mạch, mù lòa, suy thận.

1.2. Mục Tiêu Điều Trị Bệnh Đái Tháo Đường Típ 2

Các hướng dẫn điều trị nhấn mạnh việc kiểm soát nguy cơ tim mạch bên cạnh kiểm soát đường huyết. Theo Bộ Y tế, mục tiêu điều trị bao gồm HbA1c < 7%, glucose lúc đói 80-130 mg/dL, huyết áp < 140/90 mmHg (hoặc < 130/80 mmHg nếu có biến chứng thận hoặc nguy cơ tim mạch cao), LDL-C < 100 mg/dL (hoặc < 70 mg/dL nếu đã có BTMXV). Mục tiêu có thể khác nhau tùy thuộc vào từng cá nhân. Cần chú ý mục tiêu glucose huyết sau ăn nếu chưa đạt được mục tiêu HbA1c. Với người cao tuổi, mục tiêu HbA1c và huyết áp có thể cao hơn, tùy tình trạng sức khỏe.

II. Các Yếu Tố Nguy Cơ Tim Mạch ở Bệnh Nhân Tiểu Đường 57 ký tự

Bệnh tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở bệnh nhân ĐTĐ Típ 2. Nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ Típ 2 cao hơn gấp đôi so với người bình thường. Các yếu tố làm tăng nguy cơ tim mạch bao gồm: tuổi, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá và béo phì. Bản thân bệnh đái tháo đường cũng là một yếu tố nguy cơ độc lập. Việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch riêng lẻ có thể làm giảm tỉ lệ mắc bệnh và tử vong. Các yếu tố này nên được đánh giá định kỳ, ít nhất hàng năm. Bệnh nhân mắc ĐTĐ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao gấp 2 – 4 lần.

2.1. Tỉ Lệ Mắc Bệnh Tim Mạch Trên Bệnh Nhân Đái Tháo Đường

Tỉ lệ mắc các bệnh động mạch vành và đột quỵ ở bệnh nhân đái tháo đường Típ 2 dao động khá lớn tùy theo nghiên cứu (14,3 – 46,9 biến cố trên 1000 người mỗi năm). Tuổi trung bình của các quần thể nghiên cứu dao động từ 57 – 64 tuổi. Tỉ lệ này bị ảnh hưởng bởi độ tuổi của quần thể. Tại Châu Âu và Tây Thái Bình Dương, tỉ lệ mắc bệnh dao động từ 1,8 biến cố nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực và suy tim trên 1000 bệnh nhân mỗi năm. Tỉ lệ mắc đột quỵ cũng dao động từ 1,7 đến 17,7 biến cố trên 1000 người mỗi năm.

2.2. Các Yếu Tố Nguy Cơ Tim Mạch Chính Cần Kiểm Soát

Các yếu tố nguy cơ tim mạch chính ở bệnh nhân đái tháo đường Típ 2 bao gồm: tuổi cao, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu (LDL-C cao, HDL-C thấp, tăng triglycerides), hút thuốc lá, béo phì và tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm. Bản thân tình trạng tăng đường huyết mạn tính cũng gây tổn thương mạch máu và làm tăng nguy cơ tim mạch. Việc kiểm soát đồng thời nhiều yếu tố nguy cơ sẽ mang lại lợi ích lớn hơn so với việc chỉ tập trung vào một yếu tố.

2.3. Bệnh Tim Mạch Do Xơ Vữa và Đái Tháo Đường

Bệnh tim mạch do xơ vữa (BTMXV) là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong ở bệnh nhân ĐTĐ. BTMXV bao gồm bệnh mạch vành, bệnh mạch máu não và bệnh động mạch ngoại biên. Các yếu tố nguy cơ tim mạch nên được đánh giá một cách có hệ thống ít nhất hàng năm ở tất cả bệnh nhân ĐTĐ để phòng ngừa và quản lý BTMXV. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch làm giảm tỉ lệ mắc bệnh và tử vong do BTMXV.

