Phân tích phân thức hữu tỉ thành phân thức đơn giản và ứng dụng

Tìm hiểu các phương pháp phân tích phân thức hữu tỉ thành phân thức đơn giản. Ứng dụng trong giải toán và các bài toán liên quan. Tài liệu tham khảo hữu ích.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ toán học

2021

58
8
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Phân Tích Phân Thức Hữu Tỉ Tổng Quan Lợi Ích và Ứng Dụng

Phân thức hữu tỉ đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của Toán học, từ giải tích số, lý thuyết xấp xỉ, đến mô hình toán học. Một kết quả quan trọng là mỗi phân thức hữu tỉ đều có thể phân tích thành tổng các phân thức đơn giản. Bài toán này đã được nghiên cứu từ năm 1972 bởi Johann Bernoulli và Gottfried Leibniz, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà toán học và có nhiều ứng dụng thực tế. Mục tiêu của việc phân tích phân thức hữu tỉ f(x)/g(x) (trong đó f(x)g(x) là các đa thức) là đưa về dạng: f(x)/g(x) = p(x) + ∑ fj(x)/gj(x), với p(x) là một đa thức, mẫu thức gj(x) là lũy thừa của một đa thức bất khả quy, và tử thức fj(x) có bậc thấp hơn bậc của đa thức bất khả quy đó. Việc này giúp đơn giản hóa biểu thức và dễ dàng thực hiện các phép toán giải tích.

1.1. Giới thiệu về phân thức hữu tỉ và phân thức đơn giản

Phân thức hữu tỉ là một biểu thức có dạng tỷ lệ giữa hai đa thức, trong đó mẫu thức khác không. Phân thức đơn giản là một phân thức mà mẫu thức là lũy thừa của một đa thức bất khả quy. Việc hiểu rõ định nghĩa và tính chất của hai loại phân thức này là nền tảng quan trọng để tiến hành phân tích phân thức hữu tỉ thành các phân thức đơn giản.

1.2. Tại sao cần phân tích phân thức hữu tỉ thành phân thức đơn giản

Việc phân tích phân thức hữu tỉ thành phân thức đơn giản mang lại nhiều lợi ích. Thứ nhất, nó giúp đơn giản hóa biểu thức, làm cho việc tính toán trở nên dễ dàng hơn. Thứ hai, nó cho phép chúng ta tìm nguyên hàm của phân thức hữu tỉ, một công cụ quan trọng trong giải tích. Cuối cùng, nó có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác như mô hình hóa toán họcphân tích mạch điện.

1.3. Ứng dụng của phân tích phân thức hữu tỉ trong toán học và kỹ thuật

Việc phân tích phân thức hữu tỉ thành phân thức đơn giản có nhiều ứng dụng quan trọng trong toán họckỹ thuật. Trong giải tích, nó giúp tính tích phân dễ dàng hơn. Trong kỹ thuật điện, nó được sử dụng để phân tích mạch điện. Ngoài ra, nó còn được ứng dụng trong việc giải các phương trình vi phân và xây dựng các mô hình toán học.

II. Thách Thức và Vấn Đề Trong Phân Tích Phân Thức Hữu Tỉ

Mặc dù việc phân tích phân thức hữu tỉ thành phân thức đơn giản mang lại nhiều lợi ích, quá trình này cũng đối mặt với một số thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là việc tìm nghiệm của mẫu thức. Khi mẫu thức có nghiệm phức hoặc nghiệm bội, quá trình phân rã phân thức trở nên phức tạp hơn. Ngoài ra, việc lựa chọn phương pháp phù hợp cũng là một vấn đề quan trọng. Có nhiều phương pháp khác nhau để phân tích phân thức, và việc chọn phương pháp nào phụ thuộc vào dạng của phân thức hữu tỉ ban đầu.

2.1. Khó khăn khi mẫu thức có nghiệm phức hoặc nghiệm bội

Khi mẫu thức của phân thức hữu tỉ có nghiệm phức hoặc nghiệm bội, việc phân tích phân thức trở nên phức tạp hơn. Đối với nghiệm phức, cần sử dụng các công thức và kỹ thuật đặc biệt để xử lý. Đối với nghiệm bội, cần phải phân tích thành các phân thức đơn giản có mẫu thức là lũy thừa của nhân tử tương ứng. Các bài toán này đòi hỏi kiến thức vững chắc về đại sốgiải tích.

