CHƯƠNG 1 ì fi CHƯƠNG 2 ì fi CHƯƠNG 3 ì Vân đề nghiên cứu Kiến thức tổng quan Phuong pháp nhiên cứu - Giới thiệu van dé hiệu quản dự án xây dựng - Lý thuyết đánh giá hiệu quả đự án xây đựng - Khảo sát bang câu hỏi về các yếu tế rủi ro nhà ở xã hội ở khu vực Thành phế Hỗ Chí và thực trạng hiệu qua dự án xây dựng NOXH tac động lên từng tiêu chí hiệu qua dự án xây Minh ) - Lý thuyết rủi ro và quân lý rủi ro ) dựng NOXH; - Thực trạng hiệu quả dự án xây dựng nhà ở - Lược khảo các nghiên cứu trong nước và - Xếp hạng các yếu tố bằng chi số rủi ro RI, xã hội. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu hiệu ngoài nước về hiệu qua và rủi ro dự án xây - Ma trận CIA biểu điễn quan hệ nhân quả quả dự án nhà ở xã hội dựng. giữa các yếu tố rủi ro; - Phương pháp phân tích tình huống CIB-A ` - ` - - § CHƯƠNG 6 § CHƯƠNG 5 § CHƯƠNG 4 Phân tích tình huống dự án theo phương Phân tích kết qua khảo sát bảng câu hồi Giải pháp nâng cao hiệu quả dự án xây pháp CIB - Thiết kế, khảo sát bang câu hỏi thử nghiệm, dựng NOXH - Thực hiện phân tích tình huống bằng phân — - Xây dựng ma trận phân tích CIA Matrix; kiểm định độ tin cậy của bảng câu hỏi khảo - Thông qua các tải liệu nghiên cứu nước sát thử nghiệm ngoài và quan diém cá nhân, dé xuất các biến tích CIB dựa trên ma tran CIA - Khao sát bang câu hỏi đại trà pháp ứng phó rủi ro. - Xử lý số liệu.
- Xửlý số liệu, kiểm định độ tin cậy và phân tích số liệu khao sát bang câu hỏi ` / ` / ` / _ CHUONG7 Ì KET LUAN VA KIEN NGHI NOI DUNG NGHIEN CUU Hình 1.1: Lưu đồ nghiên cứu HVTH: Nguyễn Thành Hưng - 7140105 Trang 15 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Dinh Công Tinh CHUONG 2: CAC KIEN THUC TONG QUAN 2. Tổng quan về đầu tư nhà ở xã hội 2. Định nghĩa Nhà ở xã hội là một loại hình nhà ở thuộc sở hữu của cơ quan nhà nước (có thể trung ương hoặc địa phương) hoặc các loại hình nhà được sở hữu và quản lý bởi nhà nước, các tô chức phi lợi nhuận được xây dựng với mục đích cung cấp nhà 6 giá rẻ cho một số đối tượng được ưu tiên trong xã hội như công chức của nhà nước chưa có nhà ở ồn định, người có thu nhập thấp.
và được cho thuê hoặc cho ở với giá rẻ so với giá thị trường (Wikipedia, 2017) [4]. Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ vé nha ở theo quy định của Luật nha ở số 65/2014/QH13. Các đối tượng sau đây nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật nha ở số 65/2014/QH13 thi được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội: e© Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng: e Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thon; e Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hau; e Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị; e Người lao động dang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; e Si quan, hạ sĩ quan nghiệp vu, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; e Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; se Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật nay; HVTH: Nguyễn Thành Hưng - 7140105 Trang 16 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Dinh Công Tinh e Hoc sinh, sinh viên các học viện, trường đại hoc, cao đăng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập; e Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật ma chưa được Nhà nước bồi thường bang nhà ở, đất ở.
Các hình thức đầu tư Theo Nghị định 188/2013/NĐ-CP ban hành ngày 20 tháng 1 năm 2013 về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, hoạt động đầu tư diễn ra với 3 hình thức: e Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo dự án bằng nguồn vốn ngân sách (Trung ương hoặc địa phương) hoặc mua lại các căn hộ từ dự án phát triển nhà ở thương mại hoặc nhận các căn hộ trong dự án phát triển nhà ở thương mại do chủ đầu tư bàn giao theo hình thức BT để tạo lập quỹ nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước; e Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng nha ở xã hội theo dự án băng nguồn vốn ngoài ngân sách; e Hộ gia đình, cá nhân dau tư xây dựng nhà ở riêng lẻ. Hiệu quả dự án đầu tư xây dựng 2. Khái niệm [5] Nguyễn Bạch Nguyệt (2007, trang 124) khái niệm rang “Hiệu gua dau tư là phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quả kinh tế - xã hội đã dat được cua hoạt động dau tư với các chỉ phí phải bỏ ra dé có kết qua đó trong một thời kỳ nhất định”. Hiệu quả đầu tư được đánh giá theo các chỉ tiêu cụ thể để đo lường hiệu quả.
