Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành Dệt may Việt Nam trong giai đoạn 2013–2017 đóng góp khoảng 15% vào GDP, giữ vị trí thứ hai về kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Năm 2017, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 26,04 tỷ USD (chiếm 12% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước) và ước tính đạt 30 tỷ USD trong năm 2018, giải quyết việc làm cho hơn 2,5 triệu lao động trực tiếp cùng 2 triệu lao động gián tiếp trong các dịch vụ liên quan. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, dệt may mang lại gần 640 triệu USD kim ngạch xuất khẩu, chiếm 80% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh và tạo việc làm cho hơn 24.000 lao động. Trong đó, Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex) đóng vai trò nòng cốt với kim ngạch xuất khẩu đạt gần 84 triệu USD, doanh thu 1.672 tỷ đồng, lợi nhuận 56 tỷ đồng và tạo việc làm ổn định cho trên 4.000 lao động.

Tuy nhiên, ngành dệt may đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các quốc gia gia nhập thị trường sau như Bangladesh, Campuchia, Lào, Sri Lanka, Myanmar, cùng với những biến động chính sách thương mại quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Trong hoạt động thực tiễn, công tác quản trị rủi ro tại nhiều doanh nghiệp dệt may vẫn chưa được chú trọng đúng mức, dễ dẫn đến nguy cơ chậm tiến độ, tổn thất tài chính hoặc hủy hợp đồng xuất khẩu. Do đó, nghiên cứu về rủi ro trong quản lý đơn hàng tại bộ phận Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may của Huegatex được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích những rủi ro phát sinh trong quá trình quản lý đơn hàng của bộ phận Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế, đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế các rủi ro gặp phải và nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các lý luận và thực tiễn về quản lý đơn hàng ngành dệt may và rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất khẩu.
    2. Xác định những rủi ro và nguyên nhân gây ra rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng tại công ty.
    3. Đề xuất các giải pháp để hạn chế rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng đối với bộ phận Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến rủi ro và quản lý rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng tại bộ phận Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may tại Công ty Cổ phần Dệt may Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dệt may Huế (địa chỉ tại 122 Dương Thiệu Tước, Phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 01/10/2018 đến ngày 31/12/2018; dữ liệu thứ cấp phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015–2018 (trọng tâm báo cáo tài chính và lao động 2015–2017).
  • Phạm vi nội dung: Công tác quản trị rủi ro trong chuỗi tác nghiệp quản lý đơn hàng dệt may.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên việc tổng hợp các lý thuyết kinh tế và quản trị rủi ro:

  • Quan niệm về rủi ro: Phân tích theo hai trường phái. Trường phái truyền thống (tiêu biểu với quan điểm của Douglas Hubbard, Nguyễn Hữu Thân) xem rủi ro là sự bất trắc, ngẫu nhiên, ngoài tầm kiểm soát và gắn liền với tổn thất tiêu cực. Trường phái hiện đại (tiêu biểu với C. Arthur Williams, Michael L. Smith, Frank Knight, Irving Pfeffer) định nghĩa rủi ro là những biến động tiềm ẩn ở kết quả, có thể ước lượng và đo lường bằng xác suất, mang cả khía cạnh nguy cơ lẫn cơ hội.
  • Phân loại rủi ro: Phân loại theo tính chất kết quả (rủi ro thuần túy, rủi ro suy đoán/đầu cơ); theo khả năng phân tán (rủi ro có khả năng phân tán, không có khả năng phân tán, rủi ro riêng biệt, rủi ro thị trường); theo nguồn phát sinh (môi trường tự nhiên, văn hóa, xã hội, chính trị, luật pháp, kinh tế, công nghệ - kỹ thuật - thông tin, hoạt động nội bộ).
  • Chi phí rủi ro và quản trị rủi ro: Dựa trên nghiên cứu của Ngô Quang Hưng và cộng sự (1998) về chi phí rủi ro (chi phí tổn thất ước tính, ngăn ngừa, bồi thường, chia sẻ rủi ro và chi phí vận hành quản lý); khung lý thuyết quản trị rủi ro của Đoàn Thị Hồng Vân (2009) và Nguyễn Thị Quy (2006).
  • Quản lý đơn hàng dệt may: Hệ thống hóa 4 mô hình tổ chức quản lý đơn hàng (quản lý trực tuyến, quản lý theo chức năng, quản lý theo sản phẩm, quản lý theo địa lý) và 2 đặc điểm cốt lõi của ngành dệt may là tính thích nghi - thay đổi theo xu hướng thời trang cùng tính phụ thuộc vào chỉ định nguyên phụ liệu của khách hàng.
  • Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Trích xuất các ca sự cố quản lý đơn hàng tại Công ty Scavi Huế từ nghiên cứu của Lê Thị Thu Hiền (2016), bao gồm lỗi đóng gói sai quy cách bao bì 84.165 sản phẩm của đơn hàng HBI, lỗi ép sai vị trí nhãn logo đơn hàng Merkava (10 sản phẩm) và sự cố hư hỏng bán thành phẩm khi cắt đơn hàng Merkava (1.500 sản phẩm).