2.2. Lựa chọn phương pháp phân tích phân thức phù hợp

Có nhiều phương pháp khác nhau để phân tích phân thức hữu tỉ thành phân thức đơn giản, bao gồm phương pháp đồng nhất thức, phương pháp hệ số bất định, và phương pháp chia đa thức. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào dạng của phân thức hữu tỉ ban đầu. Cần phải đánh giá cẩn thận các đặc điểm của phân thức để chọn phương pháp tối ưu.

2.3. Các lỗi thường gặp và cách khắc phục trong quá trình phân tích

Trong quá trình phân tích phân thức hữu tỉ, có một số lỗi thường gặp mà người học cần tránh. Ví dụ, một lỗi phổ biến là không xét đến tất cả các nghiệm của mẫu thức. Một lỗi khác là tính toán sai các hệ số. Để khắc phục các lỗi này, cần kiểm tra kỹ lưỡng từng bước của quá trình phân tích và sử dụng các công cụ hỗ trợ tính toán.

III. Phương Pháp Đồng Nhất Thức Bí Quyết Phân Tích Phân Thức Hữu Tỉ

Phương pháp đồng nhất thức là một trong những phương pháp phổ biến nhất để phân tích phân thức hữu tỉ thành phân thức đơn giản. Ý tưởng chính của phương pháp này là thiết lập một đồng nhất thức giữa phân thức hữu tỉ ban đầu và tổng các phân thức đơn giản cần tìm. Sau đó, ta tìm các hệ số của các phân thức đơn giản bằng cách so sánh các hệ số của các số hạng tương ứng trong đồng nhất thức. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả khi mẫu thức có các nghiệm thực phân biệt.

3.1. Thiết lập đồng nhất thức giữa phân thức hữu tỉ và phân thức đơn giản

Bước đầu tiên của phương pháp đồng nhất thức là thiết lập một đồng nhất thức giữa phân thức hữu tỉ ban đầu và tổng các phân thức đơn giản cần tìm. Đồng nhất thức này thể hiện mối quan hệ giữa hai biểu thức, và nó phải đúng với mọi giá trị của biến số. Việc thiết lập đồng nhất thức đúng là yếu tố then chốt để thành công trong việc phân tích phân thức.

3.2. So sánh hệ số và giải hệ phương trình tuyến tính

Sau khi thiết lập đồng nhất thức, ta so sánh các hệ số của các số hạng tương ứng ở hai vế của đồng nhất thức. Việc này dẫn đến một hệ phương trình tuyến tính với các ẩn số là các hệ số của các phân thức đơn giản. Giải hệ phương trình này, ta tìm được các hệ số cần tìm, và từ đó hoàn thành việc phân tích phân thức.

3.3. Ví dụ minh họa và bài tập áp dụng phương pháp đồng nhất thức

Để hiểu rõ hơn về phương pháp đồng nhất thức, ta xét một ví dụ cụ thể. Giả sử ta cần phân tích phân thức 1/(x^2 - 1) thành phân thức đơn giản. Ta thiết lập đồng nhất thức 1/(x^2 - 1) = A/(x - 1) + B/(x + 1). Sau đó, ta so sánh hệ số và giải hệ phương trình tuyến tính để tìm A và B.

IV. Phương Pháp Thế Giá Trị Đặc Biệt Giải Nhanh Bài Toán Phân Tích Phân Thức

Phương pháp thế giá trị đặc biệt là một kỹ thuật hữu ích để phân tích phân thức hữu tỉ thành phân thức đơn giản, đặc biệt khi mẫu thức có các nghiệm thực phân biệt. Thay vì giải hệ phương trình tuyến tính như trong phương pháp đồng nhất thức, ta chọn các giá trị đặc biệt của biến số và thay vào đồng nhất thức. Các giá trị đặc biệt này thường là các nghiệm của mẫu thức, giúp đơn giản hóa quá trình tính toán.

4.1. Lựa chọn các giá trị đặc biệt phù hợp

Việc lựa chọn các giá trị đặc biệt phù hợp là yếu tố quan trọng để thành công trong phương pháp thế giá trị đặc biệt. Các giá trị đặc biệt này thường là các nghiệm của mẫu thức, vì khi thay các giá trị này vào đồng nhất thức, một số số hạng sẽ triệt tiêu, giúp đơn giản hóa quá trình tính toán.

4.2. Tính toán các hệ số bằng cách thay giá trị đặc biệt

Sau khi chọn các giá trị đặc biệt, ta thay các giá trị này vào đồng nhất thức. Việc này dẫn đến một hệ phương trình đơn giản hơn, từ đó ta có thể dễ dàng tính toán các hệ số của các phân thức đơn giản. Phương pháp này đặc biệt hiệu quả khi mẫu thức có các nghiệm thực phân biệt.

