Phân Tích Thực Trạng Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam Thời Kỳ Đổi Mới

Bài viết phân tích thực trạng tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, nêu bật những thách thức và cơ hội.

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài tiểu luận

2015

55
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG VÀ CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM THỜI KÌ ĐỔI MỚI

1.1. Tốc độ tăng trưởng chung nền kinh tế

1.2. Tốc độ tăng trưởng của các nhóm ngành

1.3. Tăng trưởng kinh tế nhìn từ yếu tố đầu vào

1.3.1. Đầu tư và tích lũy vốn

1.3.2. Yếu tố lao động

1.3.3. Đóng góp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế

1.4. Tăng trưởng kinh tế nhìn từ yếu tố đầu ra

1.4.1. Tiêu dùng cuối cùng

1.4.2. Đầu tư

1.4.3. Chi tiêu chính phủ

1.4.4. Xuất khẩu ròng

2. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM THỜI KÌ ĐỔI MỚI

2.1. Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.1.1. Cơ cấu nhóm ngành kinh tế

2.1.2. Cơ cấu thành phần kinh tế

2.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế

2.2.1. Năng suất lao động của nền kinh tế

2.2.2. Hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế

2.2.3. Tỉ lệ chi phí trung gian

2.3. Đánh giá sức cạnh tranh của nền kinh tế

2.3.1. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất trong nước

2.3.2. Năng lực cạnh tranh của hàng hóa sản xuất trong nước

2.3.3. Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế nói chung

2.4. Đánh giá về giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam Thời Kỳ Đổi Mới

Tăng trưởng kinh tế là vấn đề cốt lõi trong lý luận phát triển kinh tế. Đây là mục tiêu hàng đầu của mọi quốc gia, thước đo sự tiến bộ. Tại Việt Nam, từ năm 1986, tăng trưởng kinh tế trải qua nhiều biến động, có giai đoạn tăng trưởng liên tục với tốc độ cao. Giai đoạn 1991-2006, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 7,59%/năm, thuộc loại cao nhất thế giới, chỉ sau Trung Quốc. Tuy nhiên, tăng trưởng GDP Việt Nam cũng đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là ảnh hưởng từ các cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. "Ở nước ta, từ năm 1986 đến nay tăng trưởng của nền kinh tế có nhiều biến động, có sự tăng trưởng liên tục và với tốc độ cao" (Theo tài liệu gốc).

1.1. Các Giai Đoạn Tăng Trưởng GDP Chính Của Việt Nam

Giai đoạn 1986-1990 đạt xấp xỉ 3,9%/năm. Giai đoạn 1991-1995 đạt 8,18%. Giai đoạn 1996-2000 đạt 6,95%. Giai đoạn 2001-2006 đạt 7,62%. Giai đoạn 2006-2010 đạt 7,01%. Giai đoạn 2011-2015 đạt 5,88%. Sự biến động này phản ánh tác động của các yếu tố bên ngoài và các chính sách điều chỉnh kinh tế trong nước. Đổi mới kinh tế Việt Nam đã tạo ra những thay đổi đáng kể trong cơ cấu kinh tếtăng trưởng GDP.

1.2. Ảnh Hưởng Khủng Hoảng Tài Chính Đến Kinh Tế Việt Nam

Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á (1997-1998) gây giảm sút thương mại và đầu tư. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp suy giảm, cạnh tranh xuất khẩu gay gắt. Thời kỳ 2001-2006, kinh tế phục hồi nhờ cải cách cơ cấu và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Giai đoạn 2006-2010 chịu tác động của suy thoái kinh tế toàn cầu. Giai đoạn 2010-2015, tốc độ tăng trưởng bình quân còn thấp, chỉ đạt 5,88%. Thách thức kinh tế Việt Nam trong giai đoạn này là duy trì tăng trưởng bền vững.

II. Cách Phân Tích Tăng Trưởng Các Ngành Kinh Tế Việt Nam

Tăng trưởng kinh tế không đồng đều giữa các ngành. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản tăng trưởng chậm hơn so với công nghiệp và dịch vụ. Công nghiệp và xây dựng luôn có tốc độ tăng trưởng cao hơn GDP chung. Dịch vụ phản ánh rõ sự biến đổi của kinh tế Việt Nam. Sự thay đổi này cho thấy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. "Nhìn chung cả 3 khu vực đều có sự thay đổi qua mỗi thời kỳ" (Theo tài liệu gốc).

