Chương 5: Phân tích tài chính doanh nghiệp TÀI LIỆU THAM KHẢ0 Giáo trình PTTC chủ biên TS Lê Thị Xuân - NXB Lao động 2016 Phân tích BCTC và định giá trị DN, TS.Phan Đức Dũng, NXB Thống kê 2009 (Chương 2 và 3) Giáo trình PTTC HVTC- NXBTC 2009 8/18/2024 2 Tình huống dẫn nhập Thông tin về Báo cáo tài chính của Dược Hậu Giang Công ty CP Dược Hậu Giang là công ty dược phẩm đứng đầu trong số các công ty trong nước cùng ngành tại Việt Nam, với mạng lưới khắp các tỉnh thành cả nước, và doanh số các mặt hàng chính chiếm 57% tổng doanh thu từ sản phẩm tự sản xuất trong nước. Trong thời gian qua, công ty Dược Hậu Giang (DHG) đang là công ty được rất nhiều nhà đầu tư quan tâm. Hàng năm, DHG phải công bố thông tin tài chính giúp các cơ quan quản lý, nhà đầu tư,… nắm được tình hình tài chính của công ty. Mặc dù thông tin tài chính công bố là như nhau tới các đối tượng quan tâm, song họ lại ra các quyết định khác nhau, đặc biệt đối với các nhà đầu tư.
Tại sao cùng một công ty với các thông tin tài chính công bố là như nhau nhưng các đối tượng khác nhau lại ra các quyết định khác nhau? 8/18/2024 3 NỘI DUNG CHỦ YẾU • Mục tiêu của phân tích TCDN đối với nhà 1 quản trị DN • Nội dung phân tích BCTC 2 • Phân tích Báo cáo tài chính 3 8/18/2024 4 Phân tích TCDN là gì? Là quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ của DN, nhằm đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của một DN, giúp nhà phân tích ra các quyết định tài chính có liên quan đến lợi ích của họ trong DN đó 8/18/2024 5 MỤC TIÊU CỦA PHÂN TÍCH TCDN -Làm rõ tình hình tài chính DN trong quá khứ Ra các -Chỉ ra những thay đổi chủ yếu, quyết những chuyển biến theo xu định tài -Các số liệu hướng chính trong BCTC -Tính toán những nhân tố, và dự -Các thông nguyên nhân của sự thay đổi báo tin khác trong các hoạt động tài chính tương -Phát hiện những quy luật của lai các hoạt động Đối tượng phân tích TCDN khác nhau có mục tiêu khác 8/18/2024 nhau 6 MỤC TIÊU CỦA PHÂN TÍCH TCDN NHÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH Thông tin: đầy đủ và toàn diện nhất ❖ Mục tiêu: - Thực hiện có hiệu quả các quyết định quản trị tài chính; - Hoạch định tài chính trong tương lai, - Dự báo và có biện pháp hạn chế và phòng ngừa RR trong kinh doanh ❖ Quan tâm: Toàn diện và thường xuyên từng quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN: Cơ cấu vốn, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, rủi ro tài chính tiềm ẩn… 8/18/2024 7 QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TCDN 1. Lập kế hoạch phân tích 2. Thu thập và xử lý thông tin 3. Xác định những biểu hiện đặc trưng 4.
Tổng hợp và dự đoán 8/18/2024 8 LẬP KẾ HOẠCH PHÂN TÍCH 8/18/2024 9 THU THẬP VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN Các BCTC Thông tin tài Báo cáo kế toán chính quản trị Tài liệu liên Thu thập quan khác thông tin Môi trường vĩ mô Thông tin phi tài chính Môi trường vi 8/18/2024 mô: Ngành/DN 10 CASE STUDY - GIAN LẬN TẠI ENRON 8/18/2024 11 CASE STUDY - GIAN LẬN TẠI ENRON Không lâu sau vụ sụp đổ của Enron, chứng khoán Mỹ lại bị rúng động bởi một bê bối kế toán khác. Hãng viễn thông khổng lồ WorldCom bị điều tra gắt gao sau khi có dấu hiệu xào nấu sổ sách. Cụ thể, WorldCom bị phát hiện đã ghi nhận chi phí hoạt động thành các khoản đầu tư. Ban lãnh đạo WorldCom cho rằng giấy in và văn phòng phẩm là các khoản đầu tư vào tương lai của công ty và do đó họ quyết định vốn hóa chi phí của các vật phẩm này trong nhiều năm.
