Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế và gia tăng áp lực cạnh tranh trên thị trường, hoạt động duy trì quan hệ với khách hàng đóng vai trò trực tiếp đối với nguồn thu và sự phát triển của doanh nghiệp. Cạnh tranh thương mại không chỉ dừng lại ở chất lượng sản phẩm mà còn mở rộng sang các dịch vụ gia tăng đi kèm nhằm hoàn thiện trải nghiệm của khách hàng. Tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu trích lập ngân sách để đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống thông tin nhằm tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý khách hàng.

Công ty TNHH đầu tư sản xuất Việt Trung là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực gia công, kinh doanh máy móc, thiết bị cơ khí và tư vấn đầu tư xây dựng. Qua quá trình khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, tác giả ghi nhận công ty đã bước đầu nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ thông tin nhưng việc ứng dụng hệ thống thông tin chăm sóc khách hàng trên nền web vẫn còn đơn giản, phân tán, chưa mang lại hiệu quả cao và chưa hỗ trợ tốt cho công tác quản trị quan hệ khách hàng sau bán. Xuất phát từ thực trạng đó, đề tài "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin chăm sóc khách hàng trên nền web cho công ty TNHH đầu tư sản xuất Việt Trung" được thực hiện nhằm đề xuất giải pháp công nghệ chuẩn hóa hoạt động chăm sóc khách hàng cho doanh nghiệp.

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Tổng hợp lý luận cơ bản về dịch vụ chăm sóc khách hàng trên website.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng trên website của Công ty TNHH đầu tư sản xuất Việt Trung.
  3. Đề xuất một số giải pháp và tiến hành phân tích thiết kế nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin dịch vụ chăm sóc khách hàng trên nền web của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý chăm sóc khách hàng trên nền web của Công ty TNHH đầu tư sản xuất Việt Trung.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH đầu tư sản xuất Việt Trung (Cụm công nghiệp thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng các báo cáo tài chính, tài liệu quản lý nội bộ giai đoạn 2014–2016 cùng các số liệu khảo sát thực tế thu thập trong quá trình thực tập tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và công nghệ

Tác giả tiếp cận đề tài dựa trên hệ thống lý thuyết về hệ thống thông tin (HTTT) và quản trị quan hệ khách hàng (CRM):

  • Khái niệm hệ thống thông tin: Là tập hợp gồm năm bộ phận cấu thành bao gồm phần cứng, phần mềm, dữ liệu, mạng máy tính và con người; thực hiện các chức năng thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối thông tin phục vụ quản lý.
  • Dịch vụ chăm sóc khách hàng trên website: Các hoạt động tương tác, tiếp nhận phản hồi, giải quyết khiếu nại và cung cấp chính sách hỗ trợ thông qua môi trường điện tử (Email, biểu mẫu web, phản hồi trực tuyến) nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
  • Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD): Khóa luận lựa chọn phương pháp hướng đối tượng thay vì phương pháp hướng cấu trúc truyền thống. Phương pháp này mô hình hóa hệ thống thông qua việc ánh xạ các thực thể đời thực thành các đối tượng bao gồm dữ liệu (thuộc tính) và hành động (phương thức), tận dụng ưu điểm về tính đóng gói, tính kế thừa và khả năng tái sử dụng mô-đun phần mềm, giúp giảm thiểu lỗi khi mở rộng hệ thống.
  • Ngôn ngữ mô hình hóa và công cụ: Sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language) và phần mềm Rational Rose 7.0 để xây dựng các biểu đồ chức năng và hành vi. Cơ sở dữ liệu và giao diện được định hướng dựa trên hệ quản trị SQL Server 2008, HTML, CSS, JavaScript, PHP và nền tảng ASP.NET.

Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu

Khóa luận kết hợp đồng thời các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

Phương pháp thu thập dữ liệu Mục đích và phương thức thực hiện
Phương pháp quan sát Theo dõi quy trình thao tác nghiệp vụ của nhân viên, quy trình vận hành phần mềm và tương tác trên website của công ty.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu Thu thập các tài liệu nội bộ gồm hóa đơn giao dịch, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2014–2016), quy chế tổ chức, kết hợp tài liệu học thuật về CRM và UML.
Phương pháp phỏng vấn Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và nhân viên phụ trách hoạt động kinh doanh, kỹ thuật tại doanh nghiệp.
Phương pháp điều tra bảng hỏi Phát phiếu điều tra khảo sát ý kiến của 10 nhân viên công ty nhằm đánh giá thực trạng hạ tầng, mức độ hài lòng về quản lý khách hàng và nhu cầu đầu tư HTTT.
Phương pháp phân tích - tổng hợp Xử lý số liệu thứ cấp và sơ cấp theo các tiêu chí định lượng và định tính nhằm xác định nguyên nhân tồn tại của hệ thống cũ.

Về xử lý dữ liệu, tác giả ứng dụng phương pháp định lượng (sử dụng Microsoft Excel và Word để tổng hợp bảng biểu, biểu đồ tỷ lệ) và phương pháp định tính (phân tích thông tin phỏng vấn chuyên sâu và tổng hợp tài liệu chuyên ngành để luận giải các yêu cầu nghiệp vụ).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung làm rõ tính cấp thiết của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị chăm sóc khách hàng trong thời kỳ hội nhập. Tác giả tiến hành lược khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài:

  • Tại Việt Nam: Nghiên cứu của Lê Thu Hà (2012) về hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng trên website tại Công ty Cổ phần CNTT Việt Tiến Mạnh; nghiên cứu của Lê Quốc Anh Tuấn và Đinh Mạnh Tiến (2009) về phân tích thiết kế hệ thống quản lý và chăm sóc khách hàng của nhà cung cấp dịch vụ Internet. Tác giả chỉ ra công trình của Lê Quốc Anh Tuấn và Đinh Mạnh Tiến tiếp cận theo phương pháp hướng cấu trúc, bộc lộ nhược điểm về khả năng tái sử dụng và kiểm thử khi hệ thống mở rộng, đồng thời chưa chú trọng sâu đến khâu chăm sóc khách hàng sau bán.
  • Trên thế giới: Các tài liệu nền tảng như Customer Relationship Management của Stan Maklan và Francis Buttle (2009, NXB Oxford), Cẩm nang quản lý mối quan hệ khách hàng của Jill Dyché (2010), và bài viết CRM in the age of the customer của William Band (2013), cung cấp khung lý thuyết về các giai đoạn vòng đời khách hàng, tự động hóa bán hàng và chiến lược phòng tránh thất bại khi triển khai CRM.

Từ việc kế thừa các nghiên cứu trước, tác giả xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu 3 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực trạng về hệ thống thông tin chăm sóc khách hàng trên nền web tại Công ty TNHH đầu tư sản xuất Việt Trung

Chương 2 trình bày khung lý thuyết về HTTT, các thành phần phần cứng, phần mềm, dữ liệu, mạng, con người; phân tích ưu - nhược điểm của phương pháp hướng cấu trúc và hướng đối tượng; giới thiệu quy trình mô hình hóa qua hai pha phân tích và thiết kế bằng UML.

Nội dung trọng tâm của chương là phân tích thực trạng tại Công ty TNHH đầu tư sản xuất Việt Trung:

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 10/08/2005 theo Giấy phép kinh doanh số 0102021509; địa chỉ tại Cụm công nghiệp thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, Hà Nội; người đại diện pháp luật là ông Vũ Đình Hồng; vốn điều lệ ghi nhận 6.000 VNĐ; website doanh nghiệp là http://clever.vn (hoặc http://clever.php).
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Giám đốc, Phó giám đốc và 5 phòng ban: Phòng Kinh doanh, Phòng Marketing, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Tài chính – Kế toán, và Phòng Công nghệ. Tổng quy mô nhân sự khoảng 200 người, trong đó bộ phận công nghệ có 30 nhân sự (phần cứng: 10, phần mềm: 20, dịch vụ: 20); 75% cán bộ nhân viên có trình độ đại học trở lên và 80% sử dụng thành thạo tin học văn phòng.
  • Hạ tầng công nghệ và phần mềm hiện trạng:
Loại trang thiết bị / Phần mềm Chi tiết chủng loại và số lượng
Phần cứng máy tính 2 Máy chủ HP Proliant ML150G6 Hot Plug SAS/SATA; 35 Máy để bàn LG 19M37A – B. ATV; 15 Máy Laptop (Asus X451CA-VX026D, Lenovo Z5070, Dell Vostro V5480A).
Thiết bị ngoại vi 15 Máy in Canon LB6000; 10 Máy chiếu Panasonic PT-LB300.
Hạ tầng mạng Mạng cáp quang FPT, mô hình lai ghép (có dây và không dây), trang bị 2 thiết bị TP-Link.
Phần mềm ứng dụng (từ năm 2010) CloudOffice (quản lý công văn, hợp đồng - Thái Sơn); Misa (kế toán); Perfect HRM (quản lý nhân sự, chấm công); Phần mềm bảo mật (BKAV Pro, Avira).
Lưu trữ dữ liệu Cơ sở dữ liệu website và nội bộ chủ yếu lưu trữ bằng MS Excel trên nền điện toán đám mây; dữ liệu khách hàng một phần lưu trên MS SQL Server.
  • Kết quả điều tra 10 nhân viên về thực trạng CSKH:
    • Phương thức lưu trữ dữ liệu: 90% nhân viên xác nhận dữ liệu khách hàng đang lưu trực tiếp trên máy tính nhập liệu cá nhân và sổ sách giấy tờ, thiếu tính đồng bộ giữa các phòng ban.
    • Mức độ hài lòng về quản lý QHKH: 1 phiếu đánh giá Tốt, 6 phiếu đánh giá Khá, 3 phiếu đánh giá Trung bình.
    • Dự toán kinh phí đầu tư hệ thống: Đa số nhân viên ước tính kinh phí doanh nghiệp dành cho hệ thống CSKH là dưới 10 triệu đồng.
    • Đánh giá trang thiết bị CNTT: Đa số đánh giá ở mức "Kém đầy đủ".
    • Mức độ cần thiết xây dựng HTTT CSKH trên web: Được đánh giá ở mức "Rất cần thiết".
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Đã bước đầu phân loại khách hàng, duy trì chính sách chăm sóc và giải quyết khiếu nại với đội ngũ nhân sự trẻ.
    • Hạn chế: Website chỉ thuần túy giới thiệu thông tin; giao dịch và hỗ trợ chủ yếu qua điện thoại và email thủ công; phản hồi chậm; CSDL phân tán, chưa tự động hóa việc kết xuất báo cáo thống kê.

Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất hệ thống thông tin chăm sóc khách hàng trên nền web tại Công ty TNHH đầu tư sản xuất Việt Trung

Chương 3 xây dựng mô hình phân tích thiết kế chi tiết cho hệ thống mới:

  • Định hướng phát triển: Chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng trên website, áp dụng phương pháp hướng đối tượng với công cụ Rational Rose 7.0 và CSDL SQL Server 2008.
  • Quy tắc phân loại khách hàng trong bài toán CRM:
    • Khách hàng thường xuyên: Khách hàng có tần suất đầu tư dự án hoặc sử dụng dịch vụ/sản phẩm từ 10 lần/năm trở lên.
    • Khách hàng không thường xuyên: Khách hàng có tần suất giao dịch dưới 10 lần/năm.
    • Khách hàng tiềm năng: Khách hàng có nhu cầu hoặc dự định sử dụng sản phẩm/dịch vụ trong thời gian tới do phòng kinh doanh khai thác.
  • Đặc tả 4 nhóm yêu cầu chức năng chính:
    1. Quản lý thông tin khách hàng: Kiểm tra tồn tại, phân loại, thêm mới, sửa, xóa, lưu trữ và tìm kiếm theo mã, tên, số điện thoại.
    2. Quản lý các chương trình: Thêm mới, chỉnh sửa, xóa, lưu và xem danh sách các chính sách ưu đãi, khuyến mãi theo nhóm khách hàng.
    3. Quản lý thông tin hỗ trợ khách hàng: Tiếp nhận, phân loại yêu cầu theo dự án/dịch vụ, cập nhật nội dung xử lý, thống kê số lượng phản hồi.
    4. Thống kê báo cáo: Kết xuất báo cáo định kỳ gồm Báo cáo danh sách khách hàng mới, Báo cáo danh sách khách hàng tiềm năng, Báo cáo thông tin chăm sóc khách hàng.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Mô hình hóa chức năng (Use Case)

Hệ thống xác định 4 tác nhân (Actors) tham gia tương tác:

  • Nhân viên CSKH: Cập nhật thông tin khách hàng, tiếp nhận và phân loại hỗ trợ, thực hiện các chương trình chăm sóc.
  • Bộ phận Marketing: Xây dựng nội dung chương trình khuyến mãi, ưu đãi, chiến dịch tiếp thị.
  • Ban quản trị (Quản lý): Toàn quyền kiểm soát hệ thống, phê duyệt chính sách, phân quyền bảo mật và kết xuất các báo cáo thống kê.
  • Khách hàng: Gửi thông tin đăng ký, yêu cầu tư vấn và phản hồi đánh giá qua website hoặc kênh liên hệ.

Hệ thống bao gồm 6 ca sử dụng chính: Đăng nhập, Đăng xuất, Quản lý thông tin khách hàng, Quản lý các chương trình, Quản lý các hỗ trợ, và Thống kê báo cáo (kèm theo các luồng quan hệ <<include>> và <<extend>> cho các thao tác Thêm, Sửa, Xóa, Lưu, Tìm kiếm, Phân loại).

Mô hình hóa dữ liệu (Class Diagram)

Hệ thống thiết kế 10 lớp thực thể chính với các thuộc tính và mối quan hệ ràng buộc:

Tên Lớp (Class) Các thuộc tính dữ liệu Mối quan hệ liên kết
Khachhang MaKH, HotenKH, SDT, Email, Diachi, Nganhnghe, Chucvu, MaloaiKH 1 - n với Banhotro; 1 - n với Bandanhgia; n - n với Dichvu
LoaiKH MaloaiKH, TenloaiKH 1 - n với Khachhang; 1 - n với Chuongtrinh
Nhanvien MaNV, Hoten, MaBQL, SDT, Diachi 1 - n với Banphanhoi; 1 - n với ChitietCT
Banquanli MaBQL, TenBQL, SDT, Chucvu 1 - n với Nhanvien
Chuongtrinh MaCT, TenCT, MaloaiKH, Mota 1 - n với ChitietCT
ChitietCT MaCTCT, MaNV, MaKH, MaCT, Diple, Hinhthuc, Ngay, Giatri Khóa ngoại liên kết Nhanvien, Khachhang, Chuongtrinh
Banhotro Mahotro, MaKH, Tendichvu, Madichvu, Noidungyeucau, Ngayyeucau N - 1 với Khachhang, N - 1 với Dichvu
Banphanhoi Maphanhoi, MaNV, MaKH, Noidungphanhoi, Ngayphanhoi, Cachthucxuli, Ghichu N - 1 với Nhanvien, N - 1 với Khachhang
Bandanhgia Madanhgia, MaKH, Ykiendanhgia N - 1 với Khachhang
Dichvu Madichvu, Tendichvu N - N với Khachhang

