CHƯƠNG 1 Hoạt động TD luôn đóng vai trò quan trọng mang lại nguồn thu nhập chủ yếu của NHTM, và trong quá trình cấp TD, các ngân hàng luôn có nguy cơ đối mặt với rủi ro. Do vậy, hoàn thiện công tác phân tích KHDN là vô cùng quan trọng và đƣợc các ngân hàng quan tâm hàng đầu. Chƣơng này đề cập đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của khóa luận, tính mới và bố cục khóa luận để có sự tổng quát về nội dung của khóa luận. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI Trong các nghiên cứu trình độ thạc sĩ, tiến sĩ nhiều tác giả đã đề cập tới phân tích tình hình tài chính KHDN trong hoạt động TD của NHTM nhƣ: - Luận văn thạc sỹ Hà Thị Tuyết Nhung (2015), Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) – chi nhánh Đà Nẵng, ngƣời hƣớng dẫn PGS.TS Hoàng Tùng. Công trình này tác giả đã nêu ra thực trạng công tác phân tích tình hình tài chính khách hàng doanh nghiệp rồi từ đó chỉ ra những giải pháp nhằm hạn chế trong công tác phân tích. Công trình còn một số điểm hạn chế là chƣa đƣa ra giải pháp là hoàn thiện nội dung phân tích bổ sung việc phân tích bảng CĐKT, báo cáo kết quả HĐKD, phƣơng pháp dupont chƣa đƣợc phân tích cụ thể. - Luận văn thạc sỹ Đỗ Văn Phúc (2010), Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Hải Dƣơng, ngƣời hƣớng dẫn TS.
Nguyễn Văn Dƣơng, công trình cũng nêu lên công tác phân tích tại đây, chỉ ra những điểm mạnh, điểm hạn chế trong công tác phân tích, nhƣng các giải pháp phân tích chƣa đƣợc đầy đủ để khắc phục hạn chế. - Luận văn thạc sỹ Nguyễn Thị Sen (2016), Hoàn thiện phân tích tài chính khách hàng trong hoạt động tín dụng tại Sở giao dịch của Ngân hàng đầu tƣ và phát triển Việt Nam, ngƣời hƣớng dẫn PGS. Nguyễn Thị Kim Chi. Công trình này nêu ra cụ thể về tình hình hoạt động của ngân hàng, thực trạg phân tích tài chính doanh nghiệp trong hoạt động cho vay, các giải pháp đƣa ra cũng đã khắc phục đƣợc những hạn chế.
- Khóa luận Nguyễn Thị Phƣơng Anh (2018), Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn Thƣờng Tín (Sacombank) – chi nhánh Thủ Đô, ngƣời hƣớng dẫn TS. Đỗ Thị Vân Trang. Công trình đƣa ra những giải pháp cụ thể, các giải pháp đƣợc triển khai chi 4 tiết, nhƣng có một số giải pháp chƣa khắc phục đƣợc một số hạn chế đã nên ra. - Khóa luận Nguyễn Thu Huyền (2018), Hoàn thiện công tác phân tích khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam – chi nhánh Đống Đa, ngƣời hƣớng dẫn PGS.TS Kiều Hữu Thiện, Công trình này đã cho thấy thực trạng trong công tác phân tích khách hàng tại ngân hàng, chỉ ra những kết quả đạt đƣợc, hạn chế và đƣa ra một số giải pháp để khắc phục hạn chế đó.
Những giải pháp của công trình này có một số giải pháp chƣa làm rõ chi tiết, cụ thể đƣợc giải pháp nêu ra. Các công trình đƣợc nghiên cứu qua các năm khác nhau, nghiên cứu tại các ngân hàng khác nhau nên có những đặc điểm riêng biệt cho từng công trình trên, HĐKD của các ngân hàng dựa vào từng ngân hàng, mỗi ngân hàng có phƣơng án HĐKD riêng, quy trình phân tích tài chính riêng. Do có những sự khác nhau đó, em đã chọn đề tài này để nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
Phân tích tài chính và tầm quan trọng của phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại các Ngân hàng thƣơng mại. a) Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu về tài chính hiện hành và trong quá khứ của doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tƣơng lai của doanh nghiệp, trên cơ sở đó giúp cho nhà phân tích ra các quyết định tài chính có liên quan tới lợi ích của họ trong doanh nghiệp đó. [1, trang 5] b) Tầm quan trọng của phân tích tài chính trong hoạt động TD của các NHTM Có rất nhiều đối tƣợng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế tài chính của doanh nghiệp: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng… Mỗi đối 5 tƣợng lại quan tâm theo giác độ và mục tiêu khác nhau, nhƣng thƣờng liên quan với nhau. Do nhu cầu về thông tin tài chính của doanh nghiệp rất đa dạng, đòi hỏi phân tích tài chính phải đƣợc tiến hành bằng nhiều phƣơng pháp khác nhau để từ đó đáp ứng nhu cầu của các đối tƣợng quan tâm.
