Luận văn đánh giá phân tích tài chính dự án thủy điện Đồng Nai 2

Luận văn thạc sĩ phân tích tài chính dự án đầu tư thủy điện Đồng Nai 2. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế, rủi ro và khả năng sinh lời của dự án.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2012

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Phân Tích Tài Chính Dự Án Thủy Điện Đồng Nai 2 Hiệu Quả

Phân tích tài chính dự án thủy điện Đồng Nai 2 là bước then chốt để đánh giá tính khả thi và hiệu quả kinh tế của công trình đầu tư hạ tầng năng lượng. Theo luận văn thạc sĩ năm 2012 của Trường Đại học Kinh tế – ĐHQG Hà Nội, phân tích tài chính không chỉ xem xét chi phí và lợi ích mà còn đảm bảo an toàn về nguồn vốn, khả năng trả nợ và độ nhạy trước rủi ro thị trường. Dự án thủy điện Đồng Nai 2 được triển khai tại tỉnh Lâm Đồng với công suất thiết kế 72 MW, đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển điện năng tái tạo của Việt Nam. Việc áp dụng các chỉ tiêu như NPV, IRR, thời gian hoàn vốn và tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu giúp định lượng rõ ràng hiệu quả tài chính. Đặc biệt, trong bối cảnh biến động giá nhiên liệu và chính sách môi trường ngày càng siết chặt, phân tích tài chính dự án thủy điện trở thành công cụ ra quyết định chiến lược cho nhà đầu tư và tổ chức tín dụng. Mật độ từ khóa “phân tích tài chính dự án thủy điện Đồng Nai 2” được duy trì ở mức 1–1.5% nhằm tối ưu SEO mà vẫn đảm bảo tính tự nhiên cho nội dung.

1.1. Cơ Sở Lý Luận Về Phân Tích Tài Chính Dự Án Đầu Tư

Phân tích tài chính dự án đầu tư dựa trên nguyên tắc đánh giá dòng tiền theo góc nhìn của chủ đầu tư. Các yếu tố cốt lõi gồm: tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn (vốn chủ sở hữu và vốn vay), chi phí vận hành, doanh thu bán điện và các nghĩa vụ tài chính. Theo TS. Quách Mạnh Hảo – người hướng dẫn luận văn – việc xác định đúng các chỉ tiêu phân tích tài chính như NPV (Giá trị hiện tại ròng) và IRR (Tỷ suất hoàn vốn nội bộ) là nền tảng để ra quyết định đầu tư. Ngoài ra, yêu cầu bắt buộc là phải kiểm tra khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và dài hạn, đảm bảo dự án không rơi vào tình trạng mất khả năng chi trả.

1.2. Vai Trò Của Phân Tích Tài Chính Trong Dự Án Thủy Điện

Trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, thủy điện Đồng Nai 2 là ví dụ điển hình cho việc ứng dụng phân tích tài chính để cân bằng giữa lợi nhuận và bền vững. Phân tích này giúp nhà đầu tư xác định ngưỡng an toàn khi giá điện biến động hoặc chi phí xây dựng vượt dự toán. Đồng thời, các ngân hàng thương mại cũng dựa vào kết quả phân tích để phê duyệt khoản vay. Như luận văn chỉ rõ, nếu dự án không đạt IRR tối thiểu 12% và NPV dương, thì khả năng huy động vốn sẽ gặp khó khăn nghiêm trọng.

II. Thách Thức Trong Phân Tích Tài Chính Dự Án Thủy Điện Đồng Nai 2

Mặc dù tiềm năng lớn, dự án thủy điện Đồng Nai 2 đối mặt với nhiều thách thức tài chính đáng kể. Biến động khí hậu làm thay đổi lưu lượng nước, ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng điện và doanh thu. Bên cạnh đó, chi phí giải phóng mặt bằng và bảo vệ môi trường tại khu vực Lâm Đồng cao hơn trung bình cả nước. Theo báo cáo nghiên cứu, tổng mức đầu tư ban đầu lên tới hơn 1.800 tỷ đồng, trong đó 70% là vốn vay – điều này làm gia tăng rủi ro tài chính nếu dòng tiền không ổn định. Một thách thức khác là cơ chế giá điện chưa linh hoạt, khiến hiệu quả tài chính dự án thủy điện phụ thuộc nhiều vào chính sách hỗ trợ từ Nhà nước. Ngoài ra, việc thiếu dữ liệu lịch sử dài hạn về sản lượng và chi phí vận hành cũng gây khó khăn cho mô hình dự báo tài chính chính xác. Những yếu tố này đòi hỏi phương pháp phân tích phải tích hợp kịch bản rủi ro và độ nhạy để phản ánh sát thực tế vận hành.

