CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VÀ KHAI PHÁ MẠNG XÃ HỘI. Một số bài toán phân tích mạng xã hội. Kiểm định thống kê & phát hiện cộng đồng. Dự đoán liên kết.
Phân tích vai trò. Công cụ SNAP Python. Công cụ SNAP C++. Mô tả sơ đồ kết nối CPĐT Việt Nam.
Mô tả các thành phần trong sơ đồ tổng quát CPĐT Việt Nam. Sơ đồ các Bộ và cơ quan ngang Bộ. Khai Phá mạng xã hội. Tại sao phải phân tích mạng xã hội.
Mạng xã hội là phổ biến. Mạng xã hội là kho tài nguyên tiềm năng đồ sộ. Phân tích và khai phá MXH: Tính thời sự. Phân tích và khai phá mạng xã hội là gì.
Khái niệm mạng xã hội. Tiến hóa nghiên cứu mạng xã hội. Đặc trưng thế giới nhỏ. Phân bố luật lũy thừa.
Đặc trưng tập nhân. Đặc trưng cấu trúc cộng đồng. 26 HVTH: Khuất Tiến Thụ iii Lớp: CH2016B - KTVT Phân tích thói quen người dùng thông qua kênh mạng xã hội và kênh survey trên kiosk của chính phủ điện tử GVHD: TS. Phạm Doãn Tĩnh IV.
Phân tích hành vi người dùng. Ứng dụng phân tích hành vi người dùng. Phân tích khách hàng Viễn thông. Phân tích khách hàng ngân hàng.
Giám sát sự kiện trên mạng xã hội. Mạng xã hội là công cụ truyền thông quan trọng:. Giám sát sự kiện Việt Nam. Hệ thống giám sát tai nạn.
38 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC MẠNG TRỰC TUYẾN VÀ THU THẬP DỮ LIỆU TỪ MẠNG XÃ HỘI TRỰC TUYẾN. Cấu trúc trực tuyến:. Cấu trúc trực tuyến theo chức năng. Cấu trúc trực tuyến theo sản phẩm, địa lý và khách hàng.
Kỹ thuật phát hiện cộng đồng. Dữ liệu và thu thập dữ liệu từ mạng xã hội trực tuyến. Phân tích nội dung mạng trực tuyến. Phân tích quan điểm.
Quản lý thương hiệu. 59 CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HÀNH VI NGƯỜI DÙNG. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi của người dùng. Khái niệm hành vi.
Đặc điểm hành vi. Phân loại hành vi. Khái niệm hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng mạng xã hội của sinh viên.
Các yếu tố chủ quan. Nhận thức của sinh viên. 74 HVTH: Khuất Tiến Thụ iv Lớp: CH2016B - KTVT Phân tích thói quen người dùng thông qua kênh mạng xã hội và kênh survey trên kiosk của chính phủ điện tử GVHD: TS. Phạm Doãn Tĩnh 3.
Thái độ của sinh viên. Động cơ của sinh viên. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên. Các yếu tố khách quan.
Môi trường xã hội. Điều kiện sinh hoạt.3 Phương tiện vật chất. 78 KẾT LUẬN LUẬN VĂN. 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
82 HVTH: Khuất Tiến Thụ v Lớp: CH2016B - KTVT Phân tích thói quen người dùng thông qua kênh mạng xã hội và kênh survey trên kiosk của chính phủ điện tử GVHD: TS. Phạm Doãn Tĩnh DANH MỤC HÌNH Hình 1: Khung kiến thức hệ thống công CPĐT. 3 Hình 2: Thuyết cân bằng cấu trúc: bộ ba, mạng cân bằng/không cân bằng. Sơ đồ tổng quát CPĐT Việt Nam.
Danh sách các Bộ, cơ quan ngang Bộ. 20 Hình 5: Mô hình hiện tượng dữ liệu lớn. Đồ thị đặc trưng thế giới nhỏ. 25 Hình 7: Đồ thị bộ karate.