Tổng cộng, WorldCom đã ghi nhận 3,8 tỉ USD chi phí thông thường thành các khoản đầu tư. Thủ thuật kế toán này đã giúp WorldCom phóng đại lợi nhuận của mình. Năm 2001, WorldCom báo cáo lợi nhuận vào khoảng 1,3 tỉ USD dù trong thực tế công ty bị lỗ ròng. WorldCom nộp đơn xin phá sản vào ngày 21/7/2002, chỉ một tháng sau khi Arthur Andersen – công ty kiểm toán của WorldCom bị kết án vì đã tiêu hủy tài liệu và cản trở cuộc điều tra về Enron.
8/18/2024 12 CASE STUDY – CTCP TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH - TTF DFK là công ty đã kiểm toán cho công ty Gỗ Trường Thành năm 2015, nhưng 6 tháng sau 1 công ty kiểm toán khác là E&Y đã phát hiện ra một vấn đề rất nghiêm trọng tại Gỗ Trường Thành (mã TTF). Trong thuyết minh BCTC của E&Y, giá vốn 6 tháng đầu năm 2016 của TTF đột ngột xuất hiện khoản mục “Hàng tồn kho phát hiện thiếu khi kiểm kê” lên tới 980 tỷ đồng. Phát hiện này đã dẫn đến việc Công ty E&Y phải điều chỉnh thẳng vào chi phí giá vốn quý 2/2016 của TTF, đồng thời số dư hàng tồn kho tại ngày 30/06/2016 giảm 729 tỷ đồng so với đầu quý 2, giảm 510 tỷ đồng so với đầu năm. Khoản phải thu bị điều chỉnh hồi tố giảm 264 tỷ đồng do chưa trích lập dự phòng đối với khoản phải thu khó đòi.
Theo đó, GVHB trong 6 tháng đầu năm 2016 tăng vọt lên mức 1.690 tỷ đồng – cao gấp đôi doanh thu. Do đó, TTF lỗ gộp tới 807 tỷ đồng và lỗ ròng 1. 8/18/2024 13 XÁC ĐỊNH CÁC BIỂU HIỆN ĐẶC TRƯNG Tính toán các tỷ số tài chính Lập bảng biểu So sánh các chỉ số với các gốc so sánh Đánh giá khái quát điểm mạnh, điểm yếu của DN Xác định vấn đề trọng tâm cần tập trung phân tích 8/18/2024 14 PHÂN TÍCH Phân tích sâu các vấn đề quan trọng Làm rõ các mối quan hệ, các yếu tố bên trong thể hiện bản chất của các hoạt động: ✓Xác định các nhân tố ảnh hưởng, xem xét mối liên hệ giữa các nhân tố ✓Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích ✓Đánh giá các nguyên nhân thành công, nguyên nhân tồn tại 8/18/2024 15 TỔNG HỢP VÀ DỰ ĐOÁN Tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét, dự báo xu hướng phát triển ❖ Đề xuất các giải pháp tài chính và các giải pháp khác để thực hiện mục tiêu 8/18/2024 16 3. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH 8/18/2024 17 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH Khái niệm Là việc phân tích tình hình và KQKD của DN thông qua BCKQKD dạng so sánh.