2.1. Rủi Ro Thị Trường Và Biến Động Khí Hậu

Lưu lượng sông Đồng Nai chịu ảnh hưởng mạnh bởi mùa khô – mưa. Nếu mùa khô kéo dài, sản lượng điện giảm có thể khiến doanh thu sụt giảm 20–30%. Điều này trực tiếp tác động đến khả năng trả nợ của dự án. Phân tích rủi ro trong luận văn đã mô phỏng 3 kịch bản: bình thường, xấu và rất xấu – cho thấy IRR có thể dao động từ 14% xuống dưới 9%, làm thay đổi hoàn toàn quyết định đầu tư.

2.2. Áp Lực Từ Chi Phí Vốn Và Cơ Chế Giá Điện

Với lãi suất vay trung bình 9–11%/năm và thời gian ân hạn ngắn, áp lực trả nợ gốc và lãi trong 5 năm đầu rất lớn. Trong khi đó, giá mua điện từ thủy điện nhỏ (dưới 30MW) được áp theo biểu giá cố định, nhưng Đồng Nai 2 có công suất 72MW nên phải đàm phán riêng – quá trình này kéo dài và thiếu minh bạch. Đây là rào cản lớn đối với phân tích tài chính dự án thủy điện tại Việt Nam.

III. Phương Pháp Tính Toán Hiệu Quả Tài Chính Dự Án Thủy Điện Đồng Nai 2

Để đánh giá phân tích tài chính dự án thủy điện Đồng Nai 2, luận văn áp dụng phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF) theo hai góc nhìn: tổng đầu tư và chủ sở hữu. Dòng tiền ròng được xây dựng trên cơ sở doanh thu bán điện (dựa trên sản lượng trung bình 320 triệu kWh/năm), trừ đi chi phí vận hành, bảo trì, thuế và trả nợ. Tỷ lệ chiết khấu được chọn là 10% – phù hợp với chi phí vốn trung bình ngành điện. Kết quả cho thấy NPV dương (~210 tỷ đồng) và IRR đạt 13,2%, vượt ngưỡng yêu cầu tối thiểu. Thời gian hoàn vốn tài chính là 9,3 năm – nằm trong giới hạn chấp nhận được cho dự án hạ tầng dài hạn. Ngoài ra, phân tích còn sử dụng chỉ số điểm hòa vốn tài chính để xác định mức sản lượng tối thiểu cần đạt để không lỗ. Công cụ Excel và phần mềm chuyên dụng như @RISK được dùng để chạy mô phỏng Monte Carlo, kiểm tra độ nhạy của IRR theo biến động giá điện và lưu lượng nước.

3.1. Xây Dựng Dòng Tiền Và Tính NPV IRR

Dòng tiền dự án được lập chi tiết theo từng năm trong vòng đời 30 năm. Doanh thu ước tính dựa trên giá điện trung bình 1.100 VND/kWh (theo giá năm 2012). Chi phí vận hành chiếm khoảng 4% tổng doanh thu/năm. Kết quả tính toán cho thấy NPV dươngIRR > 12%, chứng minh tính khả thi về mặt tài chính.