Việc xác định các chỉ tiêu này tùy thuộc vào mục tiêu của người tiễn hành đầu tư hoặc người thụ hưởng đưa ra. Một dự án đầu tư được đánh giá là hiệu quả khi nó đạt được các chỉ tiêu đánh giá. Hiệu quả của dự án đầu tư còn là mục tiêu đề ra bang cac chi tiéu dinh tinh va định lượng, có thé được phân thành 2 loại: 1. Nhóm các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - tài chính; 2.
Nhóm các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội. HVTH: Nguyễn Thành Hưng - 7140105 Trang 17 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS. Dinh Công Tinh Theo quan điểm đánh giá của nền kinh tế, chủ yếu chú trọng đến hiệu qua kinh tế - xã hội, ngoài việc xem xét các chỉ tiêu hiệu quả trực tiếp do hoạt động đầu tư mang lại mà còn phải xem xét cả hiệu quả gián tiếp của dự án như tạo cơ sở hạ tang dé phát triển kinh tế, nguồn thu thuế đối của dự án, số lao động được tạo ra, mức độ chiếm dụng vốn của nên kinh tế.1 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng theo quan điểm kinh tế - tài chính [6] Đề đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng cần phải đánh giá thông qua một vài các chỉ tiêu tài chính ở giai đoạn lập dự án đầu tư như: giá tri hiện tại thuần (NPV), ty suất sinh lợi nội bộ (IRR), thời gian hoàn vốn Thy, tỷ số lợi ích chi phí. e_ Giá trị hiện tại thuần NPV của dự án cho biết giá tri tài sản của nha đầu tư tăng lên bao nhiêu khi dự án được tiến hành.
Có thé đánh giá dự án như sau: + NPV>0: Chap nhan du an + NPV <0: Bac bỏ dự an + NPV =0: Dự án có thé chap nhan duoc e Ty suất sinh lợi nội bộ IRR là một suất chiết khâu mà tai đó làm cho NPV = 0. Quan hệ giữa NPV và IRR được thể hiện như sau: + NPV >0 <>IRR >r: Chấp thuận dự án +_NPV<0 IRR <r: Bác bỏ dự án + NPV=0IRR =r: Dự án có thé chấp thuận được e Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian dé nhà đầu tu thu hồi đủ số vốn ban đầu. e Tý lệ lợi ích chi phí viết tat B/C là tỉ lệ của giá trị hiện tại dòng thu với giá trị hiện tại dòng chi. Quan hệ giữa NPV và B/C được thé hiện: + NPV>0cB/C >]: Chấp thuận dự án +_NPV<0 B/C <1: Bác bỏ dự án + NPV=0 ©B/C = 1: Dự án có thể chấp thuận được HVTH: Nguyễn Thành Hưng - 7140105 Trang 18 Luận văn thạc sĩ GVHD: TS.
Dinh Công Tinh Ngoài các tiêu chí tài chính trên thi trong quá trình xây dựng các tiêu chí: chat lượng, tiễn độ cũng ảnh hưởng mạnh đến hiệu quả dự án xây dựng.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu qua dự án dau tư xây dựng theo quan diem kinh tế-xã hội [7] Lợi ích kinh tế xã hội chính là sự so sánh giữa lợi ích được dự án tạo ra với cái giá mà xã hội phải trả để sử dụng tải nguyên có hiệu quả nhất đối với nền kinh tế quốc dân va được xem xét trên phạm vi toàn xã hội, toàn bộ nên kinh tế quốc dân, tức là ở tầm vĩ mô. Lợi ích này khác với lợi ích về mặt tài chính chỉ xem xét ở tầm vi mô liên quan đến từng doanh nghiệp. Mặt khác, lợi ích nảy là hiệu số của các lợi ích mà nền kinh tế quốc dân và xã hội thu được trừ đi những đóng góp mà xã hội phải bỏ ra khi dự án được thực hiện. Lợi ích kinh tế mà xã hội thu được nhiều khi không định lượng được như sự phù hợp dự án đối với những mục tiêu phát triển kinh tế, những lĩnh vực được ưu tiên, ảnh hưởng dây chuyền đối với sự phát triển các ngành khác.
Những cái định lượng được, chắng hạn sự gia tăng sản phẩm, thu nhập quốc dân, sử dụng lao động, tăng thu ngoại tệ, tăng thu ngân sách cho Nhà nước và được dự tính trên cơ sở các dự báo nên nó cũng có tính biến động. 4 Xuất phát từ góc độ nhà đầu tư: Dưới góc độ nhà đầu tư, lợi ích kinh tế xã hội của dự án được xem xét biệt lập với các tác động của nên kinh tế đối với dự án (như trợ giá đầu vào, bù lỗ đầu ra của Nhà nước). Trong trường hợp nảy, phương pháp áp dụng là dựa trực tiếp vào số liệu của các báo cáo tài chính của dự án để tính các chỉ tiêu định lượng và thực hiện các xem xét mang tính chất định tính sau: e _ Mức đóng góp cho ngân sách (các khoản nộp vào ngân sách khi dự án bắt đầu hoạt động như thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế xuất nhập khâu, thuế đất.) từng năm và cả đời dự án. e So cho làm việc tăng thêm từng năm và cả đời dự án.