Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý khách hàng cho Công ty TNHH Nền tảng Dữ liệu" do sinh viên Nguyễn Thị Phương Thảo (lớp K53S1, mã sinh viên 17D190031) thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Quang Trung tại Khoa Hệ thống thông tin Kinh tế và Thương mại Điện tử, Trường Đại học Thương mại vào năm 2021.
Về bối cảnh thực tiễn, nền kinh tế phát triển kéo theo áp lực cạnh tranh gia tăng giữa các doanh nghiệp, đòi hỏi các đơn vị phải chủ động nắm bắt xu hướng thị trường thông qua việc ứng dụng hệ thống thông tin nhằm hỗ trợ ra quyết định và nâng cao năng lực vận hành. Công ty TNHH Nền tảng Dữ liệu là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phần mềm, dịch vụ thông tin, quảng cáo và cung cấp dữ liệu thị trường thương mại điện tử. Tại thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp đang quản lý thông tin khách hàng dựa trên nguồn dữ liệu có sẵn và các kênh trao đổi thông tin nội bộ. Phương thức này khiến các khâu trong quy trình chăm sóc khách hàng còn thiếu chặt chẽ, khó kiểm soát và không còn đáp ứng được yêu cầu thực tế khi lượng khách hàng ngày càng gia tăng. Do đó, việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý khách hàng (CRM) chuyên biệt trở thành nhu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm hai nội dung:
- Nghiên cứu công tác quản lý khách hàng tại Công ty TNHH Nền tảng Dữ liệu.
- Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý khách hàng trong công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định qua ba bước:
- Nghiên cứu các lý thuyết tổng quan về phần mềm, khách hàng và phần mềm quản lý khách hàng.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý khách hàng tại Công ty TNHH Nền tảng Dữ liệu.
- Thiết kế, xây dựng và hoàn thiện phần mềm quản lý khách hàng tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề về khách hàng, quy trình quản lý và phần mềm quản lý khách hàng tại Công ty TNHH Nền tảng Dữ liệu.
- Phạm vi nội dung: Phương thức quản lý khách hàng và phương pháp thiết kế phần mềm quản lý khách hàng.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Nền tảng Dữ liệu.
- Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích số liệu và nghiên cứu quy trình quản lý khách hàng trong năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm chuyên ngành về Quản trị quan hệ khách hàng (CRM), vòng đời phát triển phần mềm và phương pháp luận phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD). Theo đó, CRM được định vị không chỉ là một công cụ phần mềm mà là chiến lược kinh doanh toàn diện đặt khách hàng ở vị trí trung tâm nhằm duy trì mối quan hệ và tối ưu hóa lợi nhuận. Khóa luận tiếp cận kỹ thuật phát triển hệ thống thông qua bốn nguyên tắc hướng đối tượng cơ bản: trừu tượng hóa (abstraction), bao đóng (encapsulation), module hóa (modularity) và phân cấp (hierarchy). Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language) được sử dụng xuyên suốt để mô tả hệ thống theo 5 hướng nhìn kiến trúc: Use Case View, Logical View, Process View, Component View và Deployment View.
Trong phần tổng quan tài liệu, tác giả kế thừa các công trình lý luận trong nước bao gồm: Giáo trình "Quản trị quan hệ khách hàng" (NXB Thống Kê), Giáo trình "Quản trị quan hệ khách hàng" của PGS.TS. Trương Đình Chiến, cùng khóa luận tốt nghiệp về phân tích thiết kế hệ thống CRM tại Công ty CP Dữ liệu & Truyền thông Đại Việt của tác giả Trần Ngọc Tuân (Đại học Thương mại). Về nghiên cứu quốc tế, tác giả tham khảo nghiên cứu của Choi Sang Long và cộng sự (2013) về tác động của các nhân tố CRM đến sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng, cùng công trình của Vani Haridasan & Shathi Venkatesh (2011) về đánh giá hiệu quả triển khai CRM trong ngành viễn thông Ấn Độ.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình quản lý khách hàng tại doanh nghiệp nhằm ghi nhận các bước nghiệp vụ ban đầu.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và tổng hợp các tài liệu chuyên ngành, sách báo và văn bản liên quan đến CRM, kế toán và phân tích thiết kế hệ thống.
- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp nhân viên thuộc phòng quản lý tổng hợp, ưu tiên các nhân sự có kinh nghiệm quản lý khách hàng và kế toán nhằm tìm hiểu chính sách, môi trường và định hướng nghiệp vụ.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được tiến hành tổng hợp, so sánh, phân tích và lập bảng thống kê trực quan bằng phần mềm Microsoft Excel, làm cơ sở lựa chọn quy trình phân tích thiết kế hệ thống.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chương này tập trung hệ thống hóa các định nghĩa, nguyên lý và công cụ kỹ thuật liên quan đến đề tài. Về khái niệm, tác giả làm rõ bản chất của khách hàng, quản trị quan hệ khách hàng (CRM), phần mềm máy tính, phân loại phần mềm theo phương thức hoạt động (hệ thống, ứng dụng, dịch mã, nền tảng) và theo quyền hạn can thiệp mã nguồn (mã nguồn đóng, mã nguồn mở). Quy trình xây dựng phần mềm được trình bày tuần tự qua các giai đoạn: phân tích yêu cầu, thiết kế phần mềm, lập trình, kiểm thử phần mềm, triển khai và bảo trì (trong đó bảo trì có thể chiếm 65% - 75% công sức toàn chu kỳ sống của phần mềm). Tác giả phân tích các lợi ích của CRM như kiểm soát và logic hóa dữ liệu khách hàng, phân loại khách hàng, tăng doanh thu, giảm chi phí, tăng tỷ lệ giữ chân khách hàng và hỗ trợ quản lý hợp đồng.
Về phương pháp luận kỹ thuật, chương 1 đi sâu vào phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) và ngôn ngữ UML. Tác giả phân định quy trình phát triển thành hai pha rõ rệt: pha phân tích (xây dựng biểu đồ use case, biểu đồ lớp sơ bộ, biểu đồ trạng thái) và pha thiết kế (xây dựng biểu đồ tương tác gồm tuần tự và cộng tác, biểu đồ lớp chi tiết, biểu đồ hoạt động, biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai). Cuối chương là phần tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế khẳng định tính cấp thiết của đề tài khi chưa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu xây dựng phần mềm CRM tại Công ty TNHH Nền tảng Dữ liệu.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG CỦA CÔNG TY TNHH NỀN TẢNG DỮ LIỆU
Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và hiện trạng vận hành công nghệ thông tin tại đơn vị khảo sát:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH NỀN TẢNG DỮ LIỆU (Tên giao dịch: DATA PLATFORM COMPANY LIMITED).
- Địa chỉ: Tầng 2, số 41 Phùng Chí Kiên, Phường Nghĩa Đô, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội.
- Đại diện pháp luật: Hà Thanh Tùng; Ngày cấp giấy phép: 26/09/2018; Ngày hoạt động: 25/09/2018; Mã số thuế: 0108445702; Vốn điều lệ ghi nhận: 9.000 đồng.
- Lĩnh vực kinh doanh: Cung cấp giải pháp dữ liệu thị trường, phân tích xu hướng và sản phẩm bán chạy trên sàn thương mại điện tử cho hơn 100 khách hàng là doanh nghiệp vừa và lớn.
Về tổ chức bộ máy, công ty có tổng số 25 nhân sự:
- Giám đốc: 01 người.
- Phó Giám đốc: 01 người.
- Phòng Kinh doanh: 15 người (chiếm tỷ lệ 60% - 65% tổng lao động).
- Phòng Kỹ thuật: 05 người (chiếm tỷ lệ khoảng 25%).
- Phòng Tài chính - Kế toán: 01 người.
- Phòng Nhân sự: 02 người.
Đội ngũ nhân viên có 86,1% là lập trình viên được đào tạo chính quy, am hiểu công nghệ.
Về kết quả tài chính giai đoạn 2018 - 2020 do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp:
| Chỉ tiêu tài chính |
Giá trị ghi nhận |
| Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ |
201.818 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ |
201.818 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
89.726 |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh |
112.959 |
| Lợi nhuận khác |
0 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
112.959 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp |
112.959 |
Giai đoạn 2018 - 2019 công ty tăng trưởng doanh thu gấp 4 lần, nhưng đến năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, lợi nhuận sụt giảm xấp xỉ bằng không trước khi bước vào giai đoạn phục hồi.
Về hạ tầng công nghệ thông tin:
- Phần cứng: 15 máy tính để bàn, máy tính xách tay trang bị tối thiểu 1 chiếc/nhân viên, 03 máy in, 01 máy chiếu, 15 điện thoại để bàn; kết nối mạng Internet và mạng cục bộ LAN.
- Phần mềm: Nhóm văn phòng (Microsoft Office, Unikey, Vietkey, Chrome, Firefox, Cốc Cốc, Winrar, 7-Zip); Nhóm lập trình và cơ sở dữ liệu (PyCharm, IntelliJ, NetBeans, MISA).