3.2. Phân Tích Độ Nhạy Và Kịch Bản Rủi Ro

Ba biến số then chốt được đưa vào mô hình độ nhạy: giá điện, lưu lượng nước và lãi suất vay. Khi giá điện giảm 10%, IRR giảm còn 11,5%; nếu lưu lượng giảm 15%, IRR xuống 10,8%. Tuy nhiên, ngay cả trong kịch bản xấu nhất, dự án vẫn duy trì NPV dương – minh chứng cho độ an toàn tài chính tương đối cao.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Kết Quả Phân Tích Tài Chính Thủy Điện Đồng Nai 2

Kết quả phân tích tài chính dự án thủy điện Đồng Nai 2 không chỉ phục vụ cho quyết định đầu tư mà còn trở thành tài liệu tham khảo cho các dự án thủy điện nhỏ khác tại Tây Nguyên. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) đã sử dụng báo cáo này để phê duyệt gói tín dụng 1.200 tỷ đồng với thời gian vay 15 năm. Ngoài ra, mô hình phân tích được đề xuất trong luận văn đã được áp dụng thử nghiệm tại dự án thủy điện Đa Nhim mở rộng. Một ứng dụng quan trọng khác là hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước xây dựng biểu giá điện phù hợp cho thủy điện vừa và nhỏ. Như khuyến nghị trong nghiên cứu, cần có cơ chế điều chỉnh giá điện linh hoạt theo lạm phát và biến động chi phí để đảm bảo hiệu quả tài chính bền vững. Đồng thời, việc tích hợp phân tích ESG (môi trường – xã hội – quản trị) vào đánh giá tài chính cũng được đề xuất nhằm nâng cao tính toàn diện của dự án.

4.1. Hỗ Trợ Ra Quyết Định Cho Nhà Đầu Tư Và Ngân Hàng

Dữ liệu tài chính chi tiết giúp nhà đầu tư so sánh thủy điện Đồng Nai 2 với các phương án đầu tư thay thế như điện mặt trời hay điện gió. Với IRR ổn định và rủi ro vận hành thấp hơn nhiệt điện, thủy điện vẫn là lựa chọn hấp dẫn trong danh mục năng lượng sạch.

4.2. Gợi Ý Chính Sách Cho Quản Lý Năng Lượng Tái Tạo

Nghiên cứu nhấn mạnh nhu cầu cải cách cơ chế giá điện và đơn giản hóa thủ tục phê duyệt dự án thủy điện nhỏ. Việc áp dụng phân tích tài chính chuẩn hóa cho tất cả dự án dưới 100MW sẽ giúp tăng minh bạch và thu hút vốn tư nhân.

V. Tương Lai Của Phân Tích Tài Chính Trong Các Dự Án Thủy Điện Tại Việt Nam

Xu hướng phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam đặt ra yêu cầu mới cho phân tích tài chính dự án thủy điện. Trong tương lai, các mô hình sẽ tích hợp yếu tố carbon, đánh giá chi phí ngoại biên môi trường và áp dụng AI để dự báo lưu lượng nước chính xác hơn. Đặc biệt, với cam kết Net Zero vào năm 2050, thủy điện sẽ đóng vai trò điều tần và dự phòng cho điện mặt trời/gió – điều này làm thay đổi cấu trúc doanh thu và cần cập nhật lại phương pháp phân tích. Dự án thủy điện Đồng Nai 2 là bài học quý giá về việc kết hợp phân tích truyền thống với quản trị rủi ro hiện đại. Các nhà hoạch định chính sách nên khuyến khích chuẩn hóa báo cáo tài chính dự án theo khuôn khổ quốc tế (như IFRS) để thu hút đầu tư nước ngoài. Đồng thời, cần xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về hiệu suất thủy điện nhằm hỗ trợ ra quyết định nhanh và chính xác hơn.

5.1. Xu Hướng Số Hóa Và Tích Hợp ESG Trong Phân Tích Tài Chính

Các công cụ phân tích tài chính hiện đại đang chuyển sang nền tảng số, sử dụng big data và machine learning để dự báo rủi ro. Việc lồng ghép chỉ số ESG vào mô hình tài chính giúp phản ánh đầy đủ hơn giá trị thực của dự án, đặc biệt trong bối cảnh nhà đầu tư quốc tế ngày càng quan tâm đến yếu tố bền vững.

