MỞ ĐẦU 1. Đặt vẫn đề Nhằm tận dụng tối đa không gian đô thị các công trình không chỉ ngày càng cao hơn ma còn sâu hơn với nhiều tang ham. Đặc điểm chung của các công trình này thường có mặt bằng thi công chật hẹp, liền kề các công trình hiện hữu khác, tải trọng công trình lớn cùng với các yêu cầu khắc khe về mặt kỹ thuật, và mức độ an toàn cho chính bản thân công trình cũng như các công trình lân cận liền kề. Do đó, hệ thống tường vây tầng hầm cân phải được thiết kế với bề dày lớn và cắm sâu vào đất.
Tường vây truyền thống kết hợp hệ giăng chống, san tang hầm, neo trong dat,. hầu như có thé đáp ứng được các yêu câu đặt ra tuy bị hạn chế về không gian đào đất và chỉ phí cho tường vây truyền thống thường rất cao. Tường vây hình trụ tròn được sử dụng để khắc phục mặt hạn chế trên. Trong 10 năm qua thì hé đảo hình trụ tròn không chống, không neo ngày càng phát triển 4n tượng nhiều nơi trên thế giới.
Quá trình này diễn ra thông qua những cải tiến của biện pháp thi công và khả năng thiết kế để đáp ứng được những yêu cầu đặt ra. Công nghệ đào ngày càng chính xác hơn về mặc kiểm soát vận hành nên quá trình thi công đảm bảo chính xác các vị trí và liên kết cho tường. Mục tiêu nghiên cứu — Phân tích ứng xử của kết câu tường vây hình trụ tròn trong ôn định hồ đảo sâu. — Phân tích ứng xử của đất xung quanh hồ dao.
— Xem xét các bước tính toán khi thiết kế tường vây hình trụ tròn. Phương pháp nghiên cứu — Lý thuyết tính toán về ứng xử của tường vây hình trụ tròn theo phương pháp giải tích. — Phân tích 6n định tường vây của công trình thực tế bằng phần mềm Plaxis. Y nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4.1 Y nghĩa khoa học Đề tài phân tích kỹ ứng xử của tường vây hình trụ tròn.
Dựa trên các tính toán lý thuyết trước đây của các nhà khoa học, mô phỏng công trình thực tế để có các so sánh tương quan và rút ra những nhận xét khoa học.2 Y nghĩa thực tiễn Đề tài giúp làm rõ các ưu nhược điểm của hồ đào sâu sử dụng tường vây hình trụ tròn, mô tả quá trình thi công và cách xử lý các sự cố trên công trường, làm cơ sở cho việc ứng dụng tường vây hình trụ tròn trong các công trình có hỗ đào sâu hiện tại và trong tương lai phục vụ cho nhu cầu xây dựng công trình ngầm. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu - Do tường vây hình trụ tròn chưa được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam nên sô liệu ve các công trình thực tê còn hạn chê. - Chua đề xuất cách tính toán khi tường vây hỗ đào chu vi tròn có lỗ mở. - Chua dé xuất về cách tính toán tường vây dạng nhiều trụ tròn xen kẽ vào nhau (Multi-Cellular Walls ) -3- PHAN NOI DUNG CHUONG 1 TONG QUAN VE KET CÁU TƯỜNG VAY CHU VI TRON 1.1 Giới thiệu Nghiên cứu một hồ đảo sâu người ta cần quan tâm đến hai van dé chính đó là: ôn định và biến dạng.
Một hố đào sâu 6n định khi tường vây không chuyển vị quá mức cho phép và đáy hố đào không bị day trồi, bùng nén,. gây ảnh hưởng đến các công trình xung quanh. Dam bao an toàn cho tất cả công nhân, thiết bi,. đang thi công trong hỗ đào sâu.