4.3. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp thế giá trị đặc biệt

Phương pháp thế giá trị đặc biệt có ưu điểm là đơn giản và dễ thực hiện, đặc biệt khi mẫu thức có các nghiệm thực phân biệt. Tuy nhiên, phương pháp này có hạn chế là không áp dụng được khi mẫu thức có nghiệm phức hoặc nghiệm bội. Trong những trường hợp đó, cần sử dụng các phương pháp khác phức tạp hơn.

V. Ứng Dụng Phân Tích Phân Thức Hữu Tỉ Trong Tính Tích Phân

Một trong những ứng dụng quan trọng nhất của việc phân tích phân thức hữu tỉ thành phân thức đơn giản là trong việc tính tích phân. Việc tích phân các phân thức đơn giản thường đơn giản hơn nhiều so với việc tích phân các phân thức hữu tỉ phức tạp. Do đó, việc phân tích phân thức giúp ta giải quyết các bài toán tích phân một cách hiệu quả.

5.1. Tính tích phân các phân thức đơn giản

Việc tích phân các phân thức đơn giản thường đơn giản hơn nhiều so với việc tích phân các phân thức hữu tỉ phức tạp. Các công thức tích phân cơ bản có thể được áp dụng trực tiếp để tích phân các phân thức đơn giản, giúp ta giải quyết các bài toán tích phân một cách dễ dàng.

5.2. Áp dụng phân tích phân thức để tính tích phân phức tạp

Khi gặp các bài toán tích phân phức tạp, ta có thể áp dụng phương pháp phân tích phân thức hữu tỉ thành phân thức đơn giản. Sau khi phân tích phân thức, ta có thể dễ dàng tích phân từng phân thức đơn giản và cộng lại để được kết quả cuối cùng.

5.3. Ví dụ minh họa và bài tập thực hành tính tích phân

Để hiểu rõ hơn về ứng dụng của việc phân tích phân thức trong tính tích phân, ta xét một ví dụ cụ thể. Giả sử ta cần tính tích phân của phân thức 1/(x^2 - 1). Ta phân tích phân thức này thành 1/(x^2 - 1) = 1/2(1/(x - 1) - 1/(x + 1)). Sau đó, ta tích phân từng phân thức đơn giản và cộng lại để được kết quả.

VI. Kết Luận và Hướng Phát Triển Của Phân Tích Phân Thức Hữu Tỉ

Việc phân tích phân thức hữu tỉ thành phân thức đơn giản là một kỹ thuật quan trọng trong toán học, có nhiều ứng dụng trong giải tích, kỹ thuật, và các lĩnh vực khác. Mặc dù đã có nhiều phương pháp và công cụ để phân tích phân thức, vẫn còn nhiều vấn đề cần được nghiên cứu và phát triển. Trong tương lai, có thể tập trung vào việc phát triển các thuật toán hiệu quả hơn để phân tích các phân thức hữu tỉ phức tạp, cũng như tìm kiếm các ứng dụng mới của kỹ thuật này trong các lĩnh vực khác.

6.1. Tóm tắt các phương pháp phân tích phân thức hữu tỉ

Bài viết đã trình bày các phương pháp chính để phân tích phân thức hữu tỉ thành phân thức đơn giản, bao gồm phương pháp đồng nhất thức, phương pháp thế giá trị đặc biệt. Mỗi phương pháp có ưu điểm và hạn chế riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào dạng của phân thức hữu tỉ ban đầu.

6.2. Hướng phát triển của nghiên cứu về phân tích phân thức

Trong tương lai, có thể tập trung vào việc phát triển các thuật toán hiệu quả hơn để phân tích các phân thức hữu tỉ phức tạp, cũng như tìm kiếm các ứng dụng mới của kỹ thuật này trong các lĩnh vực khác. Nghiên cứu về các phương pháp số để phân tích phân thức cũng là một hướng đi tiềm năng.

6.3. Tầm quan trọng của việc nắm vững kỹ thuật phân tích phân thức

Việc nắm vững kỹ thuật phân tích phân thức hữu tỉ thành phân thức đơn giản là rất quan trọng đối với sinh viên toán học, kỹ sư, và các nhà khoa học. Kỹ thuật này giúp giải quyết các bài toán trong nhiều lĩnh vực khác nhau và là nền tảng cho việc nghiên cứu các vấn đề phức tạp hơn.

