Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vấn đề nhà ở là một trong những nhu cầu thiết yếu và là trọng tâm hàng đầu trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Nhu cầu sở hữu nhà ở có sự phân hóa theo độ tuổi và tiềm lực tài chính: nhóm khách hàng trẻ thường chưa tích lũy đủ nguồn vốn tự có, trong khi nhóm khách hàng trung niên dù có nền tảng tài chính tốt hơn vẫn gặp rào cản lớn trước mặt bằng giá bất động sản tăng cao. Tại Việt Nam, quy mô dân số trung bình đạt hơn 99 triệu người (theo số liệu Liên Hợp Quốc, 2024), riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh là khoảng 8,9 triệu người (theo Tổng cục Thống kê, 2023). Đáng chú ý, hơn 44% người dân sinh sống tại Thành phố Hồ Chí Minh vẫn chưa sở hữu nhà riêng, phần lớn phải đối mặt với thực tế thuê nhà, chi phí sinh hoạt đắt đỏ và việc di chuyển xa khu vực trung tâm. Trong bối cảnh đó, vay vốn mua nhà qua hệ thống ngân hàng thương mại là giải pháp tài chính căn bản giúp người dân hiện thực hóa mục tiêu an cư.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Làm rõ thực trạng hoạt động cho vay mua nhà ở đối với phân khúc khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) - Phòng giao dịch Nhiêu Lộc, Quận 3.
  2. Thu thập, phân tích và so sánh chuỗi số liệu tài chính liên quan đến doanh số, dư nợ và thu hồi nợ trong giai đoạn 2021 - 2023.
  3. Đề xuất các giải pháp quản trị tín dụng và kiến nghị thực tiễn nhằm gia tăng khả năng thu hút khách hàng cá nhân vay vốn, kiểm soát nợ quá hạn, xử lý nợ xấu và hạn chế rủi ro sử dụng vốn vay sai mục đích.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay mua nhà ở đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu, Phòng giao dịch Nhiêu Lộc, Quận 3.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu - Phòng giao dịch Nhiêu Lộc (địa chỉ: 945 Hoàng Sa, Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; trực thuộc Chi nhánh Hòa Hưng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và tín dụng thứ cấp được thu thập và đánh giá trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngành ngân hàng và các mô hình hành vi người tiêu dùng:

  • Khung pháp lý về hoạt động cấp tín dụng và cho vay: Áp dụng Khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 về định nghĩa cấp tín dụng; Thông tư số 12/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 về khái niệm cho vay của tổ chức tín dụng; Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 về quyền vay vốn của ngân hàng thương mại; Điều 4 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN về nguyên tắc cho vay thỏa thuận và trách nhiệm bảo vệ môi trường; Khoản 1, 4, 6 Điều 27 Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về phương thức cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức và cho vay theo hạn mức thấu chi; Khoản 7 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 về định nghĩa phương thức cho vay trả góp.
  • Khung quy định về an toàn tín dụng và phân loại nợ: Khoản 1b Điều 12 Thông tư số 23/2020/TT-NHNN quy định giới hạn tỷ lệ nợ xấu nội bảng dưới 3%; Khoản 8 Điều 3 và Điều 10 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN quy định về việc phân loại các nhóm nợ và xác định nợ xấu nội bảng (nợ nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5).
  • Khung lý thuyết về hành vi vay vốn: Mô hình quy trình ra quyết định cho vay đối với khách hàng cá nhân của Kotler & Armstrong (2003) gồm 5 giai đoạn kế tiếp: Nhận thức vấn đề $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá lựa chọn $\rightarrow$ Ra quyết định cho vay $\rightarrow$ Hành vi sau vay.
  • Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan: Khảo cứu công trình của Kueh và Chiew (2005) về thứ tự ưu tiên của khách hàng khi mua nhà (giá cả, vị trí, tiện nghi nội tại, tài chính, an ninh, tiện nghi công cộng, môi trường sống); nghiên cứu của Opoku & Abdul-Muhyi (2010) về các tiêu chí đánh giá năng lực tài chính của người mua nhà; nghiên cứu của Mweq và cộng sự (2011) về ảnh hưởng của các biến số vĩ mô như thu nhập, chi phí vay vốn, vị trí địa lý, chính sách thuế và tỷ giá hối đoái đến quyết định mua bất động sản.
  • Hệ thống công thức chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng:
    • Tăng trưởng doanh số cho vay tuyệt đối = Doanh số năm (t) - Doanh số năm (t-1)
    • Tăng trưởng doanh số cho vay tương đối = $\frac{\text{Tăng trưởng doanh số tuyệt đối}}{\text{Tổng doanh số năm (t-1)}} \times 100%$
    • Hệ số thu nợ = $\frac{\text{Doanh số thu nợ}}{\text{Doanh số cho vay}}$
    • Tăng trưởng dư nợ tuyệt đối = Tổng dư nợ năm (t) - Tổng dư nợ năm (t-1)
    • Tăng trưởng dư nợ tương đối = $\frac{\text{Tăng trưởng dư nợ tuyệt đối}}{\text{Tổng dư nợ năm (t-1)}} \times 100%$
    • Tỷ lệ nợ quá hạn = $\frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}}$
    • Tỷ lệ nợ xấu = $\frac{\text{Nợ xấu}}{\text{Tổng dư nợ}}$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện thông qua phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối) nhằm đánh giá quy mô, cơ cấu và tốc độ biến động của các chỉ tiêu tín dụng qua 3 năm.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm: số liệu hoạt động kinh doanh nội bộ giai đoạn 2021 - 2023 do Phòng kinh doanh - Ngân hàng TMCP Á Châu, Phòng giao dịch Nhiêu Lộc cung cấp; các báo cáo và số liệu thống kê vĩ mô từ Liên Hợp Quốc (2024), Tổng cục Thống kê (2023), DKRA Group, Thời báo Tài chính Việt Nam (2024), Tạp chí Diễn đàn Doanh nghiệp, Batdongsan.com, Fitch Ratings và các thông tin công bố trên cổng thông tin điện tử của Ngân hàng TMCP Á Châu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về thực trạng cho vay mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm căn bản về tín dụng ngân hàng đối với khách hàng cá nhân. Tác giả phân định hai nhóm tín dụng cá nhân chính gồm: vay sản xuất kinh doanh (bổ sung vốn lưu động, máy móc thiết bị) và vay tiêu dùng. Cho vay mua nhà ở (CVMN) được xác định là một nhánh đặc trưng của vay tiêu dùng, thường có giá trị lớn, thời hạn kéo dài và yêu cầu bắt buộc về tài sản bảo đảm. Hai hình thức cho vay mua nhà chủ yếu được phân tích gồm:

  • Vay thế chấp mua nhà: người vay sử dụng chính bất động sản dự kiến mua hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán căn hộ liên kết với dự án để làm tài sản bảo đảm.
  • Vay tín chấp mua nhà: không yêu cầu tài sản thế chấp, dựa trên uy tín và năng lực tài chính, tuy nhiên mức lãi suất áp dụng cao hơn và hạn mức vay thấp hơn.

Đặc điểm vận hành của nghiệp vụ CVMN bao gồm: quy mô nguồn vốn lớn, thời hạn cho vay linh hoạt dựa trên thỏa thuận và năng lực tài chính của người vay, rủi ro tín dụng chịu tác động trực tiếp từ biến động giảm giá của thị trường bất động sản làm hao hụt giá trị tài sản bảo đảm, cùng sự tồn tại của tính bất cân xứng thông tin giữa khách hàng và ngân hàng. Chương 1 cũng phân tích mô hình 5 giai đoạn ra quyết định vay vốn theo Kotler & Armstrong (2003) và tổng hợp 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định vay mua nhà của cá nhân: tình hình tài chính của người đi vay, đặc điểm cấu trúc căn nhà, mức độ đáp ứng của tiện nghi công cộng (bệnh viện, trường học, chợ, công viên) và chất lượng môi trường sống (an ninh, không gian sinh hoạt). Cuối cùng, chương thiết lập hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tín dụng gồm: chỉ tiêu doanh số cho vay, hệ số thu nợ, quy mô - cơ cấu dư nợ và chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu.

CHƯƠNG 2: Thực trạng về cho vay mua nhà ở đối với khách hàng cá nhân, tại Ngân hàng TMCP Á Châu, PGD Nhiêu Lộc, Quận 3

Chương 2 trình bày tổng quan về Ngân hàng TMCP Á Châu (thành lập ngày 04/06/1993, vốn điều lệ đạt 38.840 tỷ đồng theo Điều lệ sửa đổi ngày 27/04/2023, mã chứng khoán ACB, trụ sở chính tại số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, TP.HCM). Cuối năm 2023, tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ (CAR) theo chuẩn Basel II của ACB đạt 12,1%; tổ chức Fitch Ratings duy trì xếp hạng tín nhiệm ở mức "BB" với triển vọng ổn định. Phòng giao dịch Nhiêu Lộc được thành lập ngày 29/12/2010, trực thuộc Chi nhánh Hòa Hưng (địa chỉ chi nhánh tại 444A-446 Cách Mạng Tháng 8). Cơ cấu nhân sự PGD gồm Giám đốc, Nhân viên tư vấn tài chính cá nhân, Nhân viên dịch vụ khách hàng và Giao dịch viên (Teller).