III. Phương Pháp Quản Lý Nguy Cơ Tim Mạch Hiệu Quả 56 ký tự

Việc quản lý nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân ĐTĐ Típ 2 đòi hỏi một cách tiếp cận đa diện, bao gồm cả thay đổi lối sống và sử dụng thuốc. Các thuốc được chứng minh có lợi ích trên tim mạch bao gồm thuốc ức chế SGLT2 (SGLT2i), thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 (GLP-1 RA), thuốc ức chế men chuyển/thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ACEI/ARB), statin và thuốc chống kết tập tiểu cầu. Các liệu pháp này được khuyến cáo mạnh mẽ trong các phác đồ điều trị nhằm dự phòng biến cố tim mạch, đặc biệt ở bệnh nhân đã mắc bệnh tim mạch do xơ vữa (BTMXV). Tuy nhiên, thực tế sử dụng các thuốc này vẫn còn nhiều hạn chế.

3.1. Vai Trò Của Thuốc Ức Chế SGLT2 SGLT2i Trong Điều Trị

Các thuốc SGLT2i (ví dụ: empagliflozin, canagliflozin) đã được chứng minh là giảm nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường Típ 2, đặc biệt là giảm nguy cơ suy tim và bệnh thận. Cơ chế hoạt động bao gồm giảm đường huyết thông qua tăng thải glucose qua nước tiểu, giảm cân, giảm huyết áp và cải thiện chức năng mạch máu. Các hướng dẫn hiện hành khuyến cáo sử dụng SGLT2i ở bệnh nhân ĐTĐ Típ 2 có nguy cơ tim mạch cao hoặc đã mắc bệnh tim mạch.

3.2. Lợi Ích Của Thuốc Đồng Vận GLP 1 GLP 1 RA Cho Tim Mạch

Các thuốc GLP-1 RA (ví dụ: liraglutide, semaglutide) cũng có bằng chứng giảm nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường Típ 2, đặc biệt là giảm nguy cơ đột quỵ và nhồi máu cơ tim. Cơ chế hoạt động bao gồm kích thích tiết insulin, ức chế tiết glucagon, làm chậm làm rỗng dạ dày và tăng cảm giác no. Các hướng dẫn hiện hành khuyến cáo sử dụng GLP-1 RA ở bệnh nhân ĐTĐ Típ 2 có nguy cơ tim mạch cao hoặc đã mắc bệnh tim mạch.

3.3. Vai Trò Của Statin và Các Thuốc Hạ Áp Trong Quản Lý

Statin là thuốc hạ lipid máu hàng đầu, giúp giảm LDL-C và nguy cơ tim mạch. ACEI/ARB giúp kiểm soát huyết áp và bảo vệ thận ở bệnh nhân đái tháo đường. Việc sử dụng aspirin dự phòng thứ phát ở bệnh nhân đã mắc bệnh tim mạch cũng được khuyến cáo. Tuy nhiên, cần cân nhắc nguy cơ chảy máu khi sử dụng aspirin. Việc lựa chọn thuốc cần cá thể hóa dựa trên đặc điểm và nguy cơ của từng bệnh nhân.

IV. Phân Tích Thực Trạng Sử Dụng Thuốc Tại Bệnh Viện 54 ký tự

Nghiên cứu phân tích thực trạng sử dụng thuốc quản lý nguy cơ tim mạch tại Bệnh viện Hữu Nghị, nơi quản lý một số lượng lớn bệnh nhân ĐTĐ Típ 2 điều trị ngoại trú, hầu hết là bệnh nhân cao tuổi, mắc kèm nhiều bệnh. Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm nguy cơ tim mạch và việc sử dụng các thuốc có bằng chứng lợi ích trên tim mạch. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng để cải thiện hiệu quả điều trị và làm cơ sở cho hoạt động dược lâm sàng. Các kết quả này sẽ chỉ ra các vấn đề còn tồn tại và đề xuất các giải pháp cải thiện việc sử dụng thuốc.