18/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph Kiến thức chuẩn bị 2, 20246:10:50 PM6:10:50 PM58Wednesday, June 12, 20246:10:50 PM6:10:50 PM58Wednesday, June 12, 2024 h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph 1. Đa thức và nghiệm của đa thức h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph Giả sử R là vành giao hoán có đơn vị. Đặt h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph P = {(a0 , a1 , .) ∈ RN , |ai = 0 với i đủ lớn }. Ta định nghĩa phép cộng và phép nhân trong P như sau.), h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph (a0 , a1 , .), h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so P phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph với ck = a0 bk + a1 bk−1 + · · · + ak b0 = ai bj , k = 0, 1, 2,.

Dễ thấy h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMoti+j=k so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph phan tich phan thuc đó là các phéphuu toán titrên thanh phan P và cùng vớithuc don hai phép gian toán đó Pva là ung một dungWe h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph vành giao hoán, có đơn vị. Phần tử không là (0, 0, 0, .), phần tử đối của (a0 , a1 , .), phần tử đơn vị là (1, 0,. Dễ dàng kiểm tra được x2 = (0, 0, 1, 0, 0, .), h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph. h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian k va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph x = (0, 0, .), 2, 20246:10:50 PM6:10:50 PM58Wednesday, June 12, 20246:10:50 PM6:10:50 PM58Wednesday, June 12, 2024 trong đó xk là dãy có toạ độ thứ k + 1 bằng 1, còn các toạ độ khác đều bằng 0.

Xét ánh xạ ϕ : R → P xác định bởi ϕ(a) = (a, 0, 0, .) với mọi Mot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot 1 h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph 2,anh phan thuc donPM6:10:50 20246:10:50 gian va ung dungMot so phuong phap PM58Wednesday, phan12, June tich20246:10:50 phan thuc huu PM6:10:50 ti thanh phan PM58Wednesday, thuc don gian va ung dung June 12, 2024 582412066:10:50 PM6:10:50 PM582412066:10:50 PM6:10:50 PM582412066:10:50 PM6:10:50 PM a ∈ R. Rõ 2, 20246:10:51 PM6:10:51 ràng ϕ là đơn cấu PM58Wednesday, Junevành. Vì thế ta PM6:10:51 12, 20246:10:51 R như là vành June 12, 2024 có thể coi PM58Wednesday, con của P. Từ đơn cấu ϕ ở trên, ta có thể đồng nhất k (0,.

thuc h phan thuc huu ti thanh phan .)va =ung (a,- File 0, 0,bi.) = tich ax phan , thuc huu ti thanh ph lethikim34079@hotmail.com h phan thuc huu titrong thanhđó phan donkgian thucthứ vị trí + 1 va của (0,dungMot ung .) làphap a, còn phan cáctich vị phan thuc huu ti thanh ph trí khác là 0. Vì thế 2, 20246:10:50 PM6:10:50 mỗi dãy (a0 , aJune PM58Wednesday, 1 , .) của P đượcPM58Wednesday, PM6:10:50 đồng nhất với June 12, 2024 biểu thức a0 + a1 x + a2 x2 + · · · + an xn. Ta thường viết phần tử của P h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph theo số mũ tăng dần hoặc giảm dần, tức là viết a0 + a1 x + · · · + an xn h phan thuc huu ti thanh phan n thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph hoặc an x + · · · + a1 x + a0. h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph Định nghĩa 1.

Vành P được gọi là vành đa thức của ẩn x lấy hệ h phan thuc huu titửthanh trong R, thuc phan hay don vắn gian va ungđadungMot tắt vành so ẩn thức của x lấyphap phuong phan hệ tử tich R trong phan , và thuc ký huu ti thanh ph hiệu là R[x]. Các phần tử của vành đó gọi là đa thức của ẩn x lấy hệ tử trong R và thường được ký hiệu bởi f (x), g(x), h(x),. Trong một đa thức f (x) = an xn + · · · + a1 x + a0 , h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich i phan thuc huu ti thanh ph các ai , i = 0, 1,. , n gọi là các hệ tử của đa thức.

Các ai x gọi là các h phan thuc huu tihạng thanhtửphan của thuc don gian đa thức, đặcvabiệt ungadungMot so phuong gọi là hạng tử tựphap do. phan tich phan thuc huu ti thanh ph 0 h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph phan tich phanNếu thuc an 6=huu 0 thì tianthanh được gọiphan là hệ tửthuc don cao nhất của gian f (x) vàva ung dungWe n được h phan thuc huu tigọi thanh phancủa là bậc thucfdon (x).gian Ta va kí ung hiệudungMot so phuong bậc của f (x) làphap phan deg(f (x))tich phan thuc. Người ta huu ti thanh ph thường quy ước bậc của đa thức 0 là −∞. Một đa thức khác 0 được gọi là monic nếu hệ số cao nhất của nó là 1.