2.1. Tăng Trưởng Nông Nghiệp Lâm Nghiệp và Thủy Sản

Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,9%/năm (2001-2005); 3,53%/năm (2006-2010), trong đó giai đoạn 2006-2007 tăng 3,72%; giai đoạn 2008-2010 tăng 3,09%; 3,05%/năm (2011-2015). Nông nghiệp gặp khó khăn do hạn hán, dịch bệnh, bão lũ. Thủy sản vẫn tăng khá, đóng góp vào tăng trưởng chung. Năm 2010, hạn hán, sâu bệnh và mưa lũ làm giảm tốc độ tăng trưởng xuống 1,82%/năm. Nông nghiệp Việt Nam cần cải thiện để tăng năng lực cạnh tranh.

2.2. Phát Triển Công Nghiệp và Xây Dựng Tại Việt Nam

Từ năm 1991, tốc độ tăng trưởng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng luôn cao hơn GDP. Bình quân cả thời kì tăng 10,9%/năm. Giai đoạn 2001-2005 tăng 8,7%/năm; thời kỳ 2006-2010 tăng 6,38%/năm, và tăng 6,92%/năm giai đoạn 2011-2015. Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành sản xuất và lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị máy tính, điện đóng góp đáng kể vào tăng trưởng chung. Công nghiệp Việt Nam đang trở thành động lực chính của tăng trưởng kinh tế.

2.3. Sự Biến Đổi Của Ngành Dịch Vụ Việt Nam

Trong thời kỳ 2001-2005 tốc độ tăng trưởng bình quân là 7,0%/năm. Giai đoạn 2006-2010 đạt 7,64%/năm và 6,32%/năm (2011-2015). Năm 2008 tốc độ tăng trưởng giảm nhẹ còn 7,37% do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế. Dịch vụ Việt Nam có tiềm năng phát triển lớn, đặc biệt là du lịch Việt Namthương mại điện tử.

III. Yếu Tố Đầu Vào Ảnh Hưởng Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam

Các nhân tố kinh tế tác động trực tiếp đến yếu tố đầu vào và đầu ra của nền kinh tế. Bao gồm vốn, lao động, tiến bộ công nghệ và tài nguyên. Vốn gồm vốn sản xuất và vốn đầu tư. Lao động bao gồm số lượng và chất lượng lao động. Tiến bộ công nghệ giúp tăng năng suất. Tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò quan trọng. "Các nhân tố kinh tế tác động tăng trưởng kinh tế là những nhân tố có tác động trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và đầu ra của nền kinh tế" (Theo tài liệu gốc).

3.1. Vai Trò Của Đầu Tư Và Tích Lũy Vốn Trong Tăng Trưởng

Vốn là yếu tố đầu vào quan trọng, tác động trực tiếp đến tăng trưởng. Vốn đầu tư được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội phụ thuộc nhiều vào đầu tư nước ngoài. Tỉ trọng vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh trong giai đoạn 1990-1996. Tỉ trọng vốn của khu vực dân cư và tư nhân liên tục giảm. Đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đóng vai trò quan trọng, nhưng cần chú trọng nguồn vốn nội lực.

3.2. Tác Động Của Yếu Tố Lao Động Đến Kinh Tế Việt Nam

Lao động là yếu tố không thể thiếu của sản xuất. Lao động bao gồm số lượng và chất lượng. Chất lượng lao động là vốn con người, lao động có kỹ năng sản xuất. Lao động có sức khoẻ, trí tuệ, tay nghề cao, có động lực và nhiệt tình là nhân tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế bền vững. Phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh.

3.3. Đóng Góp Của Năng Suất Các Yếu Tố Tổng Hợp TFP

Sự đóng góp của yếu tố số lượng vốn đầu tư và số lượng lao động đã đóng góp trên ba phần tư tổng tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Sự đóng góp của yếu tố TFP đối với tổng tốc độ tăng trưởng kinh tế còn nhỏ, chưa được một phần tư. Nền kinh tế Việt Nam hiện vẫn đi theo hướng tăng trưởng về số lượng, chưa chuyển sang tăng trưởng về chất lượng. Cần chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu. Đổi mới sáng tạophát triển khoa học công nghệ là yếu tố quan trọng để tăng TFP.