26 Hình 8: Cấu trúc cộng đồng. 27 Hình 9: Biểu đồ người dùng. 28 Hình 10: Mô hình doanh thu. 29 Hình 11: Phân tích quảng cáo di động.
30 Hình 12: Đồ thị khách hàng viễn thông. Đồ thị khách hàng ngân hàng. Giám sát sự kiện (a). Giám sát sự kiện (b).
Giám sát sự kiện (c). 37 Hình 17: Sơ đồ cấu trúc trực tuyến theo chức năng. 39 Hình 18: Cộng đồng người dùng. 42 Hình 19: Mô hình tương tác của người dùng.
43 Hình 20: Cộng đồng trên mạng xã hội. Cộng đồng giao nhau và không giao nhau. Đồ thị dữ liệu hồ sơ cá nhân. 48 Hình 23: Mô hình dữ liệu quan hệ.
49 Hình 24: Mô hình dữ liệu cộng đồng. Cơ sở dữ liệu người dùng trên mạng xã hội. Đồ thị quản lý thương hiệu trên mạng xã hội. 54 Hình 27: Các thương hiệu ngân hàng.
55 Hình 28: Các doanh nghiệp sử dụng ứng dụng thương hiệu. Mô hình tư vấn xã hội. 57 HVTH: Khuất Tiến Thụ vi Lớp: CH2016B - KTVT Phân tích thói quen người dùng thông qua kênh mạng xã hội và kênh survey trên kiosk của chính phủ điện tử GVHD: TS. Phạm Doãn Tĩnh THUẬT NGỮ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TT TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT GHI CHÚ TẮT 1 MXH Mạng xã hội 2 CPĐT Chính phủ điện tử 3 CNTT Công nghệ thông tin Berkeley Softwere 4 BSD Distribution Oversea Chinese Banking 5 OCCB corporation 6 CPU Central Processing unit 7 SSD Solid-State Drive 8 HD Hight Definintion 9 MP Megapixel 10 NAND Neither Agree Nor Disagree 11 RAM Random Access Memory Customer Relationship 12 CRM Management Stanford Network Analysis 13 SNAP Platform Appication Programming 14 API Interface 15 SDK Softwere Development Kit 16 BIDV Bank for Investment and Development of Vietnam Social Media Command 17 SMCC Center HVTH: Khuất Tiến Thụ vii Lớp: CH2016B - KTVT Phân tích thói quen người dùng thông qua kênh mạng xã hội và kênh survey trên kiosk của chính phủ điện tử GVHD: TS.
Phạm Doãn Tĩnh LỜI NÓI ĐẦU Như chúng ta đã biết hiện nay mạng internet và mạng xã hội đã góp phần thay đổi căn bản hầu hết các ngành, lĩnh vực, từ khoa học công nghệ đến kinh tế - xã hội, văn hóa, giải trí… Với những tác động lớn lao đến sự phát triển kinh tế - xã hội, internet đã trở thành một công cụ hữu hiệu, không thể thiếu trong một xã hội hiện đại. Có thể nói, trong những năm qua, hạ tầng internet Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc và tốc độ tăng trưởng người dùng internet vào loại cao nhất trong khu vực. Hiện tại để thu thập và nghiên cứu và phân tích dữ liệu từ mạng xã hội thì chúng ta có nhiều kênh để nghiên cứu, phân tích như từ máy tính, điện thoại, Ipad và các kiosk công cộng và đặc biệt là từ kiosk của chính phủ điện tử. Sự phát triển của báo chí điện tử và truyền thông xã hội - Trong những năm vừa qua, sự phát triển các dịch vụ thông tin trên nền Internet đã đem lại cho người dân trên thế giới những lợi ích không thể phủ nhận.
