CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE THAM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP CÚA NGÂN HANG THUONG MAI 1. Cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại 1. Khái niệm và các nguyên tắc cho vay khách hàng doanh nghiệp 1. Khai niệm cho vay khách hàng doanh nghiệp e Khái niệm khách hàng doanh nghiệp Khái niệm doanh nghiệp theo Lưu Thị Hương (2012) là: “Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu ”.
Theo Nguyễn Ngọc Huyền (2013) doanh nghiệp là: “7ổ chức thực hiện việc tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ trong nên kinh tế thị trường được gọi với tên chung nhất là doanh nghiệp. Các doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, là một pháp nhân, được thừa hưởng về mặt pháp lý và đi vào hoạt động. Trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp có nhiều nhu cầu về vốn, dịch vu, thanh toán. để phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình.
Và giải pháp hiệu quả là doanh nghiệp tìm đến ngân hàng. Như vậy, “Khách hàng doanh nghiệp của NHTM là những doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng các sản phẩm, dich vu của ngân hàng vào mục đích sản xuất kinh doanh của họ ”. e Khái niệm cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại Cho vay là một hoạt động truyền thống và quan trọng của NHTM. Cho vay thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong tong tài sản của ngân hàng, đem lại nhiều lợi nhuận nhất nhưng cũng là hoạt động có nhiều rủi ro nhất.
Có nhiều khái niệm về cho vay cua NHTM, trong đó có một số khái niệm như sau: Phan Thị Thu Hà (2014) đã đưa ra khái niệm cho vay nhu sau: “Cho vay la việc ngân hàng cấp tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định ". Theo Rose (1999), cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của Ngân hàng, dé tài trợ chi tiêu của doanh nghiệp, các cá nhân và các cơ quan chính phủ. Cho vay của ngân hàng có mối quan hệ mật thiết với tình hình phát triên kinh tế khu vực mà ngân hàng phục vụ. Thông qua các khoản vay của ngân hàng, thị trường sẽ có thêm các thông tin về chất lượng tín dụng của từng khách hàng, giúp họ có khả năng nhận thêm các khoản cho vay mới từ những nguồn khác với chỉ phí thấp hơn.
Theo Nguyễn Thị Phương Nhi (2019), “Hoạí động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại là sự thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại với tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khẩu, cho thuê tài chỉnh, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác ”. Như vậy cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi. Theo đó, ta có khái nệm cho vay KHDN như sau: “cho vay KHDN là một hình thức cấp tín dụng , theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho các KHDN một khoản tiền đề sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thoa thuận vơi nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Các nguyên tắc vay vốn Thứ nhất: Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đông tín dụng.
Trong hợp đồng tín dụng ký kết giữa ngân hàng có ghi rõ mục đích sử dụng vốn, theo đó, khách hàng phải sử dụng vốn đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay. Đối với ngân hàng, cần kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn như mục đích đã cam kết hay không, từ đó có những biện pháp cấp tín dụng phù hợp. Đối với khách hàng, việc sử dụng vốn vay đúng mục đích góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của doanh nghiệp, đồng thời điểm bảo khả năng trả nợ. Từ đó, nâng cao uy tín của KHDN với ngân hàng và gia tăng mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng.
Trước khi cho vay, ngân hàng thâm định mục đích sử dụng vốn của doanh nghiệp có phù hợp với ngành nghề đăng ký kinh doanh hoặc nhu cầu thực tế của doanh nghiệp hay không. Đây cũng là một nội dung thâm định quan trọng. Thứ hai, Nguyên tắc hoàn trả nợ góc và và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận. Đây là một nguyên tắc không thê thiếu trong hoạt động cho vay.
Điều này xuất phát từ tính chất nguồn tiền nhàn rỗi tạm thời huy động từ gửi tiết kiệm của các khách hàng, sau đó cho vay khách hàng khác trong một thời gian nhất định. Do vậy các khách hàng vay vốn cần phát hoàn trả lại cho ngân hàng khoản tiền nợ theo đúng thỏa thuận nợ gốc và nợ lãi. Việc thâm định cho vay khách hàng doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá doanh nghiệp có khả năng thực hiện được nguyên tắc cho vay này. Vai trò của hoạt động cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại 1.L Đối với khách hàng doanh nghiệp Đáp ứng nhu cầu vay vốn để duy trì, mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại có các kỳ hạn khác nhau: ngắn hạn, trung han và dai hạn; bên cạnh đó lãi suất linh hoạt có định hay thả nỗi. vì thế khách hàng doanh nghiệp tuỳ ý lựa chọn kỳ hạn vay và thỏa thuận hình thức lãi suất vay phù hợp với mục tiêu kinh doanh của từng doanh nghiệp. Hiệu quả từ việc nhận vốn vay từ ngân hàng của các doanh nghiệp thể hiện ở việc đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý với lãi suất phù hợp và thủ tục vay đơn giản. Qua đó các doanh nghiệp có nguồn von dé tiếp tục duy trì hoặc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và tăng hiệu quả kinh doanh.