IV. Phân Tích Yếu Tố Đầu Ra Ảnh Hưởng Kinh Tế Việt Nam

Tăng trưởng kinh tế chủ yếu do tăng trưởng tiêu dùng cuối cùng. Quy mô GDP của Việt Nam còn thấp, nên tỷ trọng tiêu dùng cuối cùng chiếm tỷ trọng lớn trong GDP. Đầu tư không chỉ là yếu tố đầu vào mà còn là yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất. Chi tiêu chính phủ có thể thúc đẩy hoặc cản trở tăng trưởng kinh tế. Xuất khẩu ròng là sự chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu. "Tăng trưởng kinh tế chủ yếu do tăng trưởng tiêu dùng cuối cùng" (Theo tài liệu gốc).

4.1. Tăng Trưởng Tiêu Dùng Cuối Cùng Tại Việt Nam

Mức tiêu dùng bình quân đầu người trong nhiều năm còn thấp nên nhu cầu và tốc độ tăng thường khá cao. Tiêu dùng cuối cùng thông qua mua bán trên thị trường ngày một chiếm tỷ trọng lớn. Tiêu dùng cuối cùng tăng nhanh và trở thành động lực tăng trưởng kinh tế. Nó hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài, mặt khác tạo áp lực tăng cung tiền tệ, tạo áp lực lạm phát. Lạm phát Việt Nam cần được kiểm soát để đảm bảo tăng trưởng bền vững.

4.2. Tác Động Của Đầu Tư Đến Tăng Trưởng Kinh Tế

Từ năm 1986, nền kinh tế nước ta có những thay đổi về chính sách và cơ chế đầu tư. Tạo được môi trường ngày càng lành mạnh hơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Từng bước đưa nền kinh tế chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường. Khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Đầu tư là một nhân tố quan trọng hàng đầu tạo nên tỉ lệ tăng trưởng kinh tế cao của Việt Nam. Hiệu quả đầu tư cần được nâng cao để tối ưu hóa tăng trưởng kinh tế.

4.3. Vai Trò Chi Tiêu Chính Phủ Trong Phát Triển Kinh Tế

Trong một số trường hợp sự cắt giảm quy mô chi tiêu chính phủ có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Trong một số trường hợp khác sự gia tăng chi tiêu chính phủ lại có lợi cho tăng trưởng kinh tế. Chi tiêu chính phủ - một khi đã vượt quá ngưỡng cần thiết sẽ cản trở tăng trưởng kinh tế do gây ra sự phân bổ nguồn lực một cách không hiệu quả. Chính sách tài khóa cần được điều chỉnh linh hoạt để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

4.4. Ảnh Hưởng Của Xuất Khẩu Ròng Đến Kinh Tế Việt Nam

Việt Nam đã trải qua giai đoạn thâm hụt thương mại triền miên. Mức độ thâm hụt lên đến mức đỉnh 18 tỷ đô la, bằng 20% GDP vào năm 2008. Cán cân thương mại được cải thiện dần từ đó, và đến năm 2012, Việt Nam đã công bố thặng dư. Khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài vẫn ghi nhận thặng dư. Xuất nhập khẩu Việt Nam cần được cân bằng để đảm bảo tăng trưởng bền vững.

V. Đánh Giá Chất Lượng Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam

Cùng với tốc độ tăng cao liên tục và khá ổn định của GDP, cơ cấu ngành kinh tế đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm thay đổi cơ cấu lao động nước ta theo xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Kinh tế tư nhân được phát triển không hạn chế về quy mô và địa bàn hoạt động trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. "Cùng với tốc độ tăng cao liên tục và khá ổn định của GDP, cơ cấu ngành kinh tế đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực" (Theo tài liệu gốc).