Chính điều đó tạo điều kiện thuận lợi cho phân tích tài chính ra đời, ngày càng hoàn thiện và phát triển nhƣng đồng thời cũng tạo ra sự phức tạp của phân tích tài chính. Đối với các ngân hàng và các nhà cho vay TD, mối quan tâm của họ hƣớng chủ yếu vào khă năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy họ đặc biệt chú ý đến số lƣợng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết đƣợc khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, họ cũng rất quan tâm đến số lƣợng vốn chủ sở hữu vì đó là khoản bảo hiểm cho họ trong trƣờng hợp doanh nghiệp gặp rủi ro.
Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp trong hoạt động tín dụng tại các Ngân hàng thƣơng mại a) Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan nhà nƣớc và nhu cầu hữu ích của những ngƣời sử dụng trong việc đƣa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về: tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, KQKD và các quan hệ tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm hay thời kỳ. Báo cáo tài chính đƣợc áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế. * Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN) Bảng CĐKT là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành các tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Bảng cân đối kế toán cung cấp thông tin về toàn bộ giá trị tài sản hiện có của 6 doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Căn cứ vào bảng cân đối kết toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp nhƣ cơ cấu tài sản, năng lực hoạt động của tài sản, cơ cấu nguồn vốn, khả năng tự chủ tài chsinh, khả năng thanh toán các khoản nợ… Kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm 2 phần: - Phần tài sản: gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo kết cấu tài sản và hình thức tồn tại của nó.Trong đó chia thành 2 loại: Loại A: Tài sản ngắn hạn Loại B: Tài sản dài hạn Mỗi loại lại bao gồm nhiều chỉ tiêu khác nhau đƣợc sắp xếp theo một trình tự phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý trong từng giai đoạn. - Phần nguồn vốn: bao gồm các chỉ tiêu phản ánh nguồn hình thành nên các tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo. Trong đó chia làm 2 loại: Loại A: Nợ phải trả Loại B: Vốn chủ sở hữu Mỗi loại A và B lại bao gồm các chỉtiêu khác nhau và cũng đƣợc sắp xếp theo một trình tự thích hợp với yêu cầu của công tác quản lý.
Thông qua các chỉ tiêu trong bảng cân đối, bộ phận phân tích sẽ: + Tổng hợp đƣợc toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm. Do các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán đƣợc phản ánh dƣuới hình thái giá trị. Từ đó, cho phép ta đánh giá khái quát tình hình tài chính qua các chỉ tiêu trên. + Đánh giá những biến động của tài sản và nguồn vốn giữa các kỳ kế toán căn cứ vào hai số liệu ở hai thời điểm đầu năm và cuối kỳ.
Các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán đƣợc phản ánh tại một thời điểm nhất định, thời điểm đó thƣờng là vào ngày cuối cùng của kỳ hạch toán. 7 + Có thể biết đƣợc toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp, hình thái vật chất, cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn. Bảng cân đối kế toán có kết cấu 2 phần, thực chất là phản ánh tính hai mặt của một lƣợng tài sản, cho nên tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn, tức là: Tài sản = Nguồn vốn Hay: Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu Hoặc: Vốn chủ sở hữu = Tài sản – Nợ phải trả. Nhƣ vậy, bảng cân đối kế toán là một tài liệu quan trọng để ngân hàng nghiên cứu đánh giá một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp.
* Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số B02 – DN) Báo cáo kết quả HĐKD là một báo cáo tài chính phản ánh tình hình và các kết quả hoạt động của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định bao gồm kết quả HĐKD và kết quả hoạt động khác. Báo cáo kết quả HĐKD cung cấp các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp, biết đƣợc trong kỳ doanh nghiệp kinh doanh có lãi hay bị lỗ, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vốn là bao nhiêu. Từ đó tính đƣợc tốc độ tăng trƣởng của kỳ này so với kỳ trƣớc và dự đoán tốc độ tăng trong tƣơng lai.