Thiết kế hành vi và giao diện

  • Biểu đồ hành vi: Khóa luận xây dựng các biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) cho các chức năng Đăng nhập, Thêm/Sửa/Xóa khách hàng, Thêm/Sửa/Xóa chương trình, Báo cáo khách hàng tiềm năng và Báo cáo thông tin CSKH; biểu đồ trạng thái (State Diagram) cho các đối tượng Khách hàng, Chương trình, Quản lý, Nhân viên; và biểu đồ hoạt động (Activity Diagram) cho các quy trình nghiệp vụ quản lý khách hàng, chương trình, yêu cầu hỗ trợ.
  • Công nghệ triển khai đề xuất: Sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2008 (tận dụng tính năng mã hóa dữ liệu trong suốt Transparent Data Encryption và mã hóa bản sao lưu để đảm bảo an toàn dữ liệu); công cụ thiết kế giao diện Sublime Text kết hợp HTML, CSS, JavaScript, PHP và MySQL/ASP.NET.
  • Giao diện mẫu: Thiết kế các màn hình chức năng gồm Màn hình đăng nhập, Trang chủ, Danh sách khách hàng, Thêm mới khách hàng, Danh sách chương trình, Danh sách yêu cầu hỗ trợ, Báo cáo khách hàng mới, Báo cáo thông tin CSKH và Báo cáo khách hàng tiềm năng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Khảo sát toàn diện hiện trạng: Thu thập và phản ánh trung thực số liệu về hạ tầng (35 máy bàn, 15 laptop, 2 máy chủ), cơ cấu nhân sự CNTT (30 người) và kết quả khảo sát 10 nhân viên (90% lưu trữ dữ liệu tại máy cá nhân, hạ tầng ở mức kém đầy đủ).
  • Mô hình hóa chi tiết hệ thống CSKH trên nền web: Xây dựng đầy đủ bộ sưu liệu phân tích thiết kế hướng đối tượng gồm 4 tác nhân, 6 nhóm use case, 10 lớp thực thể dữ liệu và các biểu đồ tương tác, trạng thái, hoạt động.
  • Đề xuất giải pháp phân loại và tự động hóa: Thiết lập tiêu chí phân chia 3 nhóm khách hàng (thường xuyên $\ge$ 10 lần/năm, không thường xuyên < 10 lần/năm, tiềm năng) gắn liền với quy trình xử lý phản hồi và báo cáo định kỳ.

Đóng góp so với nghiên cứu trước

  • Khắc phục hạn chế của phương pháp phân tích hướng cấu trúc trong các nghiên cứu trước đây (như đề tài của Lê Quốc Anh Tuấn và Đinh Mạnh Tiến năm 2009), chuyển đổi sang phương pháp hướng đối tượng với UML giúp tăng tính tái sử dụng mô-đun và giảm sai sót khi nâng cấp hệ thống.
  • Chuyển đổi trọng tâm từ quản lý hồ sơ thuần túy sang quản lý quy trình chăm sóc khách hàng sau bán và phân loại nhóm khách hàng để áp dụng các chính sách ưu đãi tự động trên nền tảng web.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu và mẫu khảo sát: Quy mô khảo sát phiếu điều tra giới hạn trong phạm vi 10 nhân viên tại Công ty TNHH đầu tư sản xuất Việt Trung; số liệu tài chính và báo cáo hoạt động dừng lại ở giai đoạn 2014–2016.
  • Hạn chế về triển khai thực tế: Khóa luận tập trung chính vào pha phân tích thiết kế hệ thống và xây dựng các màn hình giao diện mẫu thử nghiệm; văn bản chưa công bố số liệu kiểm thử thực tế diện rộng (testing benchmark) hay kết quả triển khai mã nguồn hoàn chỉnh tại môi trường vận hành thực tế của doanh nghiệp.
  • Hướng phát triển: Tiếp tục lập trình hoàn thiện toàn bộ mã nguồn hệ thống, tích hợp các công cụ hỗ trợ trực tuyến đa kênh (Live chat, tổng đài tự động) và đưa hệ thống vào thử nghiệm thực tế để đánh giá hiệu năng vận hành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin: Tham khảo cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp về phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo phương pháp hướng đối tượng (OOAD) sử dụng UML.
  • Người làm đề tài về CRM: Tham khảo phương pháp đặc tả ca sử dụng, xây dựng biểu đồ lớp, biểu đồ tuần tự và thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ cho bài toán chăm sóc khách hàng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành cơ khí, xây dựng: Tham khảo quy trình phân loại khách hàng và mô hình tổ chức dữ liệu CSKH trên nền web để cải tiến quy trình quản lý nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng phương pháp phân tích thiết kế nào và tại sao?
Khóa luận sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD) kết hợp ngôn ngữ mô hình hóa UML. Tác giả lựa chọn phương pháp này nhằm khắc phục nhược điểm của phương pháp hướng cấu trúc (vốn phụ thuộc dữ liệu cụ thể và khó tái sử dụng), giúp các đối tượng độc lập, dễ bảo trì, hạn chế lỗi lan truyền và thuận tiện mở rộng hệ thống phần mềm.