5.1. Thực Trạng Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Việt Nam

Tỷ trọng trong GDP của ngành nông nghiệp đã giảm nhanh. Tỷ trọng công nghiệp trong GDP đã tăng nhanh. Tỷ trọng dịch vụ trong GDP chưa biến động nhiều. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm thay đổi cơ cấu lao động nước ta theo xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Cơ cấu kinh tế Việt Nam đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

5.2. Chuyển Biến Cơ Cấu Thành Phần Kinh Tế Việt Nam

Cơ cấu thành phần kinh tế có sự chuyển biến khá rõ rệt. Kinh tế tư nhân được phát triển không hạn chế về quy mô và địa bàn hoạt động trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm. Tỉ trọng vốn đầu tư từ khu vực nhà nước có xu hướng giảm dần. Tỉ trọng vốn từ khu vực ngoài quốc doanh tăng lên nhanh chóng. Tỷ trọng vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng giảm trong các năm 2003-2004,tuy nhiên năm 2008 đã đánh dấu sự gia tăng trở lại của đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Kinh tế tư nhân Việt Nam ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế.

VI. Giải Pháp Nâng Cao Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam

Năng suất lao động xã hội của nước ta còn rất thấp so với những nước trong khu vực. Hiệu quả sử dụng vốn của Việt Nam còn thấp,giảm mạnh. Để phát triển kinh tế bền vững, chúng ta cần giảm thiểu chi phí trung gian đến mức thấp nhất. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là yếu tố đóng vai trò quyết định. "Năng suất lao động xã hội của nước ta còn rất thấp so với những nước trong khu vực" (Theo tài liệu gốc).

6.1. Nâng Cao Năng Suất Lao Động Của Nền Kinh Tế

So sánh năng suất lao động Việt Nam và các nước ASEAN. Năm 2013 NSLĐ của Việt Nam, tính theo sức mua tương đương của đồng đô la Mỹ tại thời điểm 2005 ($PPP, 2005) là 5.440 USD, cao hơn của Myanma (2.396 USD); thấp hơn của các nước còn lại trong khối ASEAN. Về tốc độ, thời kỳ 2006-2012, tốc độ tăng NSLĐ của Việt Nam đạt 3,6%, cao hơn mức trung bình chung của ASEAN (2,84%). Tăng năng suất lao động là yếu tố then chốt để tăng trưởng kinh tế.

6.2. Tăng Cường Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Của Nền Kinh Tế

Hiệu quả sử dụng vốn của Việt Nam còn thấp,giảm mạnh. Chỉ số ICOR tăng mạnh trong giai đoạn 1991-2008. So với các nước trong khu vực ,ICOR của Việt Nam gần gấp đôi,tức hiệu suất đầu tư của ta chỉ bằng một nửa. Việc có hiệu quả sử dụng nguồn vốn kém cỏi không chỉ khiến Việt Nam đánh mất cơ hội phát triển, mà còn tạo ra những hậu quả nghiêm trọng đem lại những tác động rất xấu về lâu dài. Cải thiện hiệu quả đầu tư là yếu tố quan trọng để tăng trưởng kinh tế.

6.3. Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Nền Kinh Tế

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là yếu tố đóng vai trò quyết định. Sau 5 năm gia nhập WTO, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam đã được cải thiện. Tuy nhiên, để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là một công việc không đơn giản. Nâng cao năng lực cạnh tranh là yếu tố then chốt để tăng trưởng kinh tế.

07/06/2025
Chuyên đề thực tập thực trạng tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng kinh tế của việt nam thời kì đổi mới

Trích đoạn nội dung tài liệu

1, PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TĂNG TRƯỞNG VÀ CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM THỜI KÌ ĐỔI MỚI 1.1/ Tốc độ tăng trưởng chung nền kinh tế Như chúng ta đã biết,tăng trưởng kinh tế là một trong những vấn đề cốt lõi của lý luận về phát triển kinh tế. Đó là mục tiêu hàng ,đầu của tất cả các nước trên thế giới,là thước đo chủ yếu về sự tiến bộ trong mỗi giai đoạn của mỗi quốc gia. Ở nước ta ,từ năm 1986 đến nay tăng trưởng của nền kinh tế có nhiều biến động,có sự tăng trưởng liên tục và với tốc độ cao,cụ thể như sau: 1986-1990 ( đạt xấp xỉ 3,9%/năm),1991-1995(8,18%),1996-2000(6,95%),2001-2006(7,62%),2006-2010 (7,01%),2011-2015(5,88%). Tính bình quân trong cả giai đoạn 1991-2006,tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 7,59%/năm.