Giúp doanh nghiệp tập trung vốn kinh doanh đông bộ, giảm chỉ phí huy động nguon vốn và chủ động trong việc thanh toán nợ gốc và lãi vay. Việc huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ nhiều nguồn khác nhau. Tuy nhiên, với việc huy động vốn bằng cách vay vốn ngân hàng giúp doanh nghiệp tập trung được nguồn vốn kinh doanh đồng bộ. Đối với các hình thức huy động khác có thé tang chi phi hơn so với việc vay vốn ngân hàng, đồng thời việc vay vốn ngân hàng có quy định cụ thể về thời hạn thanh toán nợ gốc và nợ lãi giúp doanh nghiệp chủ động được nguồn tiền để cân đối trả nợ đúng hạn hơn.
Đối với ngân hàng thương mại Hoạt động cho vay mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho ngân hàng, thúc đây các hoạt động khác của ngân hàng, đảm bảo duy trì ồn định và kinh doanh có hiệu quả. Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động lớn của ngân hàng, doanh thu từ hoạt động này thường chiếm tỷ lệ 80% doanh thu, trong đó cho vay KHDN thường chiếm tỷ lệ lớn trong tông dư nợ cho vay. Với việc huy động tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn từ các cá nhân, tổ chức và thực hiện cho vay KHDN với lãi suất cao hơn đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Cho vay KHDN là kênh tiêu thụ nguồn vốn huy động được của ngân hàng.
Huy động vốn là một lĩnh vực hoạt động thường xuyên của ngân hàng. Các cá nhân, tô chức có nguồn tiền nhàn rỗi đem gửi ngân hàng và được hưởng với một mức lãi suất tiền gửi theo kỳ hạn gửi khác nhau. Việc cho vay KHDN chính là kênh tiêu thụ nguồn vốn huy động được này. Đối với nên kinh tế Cho vay góp phân thu hút vốn đầu tư cho nên kinh tế Cho vay là là hình thức kinh doanh chủ yếu của ngân hàng.
Với vai trò là trung gian tài chính ngân hàng đóng vai trò là cầu nối vốn cho nền kinh tế, giữa người thừa vốn và người cần vốn đề đầu tư. Các nguồn vốn nhàn rỗi được tập hợp và đầu tư cho các phương án, dự án kinh doanh khác nhau. Đây là yếu tố quan trọng để các doanh nghiệp thực hiện được kế hoạch/ phương án kinh doanh. Cho vay phục vụ quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm, sử dụng hiệu quả các nguồn von nhàn rồi trong xã hội.
Hoạt động cho vay của ngân hàng giúp các doanh nghiệp có nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng kinh doanh, từ đó tạo được công ăn việc làm cho người lao động. Đồng thời tại ngân hàng thương mại, hoạt động này cũng giải quyết được nhiều việc làm cho các lao động làm trong lĩnh vực ngân hàng. Việc thu hút nguồn tiền gửi từ các cá nhân, tô chức sau đó thực hiện hoạt động cho vay của ngân hàng giúp sử dụng hiệu quả các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội. Vai trò điều tiết vĩ mô Thông qua các chính sách ưu đãi của ngân hàng trung ương, các ngân hàng thương mại điều tiết nguồn vốn vào các lĩnh vực khác nhau, đảm bảo theo định hướng của chính phủ.
Đối với các doanh nghiệp, căn cứ vào thông tin thị trường, khả năng của mình để có thê phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh ở những lĩnh vực được ưu tiên. Thẩm định cho vay khách hàng doanh nghiệp tại NHTM 1. Khái niệm thẩm định cho vay KHDN tại ngân hàng thương mại -_ Khái niệm thẩm định cho vay KHDN: Một số khái niệm về thẩm định tín dụng như sau: Theo Nguyễn Thị Hồng Yến, Nguyễn Chí Dũng, Lê Mạnh Hùng (2019), “Thẩm định tín dụng là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích đề đánh giá khách hàng theo các tiêu chí cấp tín dụng nhằm đựưa ra những đánh giá khách quan va day đủ vê khách hàng, làm cơ sở đề đưa ra quyết định cấp tín dụng”. Theo Nguyễn Minh Kiều (2014), “Thẩm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật các phán tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng ”.
Cả hai khái nệm đều nêu việc thâm định tín dụng là sử dụng các công cụ và kỹ thuật đề đánh giá về khách hàng, từ đó ra quyết định.