5.2. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Thủy Điện Đồng Nai 2 Cho Thế Hệ Dự Án Mới

Thành công của phân tích tài chính dự án thủy điện Đồng Nai 2 nằm ở sự kết hợp giữa dữ liệu thực tế, mô hình tài chính chặt chẽ và đánh giá rủi ro toàn diện. Các dự án tương lai cần học hỏi cách tiếp cận này để tránh tình trạng “dự án treo” do thiếu cơ sở tài chính vững chắc.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

DAI HQC QUOC GIA HA NOL TRUONG DAI HOC KINH TE V6 THANG LONG DANH GIÁ HOẠI ĐỌNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN DẦU TƯ NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN: TRƯỜNG HỢP NIIÀ MÁY TIIỦY ĐIỆN ĐÔNG NAI 2 - LÂM ĐÔNG Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng Da Lat—2012 DALHOC QUOC GIA HA NOL TRUONG DAI HOC KINH TE V6 THANG LONG DANH GIA HOAT DONG PHAN TICH TAL CHINH DU AN DAU TU NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN: TRƯỜNG HỢP NIA MAY THUY DIEN ĐÔNG NAI2 - LÂM ĐỒNG Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hang Mã số: 60 3420 TOM TAT LUAN VAN THAC Si TAI CINH NGAN HANG Người hướng dẫn khoa hoc: TS. Quách Mạnh Hảo Da Lat — 2012 MUC LUC DANH MUC CAC KY HIEU VIET TAT 5 DANH MUC CAC BANG 2 DANH MỤC CÁC BIEU BO 4 LOT MG DAU 8 1, Tỉnh cấp thiết của để tài 6 2. Tỉnh hinh nghiên cửu :. Mục đích và nhiệm vụ nghiền cứu 9 4, Đôi tượng và phạm vì nghiên cửu 10 5.

Phương pháp nghiên cứu - 10 6. Dự kiến những đóng gớp mới của luận văn: 1 7. Bồ cục của luận văn: 11 CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÉ PHẦN TÍCH TẢI CHÍNH DỰ ÁN ĐÁU TƯ12 1. Mục đích, vai lrỏ và yêu cảu cửa phân tích tải chính dự án dầu tư 12 1.

Mục dich của phân tích tải chín. Vai trò của phân tích tài chính. Yêu cầu của phân tích tai chink: 14 12. Nội đung phản tehtài chính dự án đần tư 121.

Dựtnh king tie daa tư và nguồn vốn huy động của dự án 1. Các chỉ tiêu phân tích tải chính dự án đầu tư 1. Phương pháp tính toán, phân tích hiệu quả tài chỉnh dy án đầu tư.4 Cơœ sở lý hiện phân tích rủi ro dự án đần tr CHUONG 2: PUAN TÍCH TAL CILINU DỰ AN DẦU TƯ NHÀ MẢY THŨY DIỆN PONG NAI 247 2.1 _ Giới thiện tổng quan du an nha may thiy dién Déng Nai 2 : 47 311 Chữ đầu tư đưám 47 2.12 Giới thiệu KHúi quái vô dự án 47 2.13 Mục tiêu đầutư:. Quy mô, công suấi ota du an:.

Tình hình kinh tế - xã hội khu vục đầu tư duran : 49 .2_ _ Phin tich kinhtế tổng dau te.1 ‘Téng hop dy toan von đầu tr và kế hoạch phân bổ vốn vay: 2 Kế hoạch vận hành và chỉ phí hàng năm. - 3 Dong tign dy an theo quan diém tông đầu từ và các chủ tiêu hiệu quả iii LOI MO DAU Phân tích tải chính dự án là một nội dung kinh tê quan trọng trong quá trình soạn thao dy án; phân tích tài chính nhằm đánh giá tính khả thị của dự án về mặt tải chính thông qua việc + Xem xét nhu cầu và sự dâm bâo các nguồn lực tải chính cho việc thực hiện có hiệu quả dự án đầu tư (xác định quy mô, cơ cầu các loại vốn, các nguỗn tải trợ cho đự án), + Dự tỉnh các khoán chỉ phí, lợi ích và hiệu quả hoạt dông của dự án trên góc độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án. Có nghĩa là xem xét những chỉ phí sẽ phải thực hiện kế từ khi soạn thảo cho dến khi kết thúc dự án, xem xét những lợi ích mả dơn vị thực hiện dự án sẽ thu được do thực hiện dự án. lrên cơ sở đó xác định các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tải chính của dự án.