Tường vây chu vi tròn có 3 ưu điểm so với tường vây cô điển. Thứ nhất, nó không cần bat kì hệ chống đỡ nao như là giăng chống, neo đất, hay sàn tầng ham. Công tác đào tang ham có thé được thi công rất nhanh do mặt bang thi tốt, không có chướng ngại cản trở. Thứ hai, chiều sâu tường ngắn, không can phải căm sâu vào đất mà vẫn 6n định dưới tác dụng của đất nền xung quanh.
Thứ ba, lực vòng phát sinh trong tường đóng vai trò quan trọng trong việc giảm moment và lực cắt trong tường do đó sẽ giảm hàm lượng thép đến mức tối thiểu. Với khả năng tự ôn định dưới áp lực đất và áp lực nước, tường vây hình trụ tròn đã được sử dụng rộng rãi trong các công trình có hỗ đào sâu trên thế giới.2 Nghiên cứu nhóm tac gia Jian Jia, XiaoLin Xie, JieQun Zhai, Yu Zhang 1.1 Giới thiệu công trình Nhóm tác gia đã nghiên cứu về thiết kế và giải pháp thi công kết cau hồ dao chu vi tròn của công trình Shanghai Tower. Công trình Shanghai Tower (Thượng Hải) là công trình cao nhất ở Trung Quốc, với chiều cao 632m, đường kính ngoai của tường vây hình trụ là 123.4m, chiều sâu hồ đào 31.1m, chiều sâu tường là 50m, chiều dày tường là 1. Quá trình thi công công trình chia thành 2 phần, phần tòa tháp cao 632m với 5 tầng ham sâu 31.1m và khối dé sâu 26.
Phần ngầm khối tháp sử dụng tường vây hình trụ tròn với đường kính ngoài 123.4m, thi công đào mở và không dùng hệ chống. Phan khối dé thi công theo phương pháp Top-Down. Công trình nằm ở phía Đông Nam của sông Yangtze River Delta, Thành phần địa chất chính là lớp sét bảo hòa nước, bùn va cát. Lớp đất bùn sét với chiều sâu trên 24m tính từ mặt đất tự nhiên.
Có 4 kế hoạch đặt ra dé thảo luận về biện pháp thi công cho công trình + Đào mở toàn bộ phan ngầm. + Thi công Top-Down toàn bộ phần ngầm. + Chia làm 2 vùng va đào mở phan ngầm của khối tháp và phan ngầm của khối dé. + Đào mở phan ngầm khối tháp và thi công Top-Down phan ngầm khối dé.
Sau khi thảo luận kế hoạch 4 được chọn. Thi công hỗ đào mở với tường vây hình trụ tròn cho phan ngâm của khối tháp và thi công Bottom-Up cho đến sàn trệt, sau đó mới bắt đầu thi công phần ngầm khối tháp theo phương pháp Top-Down. Kế hoạch có những thuận lợi như sau: + Giảm tối đa khối lượng đảo đất khi thi công phần ngầm khối tháp. + Tận dụng hiệu ứng vòm của kết cầu tường hình trụ tròn dé chống lại áp lực đất và áp lực nước.
Không sử dụng hệ chống trong suốt quá trình đảo. Đây nhanh tiến độ thi công. + Khu vực khối dé tận dụng làm nơi dé công nhân làm việc trong quá trình thi công phân ngầm khối tháp. + Sau khi thi công đến tầng trệt của khối tháp thì lại sử dụng sàn này để công nhân làm việc trong quá trình thi công Top-Down phan ngầm khối dé.
+ Dùng san trệt như một hệ chống tường trong quá trình thi công Top-Down phan ngâm khối dé, tiết kiệm thời gian và chi phí. Giảm thiểu biến dạng tường vây gây ảnh hưởng đến các công trình lân cận.2 Tính toán thiết kế trờng vây hình trụ tròn Cách tính thứ 1: Tường vây xem như một dâm trên nên đàn hồi -5- Trong thiết kế tường vây nếu xem tường vây như một dầm trên nền đàn hỏi thì bỏ qua hiệu ứng vòm của kết cau tường hình trụ thì kết quả sẽ không hợp lý vi vậy can cải tiến mô hình tinh cho hợp lý. Mô hình theo phương đứng là một dầm trên nền đàn hồi và hiệu ứng vòm phương ngang được xem xét như một dãy các lò xo. Độ cứng Ky của dầm vòng (ring beam) và độ cứng Kg của tường vây được xem xét như sau: K,=E,e/R, (1.2) Ka, Kn: Hệ số độ cứng của tường, dầm vòng e : Chiều dày tường Ro : Bán kính trung bình cua tường Ay, : Diện tích mặt cắt của dầm vòng Ro, _ : Bán kính trong của dầm vòng E,=aE : Modulus bê tông tường vây.