4.1. Mục Tiêu Nghiên Cứu Thực Trạng Sử Dụng Thuốc

Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích đặc điểm nguy cơ tim mạch và tỉ lệ đạt đích kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường Típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu Nghị. Mục tiêu thứ hai là phân tích đặc điểm kê đơn các thuốc kiểm soát nguy cơ tim mạch, tập trung vào các nhóm thuốc có bằng chứng về lợi ích trên tim mạch (SGLT2i, ACEI/ARB, statin và thuốc chống kết tập tiểu cầu).

4.2. Đối Tượng và Phương Pháp Nghiên Cứu Phân Tích

Nghiên cứu được thực hiện trên bệnh nhân đái tháo đường Típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu Nghị. Thiết kế nghiên cứu là mô tả cắt ngang. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án. Các thông tin thu thập bao gồm: đặc điểm nhân khẩu học, tiền sử bệnh, các yếu tố nguy cơ tim mạch, các thuốc đang sử dụng và các chỉ số xét nghiệm (HbA1c, lipid máu, huyết áp, chức năng thận). Dữ liệu được phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Thực Tế và Đề Xuất Cải Thiện 58 ký tự

Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ bệnh nhân đạt đích kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch còn thấp. Việc sử dụng các thuốc SGLT2iGLP-1 RA còn hạn chế. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc kê đơn thuốc bao gồm tuổi, thời gian mắc bệnh ĐTĐ, các bệnh lý đi kèm và mức độ nguy cơ tim mạch. Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất các giải pháp cải thiện việc sử dụng thuốc, bao gồm tăng cường tuân thủ hướng dẫn điều trị, cá thể hóa điều trị, nâng cao nhận thức của bệnh nhân và tăng cường phối hợp giữa các bác sĩ.

5.1. Đặc Điểm Nguy Cơ Tim Mạch và Tỉ Lệ Đạt Đích

Phân tích cho thấy tỉ lệ bệnh nhân đạt đích kiểm soát đường huyết, huyết áp và lipid máu còn thấp. Phần lớn bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm. Tỉ lệ bệnh nhân có bệnh tim mạch do xơ vữa (BTMXV) cũng khá cao. Điều này cho thấy cần có những can thiệp tích cực hơn để cải thiện việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch.

5.2. Thực Trạng Kê Đơn Thuốc và Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Nghiên cứu cho thấy việc sử dụng các thuốc SGLT2iGLP-1 RA còn hạn chế, mặc dù các thuốc này đã được chứng minh là có lợi ích trên tim mạch. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc kê đơn thuốc bao gồm tuổi, thời gian mắc bệnh đái tháo đường, các bệnh lý đi kèm (suy thận, suy tim) và mức độ nguy cơ tim mạch. Cần có những can thiệp để khuyến khích việc sử dụng các thuốc này phù hợp với hướng dẫn điều trị.

VI. Tương Lai và Ứng Dụng Nghiên Cứu trong Y Học 51 ký tự

Kết quả nghiên cứu này là cơ sở để xây dựng các chương trình can thiệp nhằm cải thiện việc quản lý nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường Típ 2 điều trị ngoại trú. Các chương trình này có thể bao gồm giáo dục bệnh nhân, đào tạo bác sĩ, xây dựng phác đồ điều trị chuẩn và tăng cường phối hợp giữa các chuyên khoa. Nghiên cứu cũng góp phần vào việc nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân ĐTĐ và giảm gánh nặng bệnh tật cho xã hội. Trong tương lai, cần có thêm các nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các chương trình can thiệp này.

6.1. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Thiện Hiện Trạng

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, cần đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện việc sử dụng thuốc quản lý nguy cơ tim mạch. Các giải pháp này có thể bao gồm: tăng cường tuân thủ hướng dẫn điều trị, cá thể hóa điều trị, nâng cao nhận thức của bệnh nhân về tầm quan trọng của việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch, tăng cường phối hợp giữa các bác sĩ chuyên khoa (nội tiết, tim mạch, thận).