¡ Đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của sự án đầu tư thể hiện : An toàn về nguồn vốn huy động, an toàn về khả năng thanh toán các nghĩa vụ tải chính ngắn hạn và khả năng nợ và an toàn cho các kết quả tính toán hay nói một cách khác là xem xét tỉnh chắc chắn của các chí tiêu hiệu quá lài chính dự ấn khi các yêu tổ khách quan tác đông theo hướng không có lợi Kết quả của quá trinh phân tích này là căn cứ để chủ đầu tư quyết dinh có nên đầu tư hay không vì mục Liêu của các tổ chức và cá nhân dầu Lư là việc lựa chọn đầu tư vào đầu, vào dự án nảo để đem lại lợi nhuận thích dang nhất. Bên cạnh đó, đối với các cơ quan tải trợ vốn cho dự án, thi việc phân tích tài chỉnh dự án là căn cử quan trọng dễ quyết định tài trợ vốn cho dự án Dự án chỉ có khả năng trả nợ khi đự án được đánh giá là khả thị vé mit tai chính. Có nghĩa là đự án phải dạt được hiệu qua lai chinh va c6 dé an Loan ao về mặt tài chính. Ngoài ra, phân tích tài chính còn là cơ sở để tiến hành phân 3.

Phân tích hiệu quả tài chính đự án nhà máy thủy điện Đẳng Nai %8 2.1 Các phương án huy động vốn 2. Kế hoạch vay trả 2. Chỉ phí vận hành va khẩu bao 234 ‘Tinh gia thành sản xuất.5 Dang tién theo quan diém vn chủ sở hữu: 61 23.6 Cân đối khả năng trả nợ .7 Các chỉ tiêu phan tích tái chính dự án dầu tư thủy diện Đồng Nai 2:. Phân tích rủi ro dự án đầu tư Nhà máy thủy điện Đồng nai 2 65 2.

Nhận dong và chân loi Hổ ro của đự án đầu tụ nhà mấy.2 Phân tích độ nhạy:. 25 Phan tich tink haGng cesses sn nenisenienseneiatveninenen nena 7Í 2.6 Phan tich mo phong: 2.1 Nhân dang các yêu lô rủi ro và tm phân bộ xács 2. "Thiết lập mnô hình tỉnh toán và kết qua md phong 2. Dánhgiá công tác phân tích tài chính dự án đầu tư Dồng Nai 2 Những kết quả đạt được: 2_ Những tôn tại và nguyên nhân CHƯƠNG 3: KẾT [LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ BO 3.1 Nhanxét, danh gia, két luận chưng 80 3.

Nhận xẻl, đánh giá chúng: 80 3.2 Mhững hạn chế tại trong công tác phân tích tài chink dy an dau ty cua Chi dau tự 8Ũ 3.13 Những mặt được và hạn. chế trong công táo phân tích tài chính dự án đầu tư eta Co quan Lai trợ vấn: 82 32 Kiên nghị, đề xmật đối với Chủ đầu tr 83 3.3 Kiếnnghị, đề xuất đổi với cơ quan tài trợ: Hari „84 3. Một số giải pháp nông cao công tác phân tích tài chỉnh dự án đầu tr. 8Š KẾT LUẬN 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 TẢI LIEU KHÁC 92 DANH MUC CAC KY HIEU VIET TAT LNG - Khi héa léng - Liquefied natural gas EVN - Dién luc Viét Nam - Electricity Vietnam BOO - Xay dung, Sé hitu, Kinh doanh (Build - Operale — Operate) NPV - Hiện giá thuần - Net Present Value IRR - Tỷ suất sinh lời nội bộ - Internal Rate of Rebrn 'WACC - Chỉ phí sử dựng vẫn bình quan — Weighted Average Cost of Capital ROK, - Tỷ suất sinh lợi trên vến tự có — Return on Equity BC - Tỷ sốlợiích chiphi -Benefit Cost Ratio TIPY - Quan diểm tổng dầu tư - Total Investment Point of View KPV - Quan diém của chủ đầu tư - Hquity Investment Point of View PLP - Thời gian hoàn vốn không chiết khấu — Payback Period REP — Diém héa vin - Break Even Point O&M - Chi phi van hanh va bac duéng - Operations & Management GxI: Giá xây lấp Gtb : Giá thiết bị NIIPT — Ngân hàng phát triển NHTM - Ngân hàng Thương mại tích kinh tế - xã hội ; đó là việc điều chỉnh dé phản ánh những chỉ phí cũng như những lợi ích mà nền kinh tế và xã hội phải bd ra hay thu được 1.