Hoạt động kinh doanh chung tại PGD Nhiêu Lộc giai đoạn 2021 - 2023 phản ánh qua tình hình huy động và sử dụng vốn:

Chỉ tiêu huy động và sử dụng vốn (ĐVT: triệu VND) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2023/2022
Tổng nguồn vốn huy động - 811.504 928.937 +14,47% (+117.433 triệu)
- Tiền gửi thanh toán - - 131.242 -
- Tài khoản không kỳ hạn - - 62.950 -
- Tài khoản có kỳ hạn - - 511.937 -
Hoạt động cho vay
- Vay ngắn hạn 239.599 285.315 339.599 +19,03% (+54.284 triệu)
- Vay trung và dài hạn 271.475 326.390 381.876 +17,00% (+55.486 triệu)
Dư nợ thẻ tín dụng
- Thẻ tín chấp 875 1.161 - -
- Thẻ thế chấp 479 540 605 +12,04%
- Tổng cộng thẻ 1.354 1.701 1.766 +3,82%

(Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 2.1 và Bảng 2.2 trong khóa luận)

Về bối cảnh thị trường bất động sản: Số liệu DKRA Group cho thấy thị trường TP.HCM năm 2023 sụt giảm sâu; lượng tiêu thụ căn hộ sơ cấp đạt khoảng 9.644 căn (tương đương 44% nguồn cung sơ cấp, giảm 56% so với năm 2022), tập trung ở tầm giá 40 - 55 triệu đồng/m². Phân khúc nhà phố và biệt thự thuộc 28 dự án chỉ đạt 907 căn bán ra, giảm 87% so với năm 2022. Tuy nhiên, sang tháng 3/2024, nhu cầu tìm kiếm mua nhà tăng 66%, loại hình chung cư tăng 68% (Bình Thạnh tăng 63%, Quận 9 tăng 71%, Bình Tân tăng 69%). Để hỗ trợ khách hàng, chính sách cho vay mua nhà của ACB hỗ trợ hạn mức lên tới 80% giá trị tài sản bảo đảm, thời hạn vay tối đa 30 năm, lãi suất vay dao động từ 7% đến 9%/năm tùy theo gói thời gian cố định lãi suất.

Kết quả phân tích hoạt động cho vay mua nhà và thu nợ tại PGD Nhiêu Lộc:

Chỉ tiêu doanh số (ĐVT: triệu VND) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Tổng doanh số cho vay 511.475 - -
- Vay ngắn hạn 239.599 285.315 339.599
Trong đó: Cho vay cá nhân ngắn hạn 83.680 - -
- Vay trung và dài hạn 271.876 326.390 381.876
Trong đó: Cho vay cá nhân trung và dài hạn 122.332 - -
Doanh số thu nợ đối với khách hàng cá nhân 465.892 - -
- Thu nợ vay ngắn hạn 215.195 - -
Trong đó: Thu nợ cá nhân ngắn hạn 75.489 - -
- Thu nợ vay trung và dài hạn 250.697 - -
Trong đó: Thu nợ cá nhân trung và dài hạn 112.332 - -

(Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 2.3 và Bảng 2.4 trong khóa luận)

Tác giả chỉ ra các diễn biến cụ thể:

  • Về doanh số cho vay ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân: Năm 2022 tăng 19,75% so với năm 2021; năm 2023 tiếp tục tăng 17,87% so với năm 2022. Riêng doanh số CVMN ngắn hạn năm 2022 tăng 9.603 triệu VND (tăng 57,20% so với năm 2021) và năm 2023 tăng 13.341 triệu VND (tăng 50,55% so với năm 2022). Trong cơ cấu vay cá nhân ngắn hạn, CVMN chiếm tỷ trọng chi phối trên 50%, vay sản xuất kinh doanh chiếm dưới 35% và vay tiêu dùng chiếm dưới 10%.
  • Về doanh số cho vay trung và dài hạn (TDH): Tỷ trọng vay TDH mua nhà ở năm 2022 tăng 36,58% so với năm 2021; sang năm 2023 tăng 31,45% (tương đương tăng 18.341 triệu VND) so với năm 2022, chiếm tỷ trọng bình quân khoảng 45% trong danh mục cho vay cá nhân trung dài hạn. Trong năm 2023, doanh số vay TDH cho mục đích sản xuất kinh doanh của cá nhân đạt 82.332 triệu VND, trong khi vay TDH để mua nhà ở đạt 76.719 triệu VND.