Đó là tốc độ tăng trưởng thuộc loại cao nhất so với các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới ,chỉ thấp hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của Trung Quốc trong thời gian tương ứng. Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 1986-2015 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0 1986-1990 1991-1995 1996-2000 2001-2006 2006-2010 2010-2015 Nguồn : Tổng cục thống kê 1 Từ đồ thị trên ta thấy, giai đoạn 1986-1990 đến 1991-1995 tốc độ tăng trưởng trung bình của nền kinh tế tăng đáng kể từ 3,9% đến 8,18%,có chiều đi lên rõ rệt. Tuy nhiên đến giai đoạn 1996-2000,tốc độ tăng trưởng kinh tế có chiều đi xuống. Nguyên nhân là do cuộc khủng hoảng tài chính-tiền tệ châu Á xuất phát từ Thái Lan và lan rộng sang các nước Đông Á khác,tạo nên sự giảm sút khá mạnh về thương mại và đầu tư.

Do nguồn vốn đầu tư trực tiếp suy giảm và cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu ngày càng gay gắt gây ra những tác động tiêu cực đối với nền kinh tế. Sau đó ,thời kỳ 2001-2006 nền kinh tế dần được phát triển trở lại,đưa tốc độ tăng trưởng trung bình lên 7,59%/năm. Có được sự khôi phục đó là nhờ các chương trình cải cách hướng vào cải tổ cơ cấu kinh tế,tốc độ cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước tăng lên. Từ năm 2006-2010 tốc độ tăng trưởng có chiều hướng đi xuống ,chỉ còn 7,01%.

Nguyên nhân là do chịu tác động của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu. Cho đến nay ,giai đoạn 2010-2015 đã có những biện pháp để khắc phục sự đi xuống đó,nhưng nhìn chung tốc độ tăng trưởng bình quân của thời kì này vẫn còn khá thấp,chỉ đạt 5,88%.2/ Tốc độ tăng trưởng của các nhóm ngành  Nông nghiệp,lâm nghiệp và thủy sản Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,9%/năm (2001-2005 ); 3,53%/năm (2006-2010), trong đó giai đoạn 2006-2007 tăng 3,72%; giai đoạn 2008-2010 tăng 3,09%; 3,05%/năm (2011-2015).  Công nghiệp và xây dựng Nhìn chung từ năm 1991 tới nay,tốc độ tăng trưởng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP của cả nền kinh tế, bình quân cả thời kì tăng 10,9%/năm,tốc độ tăng khá nhanh và liên tục. Giai đoạn 2001-2005 tăng 8,7%/năm; thời kỳ 2006-2010 tăng 6,38%/năm, và tăng 6,92%/năm giai đoạn 2011- 2015  Dịch vụ 2 Dịch vụ là khu vực phản ánh rõ nhất sự biến đổi của kinh tế Việt Nam.

Trong thời kỳ 2001-2005 tốc độ tăng trưởng bình quân là 7,0%/năm. Giai đoạn 2006-2010 đạt 7,64%/năm và 6,32%/năm (2011-2015) Bảng 1: tăng trưởng toàn nền kinh tế qua các giai đoạn,% so với cùng kỳ 2001-2005 2006-2010 2011-2015 Tăng trưởng chung 6.91 Nông,lâm,thủy sản 3.05 Công nghiệp, xây dựng 8.32 Nguồn tính toán từ số liệu của tổng cục thống kê Nhìn chung cả 3 khu vực đều có sự thay đổi qua mỗi thời kỳ. Trong thời kỳ 2001-2008 ,nông nghiệp gặp khó khăn do hạn hán kéo dài ,dịch cúm gia cầm lan rộng,bão lũ xảy ra liên tục…,nhưng nhờ thủy sản vẫn tăng khá nên tăng trưởng chung của nhóm ngành vẫn đạt khoảng bình quân 4%/năm. Năm 2010 gặp một số khó khăn do hạn hán ,sâu bệnh và mưa lũ tại một số địa phương nên tốc độ tăng trưởng có phần giảm sút ,chỉ còn ,1,82%/năm.