Nhân loại trở nên gần nhau hơn, người dân có thể dễ dàng tiếp cận với những thông tin vô cùng phong phú, đa dạng và những kho dữ liệu khổng lồ được cập nhật hàng ngày, hàng giờ từ khắp nơi trên thế giới. Internet tăng cường khả năng giao lưu, trao đổi thông tin giữa mọi người với nhau, thúc đẩy xã hội phát triển. Đây là xu thế phát triển chung của thời đại khoa học công nghệ. - Theo số liệu của Trung tâm internet Việt Nam, đến tháng 6 năm 2017, Việt Nam có hơn 64 triệu người sử dụng Internet, chiếm tỷ lệ 67,3% dân số, là một trong những quốc gia phát triển Internet nhanh nhất trên thế giới.
Cùng với đó, thông tin điện tử trên mạng internet, bao gồm báo chí điện tử và truyền thông xã hội cũng có sự phát triển rất nhanh chóng. - Tính đến cuối năm 2015, cả nước có 858 cơ quan báo chí in báo, tạp chí thuần nhất là báo chí điện tử, 207 trang thông tin điện tử của các báo, tạp chí, đài phát thanh - truyền hình.Về truyền thông xã hội, có hơn 1.200 trang tin điện tử tổng hợp đã được cấp phép, 330 mạng xã hội đã đăng ký hoạt động và một số lượng rất lớn các blog cá nhân. HVTH: Khuất Tiến Thụ Lớp: CH2016B - KTVT 1 Phân tích thói quen người dùng thông qua kênh mạng xã hội và kênh survey trên kiosk của chính phủ điện tử GVHD: TS. Phạm Doãn Tĩnh - Kết quả nghiên cứu của một công ty chuyên về điều tra xã hội học trong lĩnh vực internet cho thấy: Hơn 95% số người truy cập internet để đọc thông tin, chủ yếu thông qua các website tổng hợp và các mạng xã hội (MXH); và một tỷ lệ tương tự sử dụng công cụ tìm kiếm thông tin khi sử dụng internet.
Theo đó, nhu cầu tìm kiếm và sử dụng thông tin là nhu cầu chủ đạo của người dùng internet. Báo cáo của Yahoo! về internet Việt Nam tại 4 thành phố lớn cũng cho thấy, lần đầu tiên, tỷ lệ người tìm kiếm thông tin trên internet đã cao hơn tỷ lệ người đọc báo in và nghe đài. - Điều đó cho thấy, internet đã trở thành phương tiện truyền thông rất quan trọng, và thậm chí đang từng bước lấn át các phương tiện truyền thông truyền thống như báo, tạp chí in. Kênh survey trên Kiosk của chính phủ điện tử - Xu hướng phát triển CPĐT hướng tới chính phủ số và xu hướng phát triển công nghệ (Big Data , IoT, AI, Cloud Computing, Blockchain, …) đặt ra yêu cầu mới đối với sự phát triển CPĐT ở Việt Nam nói chung và khung kiến trúc CPĐT Việt Nam nói riêng.
- Khung Kiến trúc CPĐT Việt Nam là tài liệu hướng dẫn về phương pháp xây dựng Kiến trúc CPĐT cấp bộ đối với các Bộ, Cơ quan ngang bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ và Kiến trúc CQĐT cấp tỉnh đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Khung Kiến trúc CPĐT Việt Nam bao gồm các thành phần chính: Định hướng phát triển CPĐT Việt Nam, nguyên tắc xây dựng Kiến trúc CPĐT, sơ đồ kết nối CPĐT Việt Nam, các mô hình tham chiếu, tiêu chuẩn kỹ thuật, tổ chức thực hiện. Làm chủ công nghệ thiết kế, chế tạo hệ thống KIOSK chuyên dụng hỗ trợ cung cấp dịch vụ hành chính công. + Xây dựng và phát triển thành công công nghệ và kiến trúc KIOSK tương tác phục vụ chính phủ điện tử (CPĐT); + Xây dựng thành công bộ khung phần mềm KIOSK Server chuyên dụng, đóng vai trò trung gian trong giao tiếp bảo mật với các dịch vụ portal đã có của CPĐT; HVTH: Khuất Tiến Thụ Lớp: CH2016B - KTVT 2 Phân tích thói quen người dùng thông qua kênh mạng xã hội và kênh survey trên kiosk của chính phủ điện tử GVHD: TS.