Quy trình và phương pháp nghiên cứu:

Giai đoạn nghiên cứu Phương pháp Quy mô mẫu / Nguồn dữ liệu Nội dung thực hiện
Nghiên cứu sơ bộ Định tính, quan sát $n = 7$ chuyên gia (01 Trưởng phòng, 02 Phó phòng, 04 Trưởng nhóm/nhân viên cấp cao) Quan sát hiện trường và báo cáo; phỏng vấn sâu chuyên gia để nhận diện rủi ro đặc thù, hiệu chỉnh thang đo và thiết kế bảng hỏi.
Nghiên cứu chính thức Định lượng, thống kê mô tả $n = 24$ nhân sự (toàn bộ cán bộ quản lý và chuyên viên phòng KH-XNK may) Khảo sát điều tra trực tiếp bằng bảng hỏi về các dấu hiệu rủi ro và nguyên nhân phát sinh trong từng khâu quản lý đơn hàng.
Thu thập dữ liệu thứ cấp Thống kê, tổng hợp Báo cáo tài chính, báo cáo lao động, tài liệu quy trình nội bộ Huegatex (2015–2018) Thu thập chỉ tiêu tài chính, cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất và dữ liệu thứ cấp từ Internet, báo chí chuyên ngành.

Mô hình nghiên cứu đề xuất vận hành theo quy trình 5 giai đoạn: Nhận diện rủi ro $\rightarrow$ Phân loại rủi ro $\rightarrow$ Đánh giá rủi ro $\rightarrow$ Xác định nguyên nhân $\rightarrow$ Đề xuất phương án cải thiện. Công cụ xử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS và Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro trong quản lý đơn hàng ngành dệt may trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro, chi phí rủi ro và quản trị rủi ro trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dệt may. Tác giả phân tích các nhóm nguyên nhân khách quan (thiên tai, chính trị - pháp lý, lạm phát, biến động tỷ giá hối đoái, thay đổi chính sách ngoại thương) và nguyên nhân chủ quan (thiếu vốn, thiếu thông tin thị trường, năng lực quản lý kém, thiếu trình độ chuyên môn nghiệp vụ).

Quy trình quản lý đơn hàng dệt may được phân định thành 5 công đoạn gắn liền với các dấu hiệu rủi ro đặc thù:

  1. Ký kết đơn hàng: Rủi ro hợp đồng sai sót, buổi đàm phán gặp bất trắc, bất đồng ý kiến về điều khoản và sai lệch thông tin do rào cản ngoại ngữ.
  2. Lập kế hoạch sản xuất: Kế hoạch sai sót, không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của đơn hàng, kế hoạch bị thay đổi đột ngột hoặc tiến độ lập kế hoạch bị trì trệ.
  3. Cung ứng nguyên phụ liệu: Đặt hàng nguyên phụ liệu sai sót, nguyên phụ liệu nhập kho không đúng quy cách, thiếu hụt nguyên phụ liệu sản xuất và nguyên phụ liệu lưu kho gặp sự cố hư hỏng.
  4. Điều độ sản xuất: Phiếu giao nhiệm vụ sai sót, sản xuất không kịp tiến độ giao hàng, đóng gói sai quy cách kỹ thuật và hàng lên tàu trễ lịch xác nhận.
  5. Giao hàng và thu tiền: Thành phẩm vận chuyển gặp sự cố, giao hàng trễ hạn, khách hàng kéo dài thời hạn thanh toán hoặc không thanh toán.