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo và Ứng Dụng Thực Tiễn

Cần có thêm các nghiên cứu đánh giá hiệu quả của các chương trình can thiệp nhằm cải thiện việc quản lý nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường Típ 2 điều trị ngoại trú. Các nghiên cứu này có thể tập trung vào việc đánh giá tác động của các chương trình giáo dục bệnh nhân, đào tạo bác sĩ và xây dựng phác đồ điều trị chuẩn. Kết quả của các nghiên cứu này sẽ cung cấp bằng chứng để cải thiện chính sách và thực hành lâm sàng.

15/05/2025
Lê thị thu phân tích thực trạng sử dụng thuốc quản lý nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện hữu nghị

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) hiện đang gia tăng nhanh chóng trên thế giới và Việt Nam. Theo Liên đoàn ĐTĐ Quốc tế (IDF), từ năm 2000 đến năm 2021, tỉ lệ mắc bệnh ĐTĐ ước tính ở người trưởng thành từ 20 - 79 tuổi đã tăng hơn gấp ba lần, từ ước tính 151 triệu người (4,6% dân số toàn cầu vào năm 2020) lên 537 triệu người (tỉ lệ lưu hành là 10,5%) vào năm 2021, trong đó bệnh ĐTĐ típ 2 chiếm hơn 90% tổng số bệnh ĐTĐ trên toàn thế giới [1]. Bệnh tim mạch là nguyên nhân tử vong của gần 80% bệnh nhân ĐTĐ típ 2 [2], đồng thời, bệnh nhân ĐTĐ cũng có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn gấp 2 - 4 lần [3-5]. Gánh nặng bệnh ĐTĐ ngày càng tăng có thể sẽ kéo theo gánh nặng bệnh tim mạch ngày càng tăng.

Một cách tiếp cận toàn diện sẽ giúp giảm thiểu các nguy cơ biến chứng vi mạch, thận, thần kinh và tim mạch. Kiểm soát đường huyết, huyết áp và lipid, cũng như việc kết hợp các liệu pháp có bằng chứng lợi ích trên tim mạch được coi là yếu tố cơ bản để giảm nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân ĐTĐ. Thuốc ức chế SGLT2/thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 (SGLT2i/GLP-1 RA), thuốc ức chế men chuyển/thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ACEI/ARB), statin và thuốc chống kết tập tiểu cầu là các liệu pháp đã được chứng minh về lợi ích trên tim mạch, và được khuyến cáo mạnh mẽ trong các phác đồ điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ típ 2 nhằm dự phòng biến cố tim mạch, đặc biệt là trên nhóm bệnh nhân đã mắc bệnh tim mạch do xơ vữa (BTMXV). Mặc dù vậy, nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng có một khoảng cách rất lớn giữa thực hành lâm sàng với các hướng dẫn điều trị trong việc ngăn ngừa các biến cố tim mạch trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2, cũng như việc đạt được mục tiêu kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch vẫn còn rất thấp [6-8].

Bệnh viện Hữu Nghị quản lý một số lượng lớn bệnh nhân ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú, hầu hết là bệnh nhân cao tuổi, mắc kèm nhiều bệnh, là các đối tượng có nguy cơ gặp biến cố tim mạch cao. Tuy nhiên, tại bệnh viện, chưa có nghiên cứu nào phân tích về đặc điểm nguy cơ tim mạch cũng như việc sử dụng các thuốc kiểm soát nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2, đặc biệt là các liệu pháp có bằng chứng về lợi ích trên tim mạch. Do đó, để góp phần vào việc nâng cao hiệu quả điều trị, đồng thời làm cơ sở cho hoạt động dược lâm sàng, đề tài “Phân tích thực trạng 1 sử dụng thuốc quản lý nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu Nghị” được tiến hành với hai mục tiêu: 1. Phân tích đặc điểm nguy cơ tim mạch và tỉ lệ đạt đích kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu Nghị.

Phân tích đặc điểm kê đơn các thuốc kiểm soát nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu Nghị, tập trung vào các nhóm thuốc có bằng chứng về lợi ích trên tim mạch, bao gồm: SGLT2i, ACEI/ARB, statin và thuốc chống kết tập tiểu cầu. Tổng quan về đái tháo đường và mục tiêu điều trị 1. Khái niệm Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2 (Ban hành kèm theo Quyết định số 5481/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020) của Bộ Y tế, bệnh ĐTĐ được định nghĩa là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrat, protid, lipid, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [9].

