Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Kháng Sinh Trong Đợt Cấp Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính Tại Trung Tâm ...

Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Yên Sơn, Tuyên Quang năm 2020, luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I.

2022

86
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1.2. DANH MỤC CÁC BẢNG

1.3. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

1.4. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.4.1. Tổng quan về đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

1.4.1.1. Khái niệm
1.4.1.2. Dịch tễ của đợt cấp BPTNMT
1.4.1.3. Nguyên nhân gây bệnh
1.4.1.4. Chẩn đoán và phân loại mức độ nặng
1.4.1.5. Mục tiêu điều trị
1.4.1.6. Sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
1.4.1.7. Lựa chọn kháng sinh
1.4.1.8. Độ dài đợt điều trị
1.4.1.9. Các hướng dẫn điều trị về sử dụng kháng sinh trong đợt cấp BPTNMT
1.4.1.10. Tình hình điều trị BPTNMT tại Trung tâm Y tế Huyện Yên Sơn
1.4.1.10.1. Giới thiệu về Trung tâm Y tế Huyện Yên Sơn
1.4.1.10.2. Về tình hình điều trị BPTNMT tại Trung tâm Y tế Huyện Yên Sơn

1.5. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. Đối tượng nghiên cứu

1.5.2. Phương pháp nghiên cứu

1.5.2.1. Thiết kế nghiên cứu
1.5.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
1.5.2.3. Nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu

1.5.3. Đặc điểm bệnh nhân và kết quả điều trị trong mẫu nghiên cứu

1.5.3.1. Đặc điểm sử dụng kháng sinh trên mẫu nghiên cứu
1.5.3.2. Phân tích tính phù hợp trong việc lựa chọn phác đồ kháng sinh ban đầu
1.5.3.3. Một số quy ước trong nghiên cứu
1.5.3.4. Xử lý số liệu

1.6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.6.1. Đặc điểm bệnh nhân và đợt cấp BPTNMT trong mẫu nghiên cứu

1.6.1.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân
1.6.1.2. Đặc điểm về chức năng thận và bệnh mắc kèm của bệnh nhân
1.6.1.3. Đặc điểm về mức độ nặng đợt cấp BPTNMT
1.6.1.4. Đặc điểm về kết quả điều trị
1.6.1.5. Đặc điểm sử dụng kháng sinh trên mẫu nghiên cứu
1.6.1.6. Các kháng sinh chỉ định cho đợt cấp BPTNMT phân loại theo đường dùng
1.6.1.7. Độ dài của đợt điều trị và sử dụng kháng sinh
1.6.1.8. Các phác đồ kháng sinh được sử dụng trong mẫu nghiên cứu
1.6.1.9. Đặc điểm về chế độ liều dùng trong mẫu nghiên cứu
1.6.1.10. Phân tích tính phù hợp trong việc sử dụng phác đồ kháng sinh ban đầu trong điều trị đợt cấp BPTNMT theo hướng dẫn của Bộ Y tế 2018
1.6.1.10.1. Tính phù hợp trong việc chỉ định kháng sinh
1.6.1.10.2. Tính phù hợp trong việc lựa chọn kháng sinh
1.6.1.10.3. Phân tích sự phù hợp về liều dùng và nhịp đưa thuốc

1.6.2. Đặc điểm bệnh nhân và kết quả điều trị nghiên cứu

1.6.2.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân
1.6.2.2. Đặc điểm về đợt cấp BPTNMT
1.6.2.3. Tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị đợt cấp BPTNMT tại Trung tâm Y tế huyện Yên Sơn
1.6.2.3.1. Các phác đồ điều trị kháng sinh ban đầu
1.6.2.3.2. Phân tích tính phù hợp trong việc sử dụng phác đồ kháng sinh ban đầu trong điều trị đợt cấp BPTNMT
1.6.2.3.3. Về liều dùng và nhịp đưa thuốc kháng sinh
1.6.2.4. Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu

2. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI MÔNG THỊ HỒNG NHUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐỢT CẤP BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2020 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LÝ - DƯỢC LÂM SÀNG MÃ SỐ: CK 60720405 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Hoàng Anh Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội Trung tâm Y tế Huyện Yên Sơn HÀ NỘI, NĂM 2022 LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới người thầy đã hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này: PGS. TS Nguyễn Hoàng Anh – Giảng viên bộ môn Dược lực – Đại học Dược Hà Nội, Giám đốc Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc. Người thầy đã định hướng và cho tôi những lời khuyên quý báu trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới ThS.Cao Thị Thu Huyền – Chuyên viên Trung tâm DI & ADR Quốc gia, người đã tham gia trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và đóng góp ý kiến rất nhiều trong thời gian nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn BS.CKII Hoàng Thanh Cảnh – Giám đốc Trung tâm Y tế Huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang và các cán bộ Khoa Dược - VTYT cùng Phòng Kế hoạch tổng hợp Trung tâm y tế huyện đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thu thập số liệu cho luận văn tốt nghiệp. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô Trường Đại học Dược Hà Nội, cùng các anh chị chuyên viên Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc, là những người sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm cùng các tài liệu quý báu để tôi có thể hoàn thành tốt nhất luận văn tốt nghiệp này. Cuối cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, các cô chú anh chị đồng nghiệp đã động viên, ủng hộ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2022 Học viên Mông Thị Hồng Nhung MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐẶT VẤN ĐỀ . Tổng quan về đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính . Dịch tễ của đợt cấp BPTNMT . Nguyên nhân gây bệnh . Chẩn đoán và phân loại mức độ nặng . Mục tiêu điều trị . Sử dụng kháng sinh trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính . Lựa chọn kháng sinh . Độ dài đợt điều trị . Các hướng dẫn điều trị về sử dụng kháng sinh trong đợt cấp BPTNMT . Tình hình điều trị BPTNMT tại Trung tâm Y tế Huyện Yên Sơn . Giới thiệu về Trung tâm Y tế Huyện Yên Sơn . Về tình hình điều trị BPTNMT tại Trung tâm Y tế Huyện Yên Sơn . ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu . Phương pháp thu thập số liệu . Nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu . Đặc điểm bệnh nhân và kết quả điều trị trong mẫu nghiên cứu. Đặc điểm sử dụng kháng sinh trên mẫu nghiên cứu . Phân tích tính phù hợp trong việc lựa chọn phác đồ kháng sinh ban đầu . Một số quy ước trong nghiên cứu . Xử lý số liệu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Đặc điểm bệnh nhân và đợt cấp BPTNMT trong mẫu nghiên cứu. Đặc điểm chung của bệnh nhân . Đặc điểm về chức năng thận và bệnh mắc kèm của bệnh nhân . Đặc điểm về mức độ nặng đợt cấp BPTNMT . Đặc điểm về kết quả điều trị . Đặc điểm sử dụng kháng sinh trên mẫu nghiên cứu . Các kháng sinh chỉ định cho đợt cấp BPTNMT phân loại theo đường dùng . Độ dài của đợt điều trị và sử dụng kháng sinh . Các phác đồ kháng sinh được sử dụng trong mẫu nghiên cứu . Đặc điểm về chế độ liều dùng trong mẫu nghiên cứu . Phân tích tính phù hợp trong việc sử dụng phác đồ kháng sinh ban đầu trong điều trị đợt cấp BPTNMT theo hướng dẫn của Bộ Y tế 2018 . Tính phù hợp trong việc chỉ định kháng sinh . Tính phù hợp trong việc lựa chọn kháng sinh. Phân tích sự phù hợp về liều dùng và nhịp đưa thuốc . Đặc điểm bệnh nhân và kết quả điều trị nghiên cứu . Đặc điểm chung của bệnh nhân . Đặc điểm về đợt cấp BPTNMT . Tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị đợt cấp BPTNMT tại Trung tâm Y tế huyện Yên Sơn . Các phác đồ điều trị kháng sinh ban đầu . Phân tích tính phù hợp trong việc sử dụng phác đồ kháng sinh ban đầu trong điều trị đợt cấp BPTNMT . Về liều dùng và nhịp đưa thuốc kháng sinh . Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu . 54 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 56 TÀI LIỆU THAM KHẢO . DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ATS Hiệp hội lồng ngực Hoa Kỳ (American Thoracic Society) BPTNMT Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính BYT Bộ Y Tế BN Bệnh nhân C2G Cephalosporin thế hệ 2 C3G Cephalosporin thế hệ 3 CNTK Chức năng thông khí CI Confidence Interval ERS Hội Hô hấp châu Âu (European Respiratory Society) Thể tích thở ra gắng sức trong 1 giây đầu tiên (Forced Expiratory FEV1 Volume in One Second) FQ Flouroquinolon Chiến lược toàn cầu về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Global GOLD Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease) Clcr Độ thanh thải creatinin (Creatinin clearance ) Bảng phân loại quốc tế mã hoá bệnh tật, nguyên nhân tử vong ICD-10 (International Classification of Diseases) Viện Chăm sóc sức khỏe quốc gia Anh (National Institute for NICE Health and Care Excellence) TLTV Tiên lượng tử vong TKMX Trực khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) OR Odds ratio SABA Thuốc cường beta-2 tác dụng ngắn (Short-acting beta2-agonists) VPQMT Viêm phế quản mạn tính BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Phân tầng bệnh nhân theo giá trị FEV1 . Hướng dẫn sử dụng kháng sinh trong đợt cấp BPTNMT của NICE .Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu. Đặc điểm về chức năng thận và bệnh mắc kèm của bệnh nhân . Mức độ nặng của đợt cấp theo tiêu chuẩn Anthonisen . Kết quả sau điều trị đợt cấp BPTNMT . Danh mục các kháng sinh được chỉ định theo đường dùng. Độ dài của đợt điều trị và sử dụng kháng sinh . Phân loại các phác đồ theo nguy cơ nhiễm TKMX . Đặc điểm về thay đổi phác đồ điều trị . Phác đồ kháng sinh được thay đổi 1 lần trong quá trình điều trị . Phác đồ kháng sinh được thay đổi 2 lần trong quá trình điều trị . Đặc điểm về chế độ liều dùng 24 giờ . Tính phù hợp trong việc chỉ định kháng sinh . Tình phù hợp trong lựa chọn phác đồ kháng sinh ban đầu. Tính phù hợp về liều dùng và nhịp đưa thuốc . Đặc điểm các lượt chỉ định kháng sinh có liều không phù hợp . Đặc điểm các lượt chỉ định kháng sinh có nhịp đưa thuốc không phù hợp 42 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2. Sơ đồ phân tích tính phù hợp trong việc lựa chọn phác đồ kháng sinh ban đầu .Sơ đồ lựa chọn mẫu nghiên cứu…. Phác đồ kháng sinh đơn độc ban đầu . Phác đồ kháng sinh phối hợp ban đầu . 34 ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là bệnh lý mạn tính, tiến triển theo thời gian, là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới cũng như tại Việt Nam, dẫn đến gánh nặng kinh tế xã hội do bệnh lý này ngày càng gia tăng [2]. Dựa trên các nghiên cứu dịch tễ học, số ca mắc BPTNMT trên thế giới ước tính khoảng 251 triệu năm 2016, với 3,15 triệu ca tử vong hàng năm. Chi phí điều trị BPTNMT mỗi năm lên tới trên 50 tỷ đô la và đây là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 3 tại Mỹ [24]. Ở Việt Nam, nghiên cứu về dịch tễ học của BPTNMT năm 2009 cho thấy tỷ lệ mắc ở người > 40 tuổi là 4,2%. Với sự gia tăng tỷ lệ hút thuốc lá tại các nước đang phát triển và sự già hóa dân số ở những quốc gia phát triển, tỷ lệ mắc BPTNMT được dự đoán sẽ tăng cao trong những năm tới và đến năm 2030 ước tính có trên 4,5 triệu trường hợp tử vong hàng năm do BPTNMT và các rối loạn liên quan [2]. Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) được xem như một biến cố nghiêm trọng trong diễn tiến tự nhiên của bệnh. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng nhập viện và tử vong ở bệnh nhân BPTNMT. Tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân nhập viện do đợt cấp lên tới 50%, đặc biệt ở những trường hợp cần hỗ trợ thở máy [23]. Vì vậy, phòng ngừa, phát hiện sớm và điều trị ngay các đợt cấp có tác động tích cực đến tiến triển lâm sàng của bệnh, giảm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và giảm nguy cơ tử vong cho bệnh nhân. Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, phác đồ hiện tại chủ yếu để điều trị đợt cấp BPTNMT bao gồm: thuốc giãn phế quản, glucocorticoid và kháng sinh. Nhiễm trùng là một trong những nguyên nhân thường gặp nhất của đợt cấp BPTNMT chiếm tới 70-80% nguyên nhân gây đợt cấp [2]. Một tổng quan hệ thống đã chỉ ra rằng kháng sinh làm giảm 77% nguy cơ tử vong, 53% nguy cơ thất bại điều trị và 44% đờm mủ ở bệnh nhân gặp đợt cấp [38]. Sử dụng kháng sinh điều trị đợt cấp BPTNMT có nhiễm khuẩn giúp làm giảm thất bại điều trị, thời gian nằm viện, tỷ lệ tử vong. Tuy nhiên, chỉ dịnh kháng sinh, lựa chon kháng sinh cho đối tượng bệnh nhân nào cũng đang là câu hỏi lớn được đặt ra. Việc sử dụng kháng sinh không hợp lý có thể 1 dẫn đến hiệu quả điều trị kém, tăng nguy cơ tái phát đợt cấp, gia tăng tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn và tăng chi phí điều trị [48]. Trung tâm Y tế Huyện Yên Sơn là bệnh viện hạng 3 trực thuộc Sở Y Tế Tỉnh Tuyên Quang, cơ sở vật chất và nhân lực chuyên ngành sâu còn hạn chế, danh mục thuốc sử dụng được phân tuyến bệnh viện hạng 3 còn thiếu thốn. Đây là thách thức lớn đối với các bác sĩ trong việc phân loại nhóm đối tượng bệnh nhân theo yếu tố nguy cơ để lựa chọn kháng sinh hợp lý nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị trên bệnh nhân cũng như giảm tỷ lệ đề kháng kháng sinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