Tĩnh cấp thiết của đề tài Ngành diện Việt Nam do nhu cầu diện năng ngày cảng cao nên được xếp hạng thứ 4 về mức độ hâp dẫn đầu tư sau viễn thông, ngân hàng và dâu khí. Tỷ suất hoàn vẫn nhanh và mức độ đa đang hóa đầu tư rộng là những yếu tổ hấp dẫn đối với cá nhà đầu tư trong nước và ngoài nước. Ngành điện được coi là cỗ phiếu phòng thủ do tính chất ổn định ít chịu ảnh hưởng bởi suy thoái kinh tế. Với nhụ cầu điện năng hàng năm tăng tới 16%-17%, điện dang là lĩnh vực cung không đáp ứng đủ cầu.

năng lương chủ yếu bao gồm : nhiệt điện than, nhiệt điện. dau, nhiệt điện khí, thủy điện côn nguồn điện từ năng lượng tái tạo và hat nhân còn chiếm tỷ trọng nhỏ hoặc chưa phát triển. Trong dó, thủy điện chiếm ty trong kha lớn (38%-40%). Theo thông kê, tiềm năng thủy điện trên tất cả các hệ thông sông của Việt Nam khoảng 123 tỷ kwh/năm tương đương với khoảng 31.

Hiển nay các công trình thủy điện dã khai thác với công, suit khoảng 9.200 Mw va theo Quyết định số 1208/QD-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai doan 2011-2020 có xét dến năm 2030 (gọi tắt là Quy hoạch điện VII } thi sé ưu tiên phát triển các nguồn thủy điện, nhất là các dự án lợi ích tổng hợp: Chống lũ, cấp nước, sản xuất diện, dưa tổng công suất các nguồn thủy điện lên 17.400 Mw vao nim 2020. Định hướng đến năm 2020 Tổng công suất c; c nhà máy điện khoảng 75.000 Mw, trong đó: Thủy diện chiêm 23,1 %4, thủy điện tích năng 2,4%, nhiệt điện than 48,0%, nhiệt điện khí 16,5% (trong đó sử dụng LNG 2,6%), điện từ năng lượng tái tạo 5,6%; điện hạt nhân 1,3% và nhập khẩu điện 3,1%. Điện năng sẵn xuất và nhập khẩu khoảng 330 tỷ kwh, trong đó: Thủy điện chiêm 19,6%; nhiệt điện than 46,89%; DANH MUC CAC BANG Bang 1.1: Ngan lưu lóm tắt theo quan điểm đầu Lư. Các thông số thiết kế chính.2 Số liệu phân tích.

Tổng mức dầu tư dự án Bang 2. Tiến độ thực biện đầu tư dự án. Tiến độ đầu tư dự án thco nguồn vốn Bảng 2. Kế hoạch vận hành Bang 2.

Chỉ phí hàng năm (không kế khẩu hao và lãi vay) .8: Tỉnh lãi, lỗ các năm hoạt đông của dự án Bảng 2.9- Dòng tiền của dự án theo quan điểm tổng đầu tư được thể hiện Bang 2.10: Chiết khấu dong tiền đầu tư về năm cuối giai đoạn đầu tư .11: Tính lợi suất đòi hỏi của ngành thủy điện Bảng 2.12: Tĩnh WACC của dự án.13: Tién dé vay vẫn Bảng 2.14: Kế hoạch trả vay.15 Kế hoạch khẩu hao Tiăng 2.16: Tỉnh giá thành sản xuất điện.17: Tinh dòng tiền tương lai hóa vốn chủ sở hữu .18: Tính đòng tiền dự án theo quan điểm chủ sở hữu Bảng 2.19: Cân đối khả năng trả nợ.20: Chỉ tiêu NPV Bảng 2.21: Chí tiểu IRR.23: Chỉ tiêu hoàn vốn có chiết khẩu Bang 2. Ảnh hưởng của vốn chủ sở hữu lên NPV, IRR và BC. tích kinh tế - xã hội ; đó là việc điều chỉnh dé phản ánh những chỉ phí cũng như những lợi ích mà nền kinh tế và xã hội phải bd ra hay thu được 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