Chương 2: Phân tích rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng của bộ phận Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may tại công ty Cổ phần Dệt may Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex), đơn vị thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam. Doanh nghiệp hoạt động theo phương thức sản xuất kết hợp: tự sản xuất dưới thương hiệu của công ty và nhận gia công trọn gói FOB/CMT cho các đối tác quốc tế. Tỷ lệ đơn hàng FOB của công ty đạt 40%. Sản phẩm may mặc xuất khẩu sang Mỹ, Nhật Bản, EU, Đài Loan, Hàn Quốc; sản phẩm sợi xuất sang Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Bồ Đào Nha. Doanh nghiệp áp dụng các tiêu chuẩn quản lý quốc tế gồm ISO 9001:2015, SA-8000, WRAP và C-TPAT.

Tình hình lao động và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015–2017:

  • Về lao động: Năm 2017, công ty có 3.936 lao động (giảm 24 người so với năm 2015). Lao động trực tiếp chiếm 89,81% (3.535 người); lao động nữ chiếm 69,92% (2.752 người), lao động nam chiếm 30,08% (1.184 người). Trình độ đại học đạt 207 người (chiếm 5,26%), cao đẳng và trung cấp đạt 421 người (10,69%), trong khi lao động chưa qua đào tạo chiếm khoảng 85%.
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.480.822 1.478.313 1.653.863
2. Giá vốn hàng bán 1.309.807 1.341.165 1.508.276
3. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 171.015 137.148 145.588
4. Chi phí tài chính 20.052 19.033 14.174
5. Chi phí bán hàng 51.545 52.198 55.374
6. Chi phí quản lý doanh nghiệp 53.209 26.851 39.823
7. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 56.311 49.472 46.493
8. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 56.709 52.626 50.387
9. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 44.064 42.778 40.602

Đặc điểm nhân sự phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may: Phòng gồm 24 nhân sự (01 Trưởng phòng, 02 Phó phòng, 04 Trưởng nhóm, 17 Nhân viên). 100% nhân sự có trình độ từ cử nhân trở lên, trong đó 4 người đạt trình độ thạc sĩ (16,7%). Về thâm niên, 50% nhân sự (12 người) làm việc dưới 5 năm (độ tuổi dưới 35), 25% (6 người) có thâm niên từ 5–10 năm, 12,5% (3 người) từ 11–15 năm và 12,5% (3 người) có thâm niên trên 16 năm.

Chuỗi 5 bước quản lý đơn hàng trên hệ thống phần mềm Bravo tại Huegatex:

  • Bước 1: Tiếp nhận tài liệu và kiểm tra thông tin đơn hàng: Tiếp nhận xác nhận đơn hàng (BC), tài liệu hướng dẫn kỹ thuật may (PDM), mẫu thiết kế CAD, bảng tính giá thành, mẫu vải; đối chiếu đơn đặt hàng (PO) với BC; cập nhật dữ liệu vào phần mềm Bravo.
  • Bước 2: Chuẩn bị nguyên phụ liệu sản xuất: Phòng Quản lý chất lượng ban hành định mức nguyên liệu trong vòng 02 ngày; chuyên viên điều độ lập phiếu giao nhiệm vụ sản xuất. Đối với hàng FOB nhập khẩu: lập nhu cầu nguyên liệu trong 2 ngày, yêu cầu nhà cung cấp xác nhận đơn trong 24 giờ và gửi hóa đơn sơ khởi (PI) trong 7 ngày; mở L/C hoặc thanh toán T/T. Đối với phụ liệu: kiểm tra Trim & Trim placement, đặt bao poly trước 45 ngày so với ngày giao hàng; gửi 0,5 yard vải kiểm tra nhãn ép nhiệt (heatseal); chuyển hóa đơn GTGT cho Phòng Tài chính Kế toán trong 10 ngày. Điều độ dịch vụ in, thêu, giặt bên ngoài.
  • Bước 3: Theo dõi tình hình thực hiện đơn hàng: Kiểm soát mẫu knit down, labdip, dải màu, mẫu PP, mẫu đối chuẩn bị sản xuất và mẫu quảng cáo (AD); cập nhật tiến độ hàng ngày trên phần mềm quản lý sản xuất; rà soát và điều chỉnh kế hoạch chuyền may vào đầu tuần.
  • Bước 4: Chuẩn bị giao hàng: Tính toán quy cách thể tích thùng carton, lập Packing list; đặt chỗ vận chuyển (booking tàu/máy bay) trước 14 ngày đối với hàng FOB và trước 21 ngày đối với hàng gia công xuất khẩu; đăng ký kiểm tra chất lượng lần cuối (final inspection) muộn nhất vào thứ 5 tuần trước; lập kế hoạch xuất hàng vào thứ bảy hàng tuần.
  • Bước 5: Giao hàng: Điều container đóng hàng theo booking; xác định khối lượng container chứa hàng (VGM - Verified Gross Mass); thực hiện thủ tục khai báo hải quan xuất khẩu.