2. Công ty TNHH đầu tư sản xuất Việt Trung phân loại khách hàng theo những tiêu chí nào?
Hệ thống phân loại khách hàng thành 3 nhóm cơ bản:

  • Khách hàng thường xuyên: Khách hàng có tần suất đầu tư vào dự án hoặc sử dụng sản phẩm/dịch vụ từ 10 lần/năm trở lên.
  • Khách hàng không thường xuyên: Khách hàng có tần suất giao dịch dưới 10 lần/năm.
  • Khách hàng tiềm năng: Khách hàng có ý định đầu tư hoặc sử dụng sản phẩm/dịch vụ trong thời gian tới do bộ phận kinh doanh tìm kiếm.

3. Thực trạng lưu trữ dữ liệu khách hàng tại công ty trước khi đề xuất hệ thống ra sao?
Theo kết quả khảo sát 10 nhân viên của công ty, 90% dữ liệu khách hàng được lưu trữ thủ công trên giấy tờ và máy tính nhập liệu cá nhân (chủ yếu dùng MS Excel), gây hạn chế trong việc chia sẻ thông tin liên phòng ban và chưa có hệ thống CSDL tập trung để theo dõi quan hệ khách hàng.

4. Biểu đồ lớp (Class Diagram) của hệ thống gồm những thực thể nào?
Hệ thống xác định 10 lớp đối tượng gồm: Khachhang, LoaiKH, Nhanvien, Banquanli, Chuongtrinh, ChitietCT, Banhotro, Banphanhoi, Bandanhgia, và Dichvu.

5. Khóa luận đề xuất sử dụng những công cụ và công nghệ nào để xây dựng hệ thống?
Tác giả đề xuất sử dụng Rational Rose 7.0 để vẽ biểu đồ UML, SQL Server 2008 làm hệ quản trị cơ sở dữ liệu (tận dụng tính năng mã hóa bảo mật), công cụ Sublime Text để thiết kế giao diện kết hợp với các ngôn ngữ HTML, CSS, JavaScript, PHP và nền tảng ASP.NET.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Tạ Thị Tài Linh đã thực hiện phân tích và thiết kế hoàn chỉnh hệ thống thông tin chăm sóc khách hàng trên nền web cho Công ty TNHH đầu tư sản xuất Việt Trung dựa trên phương pháp hướng đối tượng và ngôn ngữ UML. Công trình đã phản ánh thực trạng phân tán dữ liệu tại doanh nghiệp qua khảo sát thực tế, từ đó xây dựng các mô hình Use Case, sơ đồ lớp với 10 thực thể và thiết kế giao diện chức năng phù hợp cho bài toán CRM. Đây là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo rõ ràng về phương pháp luận mô hình hóa hệ thống thông tin quản lý cho sinh viên khối ngành kinh tế số và công nghệ thông tin.