- Quy trình nghiệp vụ: Phòng Kinh doanh tìm kiếm khách hàng, tiếp nhận yêu cầu và ký hợp đồng; Phòng Công nghệ lập trình giải pháp dữ liệu theo yêu cầu; Phòng Triển khai hợp đồng cài đặt và hướng dẫn sử dụng; Phòng Hỗ trợ và bảo hành tiếp nhận sự cố; Phòng Kế toán theo dõi hợp đồng và doanh thu.
Tác giả đánh giá ưu điểm là doanh nghiệp có trang thiết bị đồng bộ, nhân sự kỹ thuật có chuyên môn, cơ sở dữ liệu có phân quyền. Nhược điểm là chi phí bảo trì mạng và Internet cao, thiếu phần mềm chuyên biệt hợp nhất dẫn tới việc phối hợp giữa phòng kinh doanh, kế toán và kỹ thuật còn rời rạc, theo dõi hợp đồng và công nợ chưa tối ưu.
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ TNHH NỀN TẢNG DỮ LIỆU
Chương 3 trình bày toàn bộ bài toán kỹ thuật và thiết kế chi tiết hệ thống CRM mới:
- Yêu cầu chức năng: Quản trị hệ thống (đăng nhập, đổi mật khẩu); Quản lý thông tin khách hàng và người liên hệ; Quản lý hợp đồng (theo dõi trạng thái, doanh thu); Quản lý giao dịch giữa nhân viên kinh doanh và khách hàng; Lập báo cáo thống kê quản trị; Chức năng tìm kiếm linh hoạt.
- Yêu cầu phi chức năng: Bảo mật dữ liệu thông qua định danh tài khoản và phân quyền người dùng; giao diện chuẩn hóa tiếng Việt, rõ ràng, nhất quán; hệ thống có khả năng mở rộng và nâng cấp.
Hệ thống mô hình hóa UML bao gồm:
- Biểu đồ Use Case: Xây dựng use case tổng quát và các use case chi tiết: "Quản lý thông tin khách hàng", "Quản lý hợp đồng, giao dịch" và "Báo cáo thống kê" gắn với các tác nhân: Nhân viên kinh doanh, Ban giám đốc và Nhân viên bảo hành (kèm kịch bản chi tiết cho từng ca sử dụng).
- Biểu đồ Lớp (Class Diagram): Xác định 7 lớp thực thể chính với các thuộc tính cụ thể:
NhanVien (HoTen, NgaySinh, GioiTinh, HeSoLuong, DienThoai, Email, Diachi)
KhachHang (HoTen, Diachi, DienThoai, Email)
LienHe (Thoigian, Noidung, Hinhthuc, Doquantrong, Dagiaiquyet)
ChuongTrinh (Tenchuongtrinh, Mota)
HopDong (SoHopDong, Ngaybatdau, Ngayketthuc, Mota, Songuoithamgia, Diadiem, Mucphat)
GiaoDich (Giaidoan, Phi, Motaphi, Phuongthucthanhtoan, Ngaythanhtoantheokehoach, Ngaythatsuthanhtoan)
PhiPhat (SoHopDong, Giaidoan, Phiphat)
- Biểu đồ Trạng thái: Mô tả vòng đời và sự chuyển trạng thái của 4 lớp: Lớp thông tin khách hàng, Lớp hợp đồng, Lớp giao dịch và Lớp báo cáo.
- Biểu đồ Hoạt động: Mô tả luồng xử lý của chức năng Đăng nhập và chức năng Quản lý hợp đồng.
- Biểu đồ Tuần tự: Mô tả tương tác theo thời gian cho các chức năng Đăng nhập, Thêm thông tin khách hàng, Sửa thông tin khách hàng và Xóa hồ sơ nhân viên (HSNV).
- Biểu đồ Thành phần và Biểu đồ Triển khai: Thiết kế phân rã hệ thống thành ba khối chính (Giao diện, Chức năng, Cơ sở dữ liệu); mô hình triển khai máy khách kết nối máy chủ qua mạng LAN nội bộ.
Thiết kế và triển khai
Căn cứ vào đặc thù hạ tầng của Công ty TNHH Nền tảng Dữ liệu, phần mềm được thiết kế chạy trên nền tảng hệ điều hành Windows và vận hành trong mạng cục bộ (LAN), sử dụng ngôn ngữ lập trình VB.Net kết hợp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ.