Dịch tễ Theo IDF, năm 2021, toàn thế giới ước tính có 537 triệu người (trong độ tuổi 20 - 79) bị bệnh ĐTĐ, chiếm 10,5% dân số thế giới trong độ tuổi này. Nếu không có biện pháp đầy đủ để giải quyết tình hình, IDF dự đoán 643 triệu người sẽ mắc bệnh ĐTĐ vào năm 2030 (11,3% dân số). Nếu xu hướng này tiếp tục, con số này sẽ tăng lên mức đáng kinh ngạc là 783 triệu (12,2%) vào năm 2045. Số trẻ em và thanh thiếu niên mắc bệnh ĐTĐ tăng hàng năm.

Năm 2021, có hơn 1,2 triệu trẻ em và thanh thiếu niên mắc bệnh ĐTĐ típ 1. Các số liệu cũng cho thấy tăng đường huyết trong thai kỳ ảnh hưởng đến khoảng 1/6 ca mang thai. Một nguyên nhân khác đáng báo động là tỉ lệ người mắc bệnh ĐTĐ không được chẩn đoán luôn ở mức cao (45%), mà phần lớn là ĐTĐ típ 2. Chi phí y tế trực tiếp do bệnh ĐTĐ đã gần một nghìn tỷ USD và sẽ vượt quá con số này vào năm 2030 [1].

Bệnh ĐTĐ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, như bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, và cắt cụt chi [9]. Bệnh ĐTĐ là nguyên nhân chính gây tử vong trên toàn thế giới. Không bao gồm các rủi ro tử vong liên quan đến đại dịch COVID-19, ước tính có khoảng 6,7 triệu người trưởng thành trong độ tuổi từ 20 – 79 đã tử vong do bệnh ĐTĐ hoặc do các biến chứng của ĐTĐ vào năm 2021. Con số này tương ứng với 12,2% tổng số ca tử vong toàn cầu do mọi nguyên nhân trong nhóm tuổi này.

Điều này khẳng định rằng bệnh ĐTĐ là một trong những trường hợp khẩn cấp về sức khỏe toàn cầu đang phát triển nhanh nhất trong thế kỷ 21 [1]. 3 Năm 1990, ở Việt Nam, tỉ lệ mắc bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1% (ở Hà Nội), 2,52% (ở Hồ Chí Minh), 0,96% (ở Huế), nhưng đến năm 2012, theo một nghiên cứu của Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy: tỉ lệ hiện mắc ĐTĐ trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5,42%, tỉ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6%. Theo dữ liệu của IDF, năm 2021, Việt Nam có 6,0% người từ 20 - 79 tuổi mắc ĐTĐ, và số ca tử vong liên quan đến bệnh ĐTĐ ở người trưởng thành là 57. Mục tiêu điều trị Các hướng dẫn điều trị đều cho rằng trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2, ngoài việc kiểm soát đường huyết, cần đặt mục tiêu kiểm soát tốt nguy cơ tim mạch của bệnh nhân, bao gồm cả mục tiêu đường huyết, huyết áp và lipid máu.

Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường típ 2 năm 2020 của Bộ Y tế, mục tiêu điều trị ĐTĐ được hướng dẫn cụ thể như sau [9]: Bảng 1. Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân ĐTĐ ở người trưởng thành, không có thai Mục tiêu Chỉ số HbA1c < 7% (53 mmol/mol) Glucose lúc đói 80 - 130 mg/dL (4,4 – 7,2 mmol/L) * Đỉnh glucose huyết tương < 180 mg/dL (10 mmol/L) * mao mạch sau ăn 1-2 giờ Huyết áp < 140/90 mmHg. Huyết áp Nếu đã có biến chứng thận, hoặc có yếu tố nguy cơ tim mạch do xơ vữa cao: Huyết áp < 130/80 mmHg. LDL-C < 100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu chưa có biến chứng tim mạch.