Về công nghiệp,trong thời kì 1991-2008 tốc độ tăng trưởng đạt mức cao ở một số ngành như than,da,gỗ…Và trong những năm gần đây sự phát triển mạnh mẽ của các ngành sản xuất và lắp ráp ô tô,xe máy,thết bị máy tính,điện…đã đóng góp đáng kể vào tăng trưởng chung của toàn ngành Về dịch vụ,tổng thể tăng trưởng khá cao và ổn định. Tuy nhiên,năm 2008 tốc độ tăng trưởng giảm nhẹ còn 7,37% nguyên nhân do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế.3/ Tăng trưởng kinh tế nhìn từ yếu tố đầu vào 3 Các nhân tố kinh tế tác động tăng trưởng kinh tế là những nhân tố có tác động trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và đầu ra của nền kinh tế, bao gồm vốn, lao động, tiến bộ công nghệ và tài nguyên.1, Đầu tư và tích lũy vốn Đầu tư và vốn là yếu tố đầu vào có vai trò quan trọng,có những tác động trực tiếp đến tăng trưởng của nền kinh tế. Về vốn: Vốn gồm có vốn sản xuất và vốn đầu tư. Trong đó vốn sản xuất được hiểu là vốn vật chất,đó là toàn bộ tư liệu vật chất được tích lũy lại của nền kinh tế ,gồm: nhà máy,thiết bị,máy móc,nhà xưởng… Vốn đẩu tư được hình thành từ nhều nguồn khác nhau nhưng tổng vốn đầu tư toàn xã hội phụ thuộc nhiều vào đầu tư nước ngoài và nguồn vốn đầu tư huy động chưa hợp lí vì tỉ trọng vốn dầu tư nước ngoài đã tăng lên rất nhanh trong thời kì 1990-1996 ,trong khi tỉ trọng vốn của khu vực dân cư và tư nhân lại liên tục giảm, mà đây chính là nguồn vốn có hiệu quả kinh tế cao nhất và là nguồn vốn nội lực quan trọng nhất của Việt Nam.

Vốn được đánh giá vai trò khá cao trong sự góp phần vào bước đầu của sự phát triển đất nước.2, Yếu tố lao động Lao động là một trong những yếu tố không thể thiếu của sản xuất. Lao động bao gồm những yếu tố vật chất và phi vật chất. Đó là số lượng lao động của đất nước. Về khía cạnh phi vật chất ,là vốn con người,là lao động có kỹ năng sản xuất ,lao động có thể vận hành máy móc,thiết bị phức tạp…Nhắc đến lao động là nhắc đến con người,những con người có sức khoẻ, trí tuệ, tay nghề cao, có động lực và nhiệt tình, được tổ chức chặt chẽ sẽ là nhân tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế bền vững.3,Đóng góp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế Bảng 2: số liệu về sự đống góp của yếu tố số lượng vốn đầu tư, số lượng lao động và của yếu tố năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) 1993 – 97 1998 – 02 2003 – nay Đóng góp của L 16,02 20,00 19,07 Đóng góp của K 68,98 57,42 52,73 Đóng góp của TFP 15,00 22,58 28,20 Tỷ lệ GDP 100 100 100 Nguồn tổng cục thống kê Như vậy sự đóng góp của yếu tố số lượng vốn đầu tư và sự đóng góp của yếu tố số lượng lao động, hai yếu tố này đã đóng góp trên ba phần tư tổng tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.

Điều đó chứng tỏ, sự đóng góp của yếu tố TFP đối với tổng tốc độ tăng trưởng kinh tế còn nhỏ, chưa được một phần tư, thấp chỉ bằng hai phần ba tỷ trọng đóng góp của yếu tố này của các nước trong khu vực hiện nay. Điều đó cũng chứng tỏ, nền kinh tế Việt Nam hiện vẫn đi theo hướng tăng trưởng về số lượng, chưa chuyển sang tăng trưởng về chất lượng, vẫn chủ yếu phát triển theo chiều rộng, chưa chuyển mạnh sang phát triển theo chiều sâu.4/ Tăng trưởng kinh tế nhìn từ yếu tố đầu ra 1.1, Tiêu dùng cuối cùng Tăng trưởng kinh tế chủ yếu do tăng trưởng tiêu dùng cuối cùng. Do quy mô GDP của Việt Nam còn thấp, nên tỷ trọng tiêu dùng cuối cùng hiện đang chiếm tỷ trọng lớn trong GDP (trên dưới 70%); mức tiêu dùng bình quân đầu người trong nhiều năm còn thấp nên nhu cầu và tốc độ tăng thường khá cao (mấy năm liên tục tăng trên 7%, gần bằng với tốc độ tăng của GDP). Tiêu dùng cuối cùng thông qua mua bán trên thị trường ngày một chiếm tỷ trọng lớn, do tốc độ tăng qua các năm gần đây liên tục tăng hai chữ số (năm 2002 tăng 11,2%, 5 năm 2003 tăng 15,2%, năm 2004 tăng 10,8%, năm 2005 tăng 11,3%, năm 2006 tăng 12,5%, năm 2007 tăng 11,4%).