CHƯƠNG 3: Giải pháp và kiến nghị về cho vay mua nhà ở đối với KHCN, tại Ngân hàng TMCP Á Châu, PGD Nhiêu Lộc, Quận 3

Dựa trên thực trạng phân tích, tác giả nhận định triển vọng phát triển tín dụng nhà ở tại PGD Nhiêu Lộc gắn liền với quá trình hồi phục đô thị và chuyển đổi số (khai thác nền tảng ngân hàng số ACB One, quy trình giải ngân trực tuyến, ứng dụng điện toán đám mây). Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao công tác phòng ngừa nợ quá hạn, nợ xấu, hạn chế rủi ro trước và sau khi vay mua nhà: Tăng cường kiểm soát hồ sơ pháp lý bất động sản thế chấp; thiết lập quy trình kiểm tra thực địa định kỳ sau giải ngân nhằm giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích; theo dõi sát khả năng trả nợ khi có biến động về thu nhập của khách hàng.
  2. Nâng cao chất lượng thu thập thông tin: Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên tư vấn tài chính cá nhân trong khâu khai thác thông tin tín dụng, xác thực tính chuẩn xác của chứng từ chứng minh thu nhập và phối hợp chặt chẽ với bộ phận định giá tài sản nhằm khắc phục triệt để tình trạng bất cân xứng thông tin.
  3. Đẩy mạnh công tác Marketing cho ngân hàng: Xây dựng các chiến dịch truyền thông hướng đến nhóm khách hàng trẻ và trung niên tại khu vực Quận 3 và các địa bàn lân cận; quảng bá rõ nét các ưu đãi về hạn mức vay (đạt tối đa 80% giá trị tài sản bảo đảm), thời hạn trả góp kéo dài tới 30 năm và các gói lãi suất cạnh tranh 7% - 9%/năm.

Đồng thời, khóa luận nêu các kiến nghị phân cấp:

  • Đối với Chi nhánh Hòa Hưng: Xem xét phân bổ hạn mức tăng trưởng tín dụng bán lẻ linh hoạt theo đặc thù PGD Nhiêu Lộc; hỗ trợ đào tạo nghiệp vụ và phối hợp thẩm định nhanh các tài sản bảo đảm có giá trị lớn.
  • Đối với Hội sở Ngân hàng TMCP Á Châu: Cải tiến các phần mềm tác nghiệp nội bộ (CLMS, CRM, ACMS, ELM, PASS); tiếp tục tối ưu hóa trải nghiệm trên ứng dụng ACB One; phát triển thêm các gói tín dụng nhà ở liên kết trực tiếp với các chủ đầu tư bất động sản uy tín.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa kết quả hoạt động tín dụng mua nhà tại PGD Nhiêu Lộc giai đoạn 2021 - 2023 thông qua các phát hiện cụ thể:

  • Khẳng định sự gia tăng liên tục về quy mô cấp tín dụng mua nhà cho cá nhân: Doanh số CVMN ngắn hạn ghi nhận mức tăng 57,20% trong năm 2022 (tăng 9.603 triệu VND so với năm 2021) và tiếp tục tăng 50,55% trong năm 2023 (tăng 13.341 triệu VND so với năm 2022). Doanh số vay trung và dài hạn cho mục đích mua nhà đạt 76.719 triệu VND vào năm 2023.
  • Phản ánh cơ cấu sử dụng vốn: Cho vay trung và dài hạn chiếm ưu thế với 381.876 triệu VND (năm 2023), cao hơn mức cho vay ngắn hạn 339.599 triệu VND, tương thích với cơ cấu nguồn vốn huy động có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn tại phòng giao dịch (511.937 triệu VND vào năm 2023).
  • Về mặt giải pháp, tác giả đã xây dựng hệ thống 3 nhóm giải pháp thực tiễn tập trung vào khâu quản trị rủi ro nợ xấu, nâng cao kỹ năng thẩm định thông tin và truyền thông chính sách sản phẩm cạnh tranh (hạn mức 80%, thời gian 30 năm, lãi suất 7% - 9%/năm).
  • Về đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận cập nhật trực tiếp dữ liệu hoạt động tín dụng bán lẻ sau giai đoạn đại dịch COVID-19 và trong thời kỳ thị trường bất động sản TP.HCM có sự điều chỉnh sâu (năm 2022 - 2023), đồng thời gắn kết cơ sở lý luận của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 và các Thông tư mới nhất của Ngân hàng Nhà nước vào thực tiễn một đơn vị giao dịch cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Trong phần cam kết và nội dung trình bày, tác giả tự chỉ ra các hạn chế của công trình:

  • Hạn chế về nguồn lực và thời gian: Đề tài được hoàn thành trong khuôn khổ thời gian thực tập tốt nghiệp cử nhân, dẫn đến việc tiếp cận một số tài liệu và số liệu thống kê nội bộ chi tiết còn gặp rào cản về tính bảo mật thông tin.
  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu phân tích thực nghiệm chỉ giới hạn tại quy mô một phòng giao dịch cấp cơ sở (PGD Nhiêu Lộc) thuộc Chi nhánh Hòa Hưng của ACB; chuỗi số liệu tài chính tập trung trong giai đoạn 2021 - 2023. Do đó, các kết luận và khuyến nghị mang tính chất tham khảo thực tế cho địa bàn cơ sở, chưa mang tính đại diện cho toàn bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Á Châu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các công trình kế tiếp có thể mở rộng phạm vi khảo sát trên toàn Chi nhánh Hòa Hưng hoặc toàn địa bàn TP.HCM; đồng thời áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát mẫu (SPSS/PLS-SEM) để lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định vay mua nhà của khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán: Tài liệu cung cấp mẫu phân tích báo cáo tín dụng thực tế tại một ngân hàng thương mại cổ phần, minh họa phương pháp thu thập, lập bảng tổng hợp số liệu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và phương pháp đánh giá rủi ro tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Đối với cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng: Phần phân tích thực trạng tại Chương 2 và hệ thống giải pháp tại Chương 3 cung cấp các chỉ dẫn cụ thể về việc kiểm soát rủi ro tài sản bảo đảm nhà ở, giải pháp giảm thiểu bất cân xứng thông tin và kỹ năng nhận diện nhu cầu khách hàng theo mô hình hành vi tiêu dùng của Kotler & Armstrong.

Câu hỏi thường gặp

1. Phòng giao dịch Nhiêu Lộc thuộc chi nhánh nào của Ngân hàng TMCP Á Châu và đặt trụ sở tại đâu?
PGD Nhiêu Lộc trực thuộc Chi nhánh Hòa Hưng (địa chỉ chi nhánh tại 444A-446 Cách Mạng Tháng 8). Trụ sở PGD Nhiêu Lộc đặt tại số 945 Hoàng Sa, Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Chính sách cho vay mua nhà ở của ACB áp dụng các thông số cơ bản nào về hạn mức, thời hạn và lãi suất?
Theo dữ liệu công bố được trích xuất trong văn bản, gói vay mua nhà tại ACB hỗ trợ hạn mức vay lên tới 80% giá trị tài sản bảo đảm, thời gian cho vay kéo dài tối đa tới 30 năm và mức lãi suất dao động từ 7% đến 9%/năm tùy theo gói thời gian cố định lãi suất.

3. Doanh số cho vay mua nhà ngắn hạn đối với khách hàng cá nhân tại PGD Nhiêu Lộc biến động như thế nào qua các năm?
Doanh số CVMN ngắn hạn của cá nhân ghi nhận xu hướng tăng: năm 2022 tăng 9.603 triệu VND (tăng 57,20% so với năm 2021) và năm 2023 tiếp tục tăng 13.341 triệu VND (tăng 50,55% so với năm 2022), chiếm tỷ trọng chi phối trên 50% trong tổng danh mục cho vay cá nhân ngắn hạn tại phòng giao dịch.

4. Khóa luận vận dụng mô hình lý thuyết nào để mô tả quy trình ra quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân?
Tác giả vận dụng mô hình quy trình ra quyết định vay vốn của Kotler & Armstrong (2003) gồm 5 giai đoạn: Nhận thức vấn đề, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá lựa chọn, Ra quyết định cho vay và Hành vi sau vay.

5. Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) theo Basel II của Ngân hàng TMCP Á Châu đạt bao nhiêu vào cuối năm 2023?
Tính đến cuối năm 2023, tỷ lệ an toàn vốn riêng lẻ theo chuẩn Basel II của ACB đạt 12,1%, vượt mức yêu cầu an toàn tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Như Quỳnh đã phản ánh thực trạng hoạt động cho vay mua nhà ở đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD Nhiêu Lộc giai đoạn 2021 - 2023. Công trình làm rõ sự tăng trưởng của doanh số tín dụng mua nhà trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu đại dịch và chỉ ra cơ cấu dư nợ trung dài hạn chiếm ưu thế tại đơn vị. Trên cơ sở kết hợp giữa khung lý thuyết hành vi khách hàng với các quy định pháp lý hiện hành, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp tập trung vào quản trị rủi ro nợ xấu, nâng cao chất lượng thu thập thông tin và đẩy mạnh truyền thông sản phẩm.