LDL-C < 70 mg/dL (1,8 mmol/L), nếu đã có BTMXV, hoặc có thể thấp hơn < 50 mg/dL nếu có yếu tố nguy cơ Lipid máu xơ vữa cao. Triglycerid < 150 mg/dL (1,7 mmol/L). HDL-C > 40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và > 50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ. * Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau.

4 - Mục tiêu có thể thấp hơn (HbA1c < 6,5%) ở bệnh nhân trẻ, mới chẩn đoán, không có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ glucose máu thấp. - Ngược lại, mục tiêu có thể cao hơn (HbA1c từ 7,5 – 8%) ở những bệnh nhân lớn tuổi, mắc bệnh ĐTĐ đã lâu, có nhiều bệnh lý đi kèm, có tiền sử hạ glucose máu nặng trước đó. - Cần chú ý mục tiêu glucose huyết sau ăn (sau khi bắt đầu ăn 1-2 giờ) nếu đã đạt được mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng chưa đạt được mục tiêu HbA1c. Mục tiêu điều trị ĐTĐ ở người cao tuổi Glucose huyết lúc Glucose Tình trạng sức Cơ sở để HbA1c Huyết áp đói hoặc lúc đi ngủ khỏe chọn lựa (%) mmHg trước ăn (mg/dL) (mg/dL) Mạnh khỏe Còn sống lâu < 7,5% 90-130 90-150 < 140/90 Nhiều bệnh, sức Kỳ vọng sống < 8,0% 90-150 100-180 < 140/90 khỏe trung bình trung bình Nhiều bệnh phức tạp hoặc bệnh Không còn < 8,5% 100-180 110-200 < 150/90 nguy kịch/sức sống lâu khỏe kém 1.

Tổng quan về nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2 1. Nguy cơ tim mạch trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2 1. Định nghĩa bệnh tim mạch Bệnh tim mạch bao gồm một nhóm các rối loạn về tim và mạch máu: bệnh tim mạch vành, bệnh mạch máu não, bệnh động mạch ngoại biên, suy tim, … [10]. Các bệnh lý tim mạch có thể chia thành 2 nhóm chính: bệnh tim mạch do xơ vữa mạch máu (hoặc liên quan đến xơ vữa) như bệnh động mạch vành, mạch não, mạch ngoại vi và các vi mạch,.

và bệnh tim mạch không do xơ vữa (bệnh tim bẩm sinh, bệnh tim liên quan đến nhiễm trùng,. Trong hai nhóm trên, bệnh tim mạch liên quan đến xơ vữa động mạch đang trở thành nhóm bệnh lý chiếm tỉ lệ cao nhất và thường gặp nhất trong cộng đồng [11]. Tỉ lệ mắc bệnh tim mạch trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2 Dữ liệu về tỉ lệ mắc các bệnh động mạch vành và đột quỵ ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 cho thấy tỉ lệ này tương đối dao động, với 14,3 biến cố tim mạch trên 1000 người mỗi năm trong một nghiên cứu từ Hồng Kông đến 46,9 biến cố tim mạch trên 1000 người mỗi năm trong một nghiên cứu từ Brazil. Tuổi trung bình của các quần thể được nghiên cứu dao động từ 57 – 64 tuổi [3].

Ở châu Âu và Tây Thái Bình Dương, tỉ lệ mắc bệnh dao động từ 1,8 biến cố nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực và suy tim trên 1000 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 mỗi năm trong một nghiên cứu ở Thụy Điển. Tỉ lệ mắc bệnh bị ảnh hưởng bởi độ tuổi của quần thể nghiên cứu, với tuổi trung bình của quần thể nghiên cứu từ 62 - 69 tuổi [3]. Ở châu Âu, Tây Thái Bình Dương và châu Mỹ, tỉ lệ mắc đột quỵ ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 dao động từ 1,7 biến cố đột quỵ trên 1000 người mỗi năm ở những người trên 30 tuổi trong một nghiên cứu ở Anh, đến 17,7 biến cố đột quỵ trên 1000 người mỗi năm ở người trên 41 tuổi trong một nghiên cứu ở Brazil.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