Các đa thức bậc 0 được gọi là đa thức hằng. Các đa thức bậc 1 được gọi là đa thức tuyến tính. Bằng quy nạp ta có thể xây dựng vành đa thức n ẩn x1 , ., xn lấy hệ tử trên R, ký hiệu R[x1 ,. h phan thuc huu ti thanhKết phanquả sau thuc đây don suy gian va ra ngay ung từ định dungMot nghĩa của so phuong phép phap phancộng và phép tich phan thuc huu ti thanh ph nhân các đa thức.

h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph Bổ đề 1. 20246:10:51 PM6:10:51 PM58Wednesday, June 12, 2024 Nếu R là miền nguyên thì h phan thuc huu ti thanh phan thucdeg(f (x)g(x)) don gian va ung=dungMot deg(f (x)) + deg(g(x)). so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph h phan thuc huu tiHệ thanh quảphan thuc Nếu 1. don gian R làvamiền ung dungMot nguyên,so thìphuong phap là R[x] cũng phan tich nguyên.

miền phan thuc huu ti thanh ph 2, 20246:10:50 PM6:10:50 PM58Wednesday, June 12, 20246:10:50 PM6:10:50 PM58Wednesday, June 12, 2024 Định lý 1.gian Khivađóung tồndungMot tại duysonhất phuong hai phap phanq(x) đa thức tich phan thuc huu ti thanh ph và r(x) thanhR[x] h phan thuc huu tithuộc phansao thuccho: f (x)va=ung don gian g(x)q(x) + so dungMot r(x) và deg phuong r(x) phap < deg phan tich g(x) phan.thuc huu ti thanh ph h phan thuc huu tiChú thanhýphan 1. h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph Định lí trên vẫn đúng khi R là miền nguyên và hệ số cao nhất của g(x) khả nghịch trong R. Trong thuật toán chia với dư trên đây, nếu các hệ số của f (x) và g(x) là những số thực (tương ứng hữu tỉ) thì các hệ số của các đa thức h phan thuc huu tif1thanh (x),. h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph Định nghĩa 1.

Giả sử R là vành con của vành S, và f (x) = an xn + h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph phan tich phan · · · + a1thuc x + a0 huu là mộttiđa thanh phan thức trong R[x]thuc don. Với mỗi gian phần tử αva ∈ Sung , ta dungWe h phan thuc huu ti thanh phan thuc don ngian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph kí hiệu f (α) = an α + · · · + a1 α + a0 ∈ S. Phần tử α ∈ S được gọi là nghiệm của f (x) nếu f (α) = 0. Trong trường hợp này ta cũng nói α là một nghiệm của phương trình f (x) = 0 trên S.

Tìm các nghiệm của f (x) trên S được gọi là giải phương trình đa thức f (x) = 0 trên S. Cho R là một miền nguyên, f (x) ∈ R[x], α ∈ R. Điều kiện cần và đủ để α là một nghiệm của f (x) là f (x) h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph chia hết cho (x − α). h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph Định nghĩa 1.

Cho f (x) ∈ R[x], α ∈ R, k ∈ Z, k ≥ 2, 20246:10:50 PM6:10:50 PM58Wednesday, June 12, 20246:10:50 PM6:10:50 PM58Wednesday, k June 12, 2024 1. Ta gọi α là nghiệm bội k của f (x) nếu f (x) chia hết cho (x − α) Mot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot 3 h phan thuc huu ti thanh phan thuc don gian va ung dungMot so phuong phap phan tich phan thuc huu ti thanh ph 2,anh phan thuc donPM6:10:50 20246:10:50 gian va ung dungMot so phuong phap PM58Wednesday, phan12, June tich20246:10:50 phan thuc huu PM6:10:50 ti thanh phan PM58Wednesday, thuc don gian va ung dung June 12, 2024 582412066:10:50 PM6:10:50 PM582412066:10:50 PM6:10:50 PM582412066:10:50 PM6:10:50 PM k+1 nhưng không 2, 20246:10:51 PM6:10:51 (x −12, chia hết choJune PM58Wednesday, α)20246:10:51 nghĩa là:PM6:10:51 PM58Wednesday, June 12, 2024 ( f (x) = (x − α)k g(x), ∀x ∈ R, g(α) 6= 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