Cấu trúc cơ sở dữ liệu bao gồm các bảng thực thể chính: KhachHang, NhanVien, ChuongTrinh, HopDong, KeHoachChiTra, PhiPhat, NguoiDung, LienHe. Trong đó, hai bảng nòng cốt được đặc tả chi tiết về kiểu dữ liệu và trường khóa:
Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu khách hàng (KhachHang):
| Tên thuộc tính |
Kiểu dữ liệu |
Chú thích |
| MaKH |
varchar(8) |
Mã khách hàng (Khóa chính) |
| TenKH |
nvarchar(50) |
Tên khách hàng |
| DiaChi |
nvarchar(100) |
Địa chỉ |
| DienThoai |
varchar(20) |
Số điện thoại |
| Email |
varchar(50) |
Địa chỉ thư điện tử |
Bảng thiết kế cơ sở dữ liệu nhân viên (NhanVien):
| Tên thuộc tính |
Kiểu dữ liệu |
Chú thích |
| MaNV |
varchar(5) |
Mã nhân viên (Khóa chính) |
| TenNV |
nvarchar(50) |
Tên nhân viên |
| GioiTinh |
bit |
Giới tính |
| NgaySinh |
date |
Ngày tháng năm sinh |
| DiaChi |
nvarchar(100) |
Địa chỉ thường trú |
| DienThoai |
varchar(20) |
Số điện thoại liên hệ |
| Email |
varchar(50) |
Thư điện tử |
| HeSoLuong |
float |
Hệ số lương |
Về giao diện người dùng, hệ thống được cấu trúc đồng bộ qua hệ thống danh mục menu và các màn hình tác nghiệp chuyên trách:
- Menu trang chính, Menu trợ giúp, Menu nghiệp vụ, Menu báo cáo thống kê, Menu quản trị hệ thống.
- Giao diện chính làm việc của phần mềm.
- Giao diện duyệt web tích hợp.
- Giao diện cập nhật thông tin khách hàng (hỗ trợ nhập liệu, sửa đổi, tra cứu).
- Giao diện thống kê thanh toán cần thu phục vụ công tác theo dõi công nợ hợp đồng.
Quy trình triển khai cài đặt phần mềm tại doanh nghiệp được thực hiện thông qua 7 bước chuẩn hóa (từ bước 1 đến bước 7 theo tài liệu) nhằm thiết lập ứng dụng, liên kết cơ sở dữ liệu máy chủ và phân quyền cho máy trạm của nhân viên kinh doanh cùng ban giám đốc trên mạng LAN.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra với các kết quả cụ thể:
- Về mặt lý luận: Tổng hợp có hệ thống khung lý thuyết về quản trị quan hệ khách hàng và quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp hướng đối tượng sử dụng bộ công cụ UML.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, làm rõ thực trạng cơ cấu tổ chức (25 nhân viên, 86,1% là lập trình viên), tình hình tài chính kinh doanh giai đoạn 2018 - 2020 và hiện trạng quản lý khách hàng bằng kênh nội bộ tại Công ty TNHH Nền tảng Dữ liệu.
- Về sản phẩm ứng dụng: Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống CRM bao gồm: hệ thống biểu đồ UML (Use Case, Class, State, Activity, Sequence, Component, Deployment), đặc tả các kịch bản use case, thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ (với các bảng
KhachHang, NhanVien, HopDong, GiaoDich, PhiPhat...) và xây dựng phần mềm trên nền tảng VB.Net chạy trong mạng LAN.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Đây là công trình đầu tiên đi sâu nghiên cứu, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ và xây dựng phần mềm quản lý khách hàng áp dụng riêng cho mô hình tổ chức và hạ tầng của Công ty TNHH Nền tảng Dữ liệu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế tại văn bản:
- Phạm vi triển khai công nghệ: Phần mềm mới dừng lại ở ứng dụng chạy trên nền tảng Windows trong mạng cục bộ (LAN), chưa phát triển thành hệ thống trên nền tảng web hoặc ứng dụng di động để truy cập từ xa ngoài phạm vi trụ sở công ty.
- Khả năng tích hợp: Nghiệp vụ quản lý giao dịch và hợp đồng chủ yếu phục vụ các tác vụ theo dõi hồ sơ cơ bản, chưa tích hợp tự động với các công cụ phân tích dữ liệu lớn (Big Data) hay các sàn thương mại điện tử mà công ty đang khai thác dịch vụ.
- Quy mô dữ liệu: Cơ sở dữ liệu được thiết kế đáp ứng quy mô hiện tại của công ty; về lâu dài khi số lượng khách hàng tăng mạnh, công ty cần nâng cấp các hệ quản trị cơ sở dữ liệu có dung lượng và khả năng mở rộng cao hơn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo mà văn bản định hướng là tiếp tục hoàn thiện, mở rộng các module quản lý nâng cao, phát triển phần mềm tương thích với nền tảng web để tối ưu hóa khả năng truy cập mọi lúc mọi nơi cho nhân viên kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin quản lý, Hệ thống thông tin kinh tế, Công nghệ thông tin và Thương mại điện tử: Có thể sử dụng khóa luận như một tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) kết hợp công cụ UML trong việc xây dựng hệ thống phần mềm doanh nghiệp.