Khóa luận phân tích chi tiết thực trạng các dạng rủi ro và nguyên nhân phát sinh qua 12 bảng số liệu (từ Bảng 2.3 đến Bảng 2.14 trong văn bản gốc) theo từng công đoạn và các nhóm nguyên nhân khách quan, chủ quan.

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong quá trình quản lý đơn hàng của bộ phận Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may tại Cổ phần Dệt may Huế

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp tương ứng với các nguyên nhân và quy trình quản lý:

  • Giải pháp đối với nguyên nhân chung:
    • Nguyên nhân khách quan: Nâng cao năng lực dự báo biến động giá nguyên phụ liệu và tỷ giá hối đoái; cập nhật kịp thời các thay đổi trong chính sách ngoại thương và thủ tục hải quan tại các thị trường xuất khẩu mục tiêu (Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc).
    • Nguyên nhân chủ quan: Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và ngoại ngữ thương mại cho đội ngũ nhân viên quản lý đơn hàng; hoàn thiện cơ chế phối hợp thông tin liên phòng ban (giữa phòng KH-XNK may, phòng Điều hành may, phòng Quản lý chất lượng và các nhà máy may).
  • Giải pháp đối với nguyên nhân đặc thù theo 5 công đoạn:
    • Giao dịch và tìm kiếm đơn hàng: Kiểm tra chéo thông tin giữa PO và BC; rà soát chặt chẽ các điều khoản hợp đồng ngoại thương và các thông số kỹ thuật trong tài liệu CAD/PDM.
    • Xây dựng kế hoạch sản xuất: Nâng cao độ chính xác trong định mức tiêu hao nguyên phụ liệu; tính toán công suất chuyền may sát thực tế; bố trí khoảng thời gian dự phòng hợp lý cho các đơn hàng có kết cấu phức tạp.
    • Cung ứng nguyên phụ liệu: Đôn đốc nhà cung ứng gửi mẫu PP và hóa đơn sơ khởi PI đúng hạn; kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng nguyên phụ liệu nhập kho trước khi đưa vào sản xuất; quản lý định mức tồn kho an toàn đối với phụ liệu dùng chung (chỉ, cúc, mex, thùng carton).
    • Điều độ sản xuất: Giám sát chặt chẽ việc thực hiện phiếu giao nhiệm vụ sản xuất; theo dõi tiến độ hàng ngày trên phần mềm Bravo để kịp thời xử lý các ách tắc trên chuyền may; kiểm tra quy cách bao bì đóng gói.
    • Giao hàng và theo dõi công nợ: Thực hiện booking vận chuyển đúng thời hạn quy định (14 ngày đối với FOB, 21 ngày đối với gia công); khai báo VGM và hải quan chính xác; theo dõi chặt chẽ tiến độ mở L/C và lịch thanh toán công nợ của khách hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết quy trình 5 bước quản lý đơn hàng tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế gắn liền với việc ứng dụng phần mềm quản trị Bravo.
  • Nhận diện đầy đủ các dạng rủi ro và xác định nguyên nhân phát sinh theo từng khâu nghiệp vụ thông qua khảo sát thực tế toàn bộ 24 cán bộ, nhân viên phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may và phỏng vấn sâu 7 chuyên gia quản lý.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp ứng phó rủi ro có tính ứng dụng cụ thể cho từng khâu tác nghiệp (từ chuẩn bị nguyên phụ liệu, theo dõi chuyền may đến đặt chỗ tàu xe và khai báo hải quan).
  • Đề xuất các kiến nghị vĩ mô: Đối với doanh nghiệp, cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống thông tin nội bộ và đào tạo nhân sự; đối với ngành Dệt may và Nhà nước, cần hỗ trợ phát triển công nghiệp phụ trợ dệt may nhằm giảm phụ thuộc vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu, đồng thời cải cách thủ tục hành chính hải quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát trên phạm vi mẫu $n = 24$ nhân sự thuộc bộ phận Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may tại Huegatex; thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ 01/10/2018 đến 31/12/2018); chưa mở rộng khảo sát sang các đối tác cung ứng bên ngoài và công nhân trực tiếp tại các chuyền may.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra sang các nhà máy sản xuất trực thuộc (Nhà máy May 1, 2, 3, Nhà máy Dệt Nhuộm) và ứng dụng các phương pháp phân tích định lượng nâng cao để lượng hóa mức độ tác động tài chính của từng loại rủi ro đến kết quả kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn cho sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế và Quản lý chuỗi cung ứng. Nội dung mô tả chi tiết quy trình tác nghiệp Merchandiser/quản lý đơn hàng FOB và gia công (các quy định về thời gian gửi PI, duyệt mẫu PP, đặt bao bì trước 45 ngày, booking tàu trước 14–21 ngày, xác định VGM) mang giá trị tham khảo chuyên môn cho các nghiên cứu về quản trị tác nghiệp dệt may xuất khẩu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Phần mềm nào được Công ty Cổ phần Dệt May Huế ứng dụng trong việc theo dõi và điều độ quy trình đơn hàng?
    Công ty sử dụng hệ thống phần mềm Bravo để tạo hợp đồng, lập mã vật tư thành phẩm, nhập chi tiết đơn đặt hàng bán, chạy nhu cầu nguyên phụ liệu và theo dõi kế hoạch chuyền may.