E modulus bê tông, a = 0.7 Eh : Modulus bê tông dam vòng Cách tinh thứ 2: Tường vây xem như tam trên nên đàn hoi Disphragm wall <6 -— A / a " _Excavation plane x ° "a X > = N ` x % * ~ ~ = - &: Sh, 4, a = = — NV < ~ Soil spring ~ Hình 1. 2 Hệ lò xo gắn lên tường Xét trong không gian thì tường vây được xem như tam trên nến đàn hồi. Khi xét trong không gian thì phản ánh đúng quá trình chịu lực thực tế của tường hơn là trong mặt phăng nhưng cách tính thứ 1. Lúc này áp lực đất lên chân tường dưới đáy hỗ đào xem như những lò xo với độ cứng: K,, =k, bh = mzbh (1.3) ky : hệ số nên theo phương ngang z : khoảng cách theo phương đứng của các lò xo đến đáy hé đào b, h : khoảng cách theo phương ngang va đứng của các lò xo ny mo G) Silty Cloy ® Mucky Silty Clay .° i Beam 2 ae 4 X1500 @® Mucky Cray m3 31 0 X1600) 4 ©» Cioy Beom (8)» Silty Chay —_—<—<—<—4 © Silty Chay Beom 6 x1800 @): Sendy Sit 1.2m thick gaphragm soll 50m deep @) tnorgonic Silt Hình 1, 4 Thi công móng -7- 12.3 Kết qua tính toán nhom tác giả Jian Jia, XiaoLin Xie, JieQun Zhai, Yu Zhang Kết quả tinh theo cach tính thứ 1, dam trên nền đàn hồi trong mặt phẳng Mxrent (KN nám) + 0 L+“4 8.88858ã ` | | =— Stage mbCo—2t =— Stage -8-Stage -8-Stage LÍ | ——- Stage -8- Stage Hình 1.
5 Kết quả tính toán moment trong tường Kết qua tính theo cách tính thứ 2, tam trên nền đàn héi trong không gian Mô hình tính Lực dọc trong tường Chuyển vị tường Khi tai phân bố đều Khi tai phân bố đều Lực dọc trong tường Chuyến vị tường Khi tai phân bố không đều Khi tải phân bố không đều 1.4 Kết luận Sau khi phân tích, đánh giá và tham khảo thêm các dự án đã thực hiện trên thế 2101, nhóm tac gia đã đưa ra nhận xét: - Tường vây hồ đào hình trụ tròn có thé chuyền áp lực đất và áp lực nước xung quanh tường thành lực nén dọc trục trong tường, nhờ vào hiệu ứng vòm của kết câu trụ tròn. - Không cần sử dụng hệ chống trong suốt quá trình đào, giảm chi phí cho quá trình thi công. Quá trình thi công không vướng hệ chông nên đây nhanh tiên độ thi công. - Giảm chiêu dai tường căm vào trong dat so với tường vây truyền thông nhưng van đảm bảo an toàn và ôn định hô đào.3 Tình hình ở Việt Nam Hiện nay trong nước chưa có nhiều nghiêng cứu, đánh giá chuyên sâu về hố dao chu vi tròn, ngoài ra chưa có nhiều công trình thi công tường vây tầng ham chu vi tron nén nguon dữ liệu dé tham khảo, so sánh giữa thiết kế và quan trắc hiện trường là rất hạn chế.