- Người thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc dự án CRM: Đáng tham khảo nhất ở Chương 3 với hệ thống biểu đồ UML rất toàn diện (đầy đủ từ use case tổng quát/chi tiết, biểu đồ lớp, biểu đồ trạng thái, biểu đồ hoạt động, biểu đồ tuần tự cho đến biểu đồ thành phần và triển khai), đi kèm kịch bản mô tả ca sử dụng và thiết kế bảng dữ liệu chi tiết.
- Các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa (SME): Cung cấp góc nhìn thực tế về việc số hóa quy trình quản lý khách hàng, chuyển đổi từ quản lý dữ liệu nội bộ thủ công sang hệ thống phần mềm nghiệp vụ có phân quyền rõ ràng.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH Nền tảng Dữ liệu hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô nhân sự ra sao tại thời điểm nghiên cứu?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực phần mềm, dịch vụ thông tin, quảng cáo và cung cấp giải pháp phân tích dữ liệu thị trường thương mại điện tử cho hơn 100 khách hàng doanh nghiệp. Tại thời điểm năm 2021, công ty có 25 nhân sự gồm 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, 15 nhân viên kinh doanh (chiếm 60% - 65%), 5 kỹ thuật viên (chiếm 25%), 1 kế toán và 2 nhân sự; trong đó 86,1% nhân sự là lập trình viên có đào tạo chính quy.
-
Tại sao công ty cần xây dựng phần mềm quản lý khách hàng mới?
Trước đó, công ty chỉ quản lý khách hàng dựa trên dữ liệu có sẵn và kênh thông tin nội bộ. Khi lượng khách hàng ngày càng tăng, quy trình chăm sóc khách hàng bộc lộ sự thiếu chặt chẽ, khó kiểm soát, sự phối hợp giữa phòng kinh doanh, kế toán và kỹ thuật chưa liền mạch, dẫn tới nhu cầu phải có phần mềm chuyên biệt để theo dõi hợp đồng, giao dịch và quản lý thông tin khách hàng chính xác, kịp thời.
-
Khóa luận sử dụng phương pháp luận nào để mô hình hóa hệ thống?
Tác giả sử dụng phương pháp Phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) dựa trên 4 nguyên tắc: trừu tượng hóa, bao đóng, module hóa, phân cấp; kết hợp ngôn ngữ mô hình hóa UML để xây dựng biểu đồ use case, biểu đồ lớp, biểu đồ trạng thái, biểu đồ hoạt động, biểu đồ tuần tự, biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai.
-
Hệ thống phần mềm được lựa chọn phát triển bằng công nghệ gì và triển khai trên môi trường nào?
Hệ thống được thiết kế chạy trên nền tảng hệ điều hành Windows, hoạt động trong mạng cục bộ (LAN) kết nối các máy trạm của nhân viên và ban giám đốc với máy chủ, được phát triển bằng ngôn ngữ lập trình VB.Net.
-
Cơ sở dữ liệu của phần mềm gồm những bảng dữ liệu và thực thể chính nào?
Hệ thống thiết kế 7 lớp thực thể chính gồm: KhachHang, HopDong, GiaoDich, NhanVien, ChuongTrinh, LienHe, PhiPhat. Cơ sở dữ liệu bao gồm các bảng tương ứng như KhachHang (MaKH, TenKH, DiaChi, DienThoai, Email), NhanVien (MaNV, TenNV, GioiTinh, NgaySinh, DiaChi, DienThoai, Email, HeSoLuong), cùng các bảng ChuongTrinh, HopDong, KeHoachChiTra, PhiPhat, NguoiDung, LienHe.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Phương Thảo đã giải quyết trọn vẹn bài toán ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý khách hàng tại Công ty TNHH Nền tảng Dữ liệu năm 2021. Bằng việc áp dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng và ngôn ngữ mô hình hóa UML, tác giả đã chuyển hóa các yêu cầu nghiệp vụ thực tế thành bản thiết kế hệ thống chi tiết và xây dựng phần mềm quản lý khách hàng hoàn chỉnh trên môi trường VB.Net/Windows LAN. Đề tài không chỉ đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa dữ liệu, quản lý hợp đồng và theo dõi giao dịch cho doanh nghiệp khảo sát mà còn cung cấp tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho sinh viên chuyên ngành hệ thống thông tin kinh tế.