  2. Quy mô mẫu khảo sát của khóa luận được thực hiện như thế nào?
    Nghiên cứu sơ bộ định tính phỏng vấn 7 chuyên gia (01 Trưởng phòng, 02 Phó phòng và 04 Trưởng nhóm). Nghiên cứu chính thức định lượng thực hiện điều tra bằng bảng hỏi trên toàn bộ 24 nhân sự của phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may.

  3. Thời hạn đặt chỗ vận chuyển (booking tàu/máy bay) được Huegatex quy định cụ thể ra sao?
    Quy định đặt trước 14 ngày đối với đơn hàng FOB và trước 21 ngày đối với đơn hàng gia công xuất khẩu so với ngày giao hàng kế hoạch.

  4. Tỷ lệ đơn hàng FOB và cơ cấu thị trường xuất khẩu chính của Huegatex đạt mức nào theo số liệu trong văn bản?
    Tỷ lệ đơn hàng FOB chiếm 40%. Sản phẩm may mặc xuất khẩu sang Mỹ, Nhật Bản, EU, Đài Loan, Hàn Quốc; sản phẩm sợi xuất sang Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Bồ Đào Nha.

  5. Đặc điểm cơ cấu nhân sự phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may tại thời điểm nghiên cứu có gì nổi bật?
    Phòng có 24 người, 100% có trình độ từ cử nhân trở lên (trong đó có 4 thạc sĩ, chiếm 16,7%). Có 50% nhân sự (12 người) làm việc dưới 5 năm và thuộc độ tuổi dưới 35; 50% còn lại có thâm niên trên 5 năm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Gia Bảo đã phân tích thực trạng và nhận diện các rủi ro trong chuỗi 5 công đoạn quản lý đơn hàng tại bộ phận Kế hoạch - Xuất nhập khẩu may thuộc Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Thông qua sự kết hợp giữa phương pháp định tính phỏng vấn chuyên gia và định lượng khảo sát toàn diện nhân sự phòng ban, nghiên cứu đã làm rõ nguyên nhân của các sai sót trong thực tế sản xuất kinh doanh. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất bám sát quy trình tác nghiệp thực tế trên phần mềm Bravo, góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro cho doanh nghiệp dệt may xuất khẩu.