Mục đích - Đánh giá tổng quát về những thay đổi trong DT, CP, LN của DN qua thời gian - So sánh với các DN tương đồng trong ngành, đối thủ cạnh tranh. 8/18/2024 18 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH Lập BCKQKD Đánh giá khái quát dạng so sánh B1: Đánh giá xu hướng thay đổi của các chỉ tiêu B2: Cơ cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận B3: Xem xét chi phí trong mối quan hệ với doanh thu 8/18/2024 19 BÁO CÁO KẾT LẬP QUẢNH BÁO DOANH CÁO KQKD DẠNG D SO SÁNH Báo cáo dạng so sánh (Comparative report) So sánh ngang So sánh dọc (Horizontal (Vertical analysis) analysis) Báo cáo thay đổi Báo cáo xu hướng hàng năm (Trend analysis) (Year-to-year change) 8/18/2024 8/18/2024 21 BÁO CÁO KQKD DẠNG SO SÁNH NGANG BÁO CÁO THAY ĐỔI HÀNG NĂM BÁO CÁO XU HƯỚNG • Khái niệm: Là báo cáo so sánh bằng số tuyệt • Khái niệm: Là báo cáo biểu diễn số liệu các đối và tương đối cho số liệu của hai năm liền chỉ tiêu theo % của một năm trong quá khứ. kề của cùng một chỉ tiêu • Số liệu: Cần số liệu từ 3 năm trở lên • Số liệu: Ít nhất là 2 năm • Mục đích: Phát hiện xu hướng thay đổi của • Mục đích: các chỉ tiêu qua thời gian. • (i)Tập trung vào sự thay đổi của 2 năm gần nhất • (ii) Đánh giá cả quy mô lẫn tốc độ thay đổi 8/18/2024 22 SO SÁNH NGANG– BÁO CÁO THAY ĐỔI HÀNG NĂM Bước 1 Bước 2 Xem xét sự thay đổi • Xem xét các chỉ tiêu trong mối của các chỉ tiêu một tương quan với nhau, xem sự cách riêng rẽ thay đổi đó là tích cực hay tiêu cực, nguyên nhân? • Chú ý MQH giữa GVHB và các chi phí hoạt động khác với DTT từ BH và cung cấp DV 8/18/2024 23 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH VINAMILK 2017-2020 Đơn vị tính: triệu đồng 2017 2018 2019 2020 DTT về BH và cung cấp DV 51,041 52,562 56,318 59,636 Giá vốn hàng bán 26,807 27,951 29,746 31,968 LN gộp về BH và cung cấp DV 24,234 24,611 26,572 27,669 Doanh thu hoạt động tài chính 816 760 807 1581 Chi phí tài chính 87 118 187 309 Trong đó: Chi phí lãi vay 29 51 109 144 Chi phí bán hàng 11,537 12,266 12,993 13,447 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1,268 1,133 1,396 1958 Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 12,226 11,877 12,797 13,539 8/18/2024 24 8/18/2024 25 8/18/2024 26 BÁO CÁO XU HƯỚNG VNM 2017-2019 8/18/2024 27 BÁO CÁO KQKD DẠNG SO SÁNH DỌC (Báo cáo đồng quy mô) Khái niệm: Là báo cáo so sánh các chỉ tiêu trên cùng báo cáo với một chỉ tiêu dùng làm gốc (cơ sở) so sánh Mục đích: Đánh giá về cơ cấu phân bổ doanh thu/thu nhập Đánh giá sự thay đổi trong cơ cấu phân bổ đó 8/18/2024 28 BÁO CÁO KQKD DẠNG SO SÁNH DỌC (Báo cáo đồng quy mô) 8/18/2024 29 2019 2020 DTT về BH và cung cấp DV 100.00% Giá vốn hàng bán 52.61% LN gộp về BH và cung cấp DV 47.40% Doanh thu hoạt động tài chính 1.65% Chi phí tài chính 0.52% Trong đó: Chi phí lãi vay 0.24% Chi phí bán hàng 23.55% Chi phí quản lý DN 2.28% Lợi nhuận thuần từ HDKD 22.70% 8/18/2024 30 BIỂU ĐỒ SO SÁNH DỌC: VINAMILK 2019 2018 2017 0.0% Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí bán hàng Lợi nhuận gộp về BH và cung cấp DV Giá vốn hàng bán Doanh thu thuần về BH và cung cấp DV 8/18/2024 31 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT Xu hướng thay Sự thay đổi đó Nguyên nhân đổi của các chỉ là tích cực hay của sự thay tiêu tiêu cực đổi 8/18/2024 32 CL tuyệt đối CL tương đối 2019 2020 2019 2020 BÁO CÁO DTT về BH và cung cấp DV 3,756 3,318 7.89% KDKQ Giá vốn hàng bán 1,795 2,222 6.47% THAY ĐỔI LN gộp về BH và cung cấp DV 1,961 1,097 7.13% HÀNG NĂM VNM Doanh thu hoạt động tài chính 47 774 6.91% 2019-2020 Chi phí tài chính 69 122 58.24% Trong đó: Chi phí lãi vay 58 35 113.11% Chi phí bán hàng 727 454 5.