Khi tiêu dùng cuối cùng thông qua mua bán trên thị trường tăng nhanh và trở thành động lực tăng trưởng kinh tế thì một mặt nó hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài, mặt khác tạo áp lực tăng cung tiền tệ, tạo áp lực lạm phát. Bảng 3:Tổng mức bán lẻ hàng hóa, doanh thu dịch vụ tiêu dùng Ước tính năm 2015 Ước tính tháng 12 Ước tính tháng 12 Tổng mức Cơ cấu năm 2015 (Tỷ đồng) năm 2015 (Tỷ đồng) (Tỷ đồng) (%) Tổng số 294748,4 3242866,2 100,0 109,5 Bán lẻ hàng hóa 224819,1 2469879,6 76,2 110,6 Dịch vụ lưu trú, ăn 32953,2 372244,7 11,5 105,2 uống Du lịch lữ hành 2594,3 30414,0 0,9 109,5 Dịch vụ khác 34381,8 370327,9 11,4 107,0 Nguồn: Tổng cục thống kê Cùng với tăng trưởng tiêu dùng chung thì tiêu dùng của một bộ phận dân cư đã tăng rất cao về quy mô, đa dạng về chủng loại, mẫu mã, chất lượng. Cùng với xu hướng này cũng đã xuất hiện tâm lý ưa chuộng hàng hiệu, hàng ngoại, thậm chí mua bán với bất kỳ giá nào.2, Đầu tư Đầu tư không chỉ là yếu tố đầu vào mà còn là yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất.Từ năm 1986 đến nay,nền kinh tế nước ta có những thay đổi về chính sách và cơ chế đầu tư nên đã tạo được môi trường ngày càng lành mạnh hơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh,từng bước đưa nền kinh tế chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường,từ đó khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Thời kỳ 1986-1990 tốc độ tăng trưởng đầu tư chỉ đạt bình quân là 8,7%/năm; đến nửa đầu thập niên 90 tỷ lệ này dã tăng lên 18%/năm,sau đó do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế châu Á năm 6 1997-1998 giảm xuống đạt 1,2%/năm năm 1999.

Từ năm 2000 đến nay tốc độ tăng trưởng đầu tư đã tăng trở lại và đạt bình quân 10,5%/năm. Đầu tư là một nhân tố quan trọng hàng đầu tạo nên tỉ lệ tăng trưởng kinh tế cao của Việt Nam.3, Chi tiêu chính phủ Các nhà kinh tế đều thống nhất với nhau rằng, trong một số trường hợp sự cắt giảm quy mô chi tiêu chính phủ có thể thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, và trong một số trường hợp khác sự gia tăng chi tiêu chính phủ lại có lợi cho tăng trưởng kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích Tăng Trưởng Kinh Tế Việt Nam Thời Kỳ Đổi Mới" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn đổi mới, nhấn mạnh những yếu tố chính thúc đẩy tăng trưởng và những thách thức mà đất nước phải đối mặt. Tài liệu không chỉ phân tích các chính sách kinh tế mà còn chỉ ra vai trò của các ngành công nghiệp và dịch vụ trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức mà Việt Nam đã chuyển mình từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang một nền kinh tế thị trường, từ đó mở ra nhiều cơ hội cho sự phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh liên quan đến phát triển kinh tế, bạn có thể tham khảo tài liệu Bài tiểu luận đề tài ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đến sự phát triển kinh tế xã hội tại các nước đang phát triển, nơi phân tích tác động của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế. Ngoài ra, tài liệu Luận văn phát triển kinh tế vùng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự chuyển mình của các vùng kinh tế trong bối cảnh công nghiệp hóa. Cuối cùng, tài liệu Luận văn một số giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế biển tỉnh bình thuận sẽ cung cấp cái nhìn về các giải pháp cụ thể nhằm phát triển kinh tế biển, một lĩnh vực quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của Việt Nam.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu thú vị cho bạn.