CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Lý do thực hiện đề tài nghiên cứu Ngành xây dựng là một trong những ngành công nghiệp then chốt của nền kinh tế nước nhà, sự phát triển vượt bậc của ngành xây dựng sẽ tạo cơ hội và thúc đẩy cho sự phát triển của các ngành khác trong xã hội bằng chứng cho thấy rõ nhất chính là cơ sở hạ tầng của các ngành: Y tế, giáo dục, quốc phòng,… đang ngày càng hiện đại và chắc chắn, cải thiện đời sống vật chất và nhu cầu của người dân. Để có thể tạo nên sự thành công của một dự án đầu tư xây dựng chúng ta cần sự tỉ mĩ, chặt chẽ và phối hợp làm việc các bên tham gia dự án ( CĐT, TVGS,TK,NT,… ) phải chính xác từ những bước đầu tiên lập dự án và cẩn thận kĩ càng ở giai đoạn thi công cuối cùng. Tất nhiên đó là trên mặt lý thuyết khi chúng ta đề ra một dự án để thực hiện, còn thực trạng thì các vấn đề rủi ro sai sót khi vận hành dẫn đến sự chậm trễ tiến độ của dự án, hậu quả gây vượt chi phí, vượt thời gian đang xảy ra ở hầu hết các dự án trên cả nước ta.
Mặt bằng chung về trình độ kĩ thuật, chuyên môn và tốc độ phát triển ngành xây dựng trên mỗi địa bàn khu vực từng tỉnh là khác nhau, đi cùng với đó là những rủi ro nguyên nhân chậm trễ tiến độ cũng riêng biệt. Khu vực tỉnh Đồng Tháp cũng thường xuyên xảy ra việc chậm trễ tiến độ từ các dự án từ lớn tới nhỏ. Tùy thuộc vào từng công ty, từng dự án, từng khu vực đều có những rủi ro và hạn chế riêng trong quá trình thực hiện, quan trọng nhất là chúng ta phải biết nắm bắt và đưa ra những biện pháp giải quyết rủi ro thi công phù hợp trước khi nó xảy ra gây ảnh hưởng đến dự án. Vì vậy, em xin nghiên cứu đề tài “Phân tích các nhân tố gây ra chậm trễ tiến độ trong các công trình xây dựng thuộc vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp”.
SVTH : Nguyễn Minh Quân MSHV : 1970102 1 LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD1: TS.PHẠM HẢI CHIẾN GVHD2: PGS.TS PHẠM VŨ HỒNG SƠN 1. Mục tiêu nghiên cứu Xác định và tổng hợp các yếu tố gây ra chậm trễ tiến độ các công trình sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp thông qua việc khảo sát. Tiến hành đánh giá và sắp xếp mức độ ảnh hưởng của các yếu tố gây ra chậm trễ tiến độ, sau đó phân tích độ tương quan ảnh hướng của các nhân tố với nhau. Đề xuất kiến nghị và những giải pháp khắc phục các tác nhân gây ra chậm trễ phù hợp với công trình địa phương trong tỉnh Đồng Tháp.
Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của đề tài được trình bài như sau: - Địa điểm: nghiên cứu được thực hiện trong tỉnh Đồng Tháp. - Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố gây ra chậm trễ tiến độ xây dựng trong các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. - Các đối tượng khảo sát bao gồm: những người có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thi công và quản lý dự án trong quận huyện trong tỉnh Đồng Tháp (CĐT, TVGS, NT,TK,…). Đóng góp của luận văn 1.
Về mặt thực tiễn Nghiên cứu này sẽ tổng hợp được những YT rủi ro gây nên chậm trễ tiến độ đặc trưng hay xảy ra trong suốt quá trình thực hiện dự án, từ đó sẽ giúp CĐT phối hợp với nhà thầu thi công cũng như các bên tham gia dự án kiểm soát, hạn chế các rủi ro trong suốt quá trình xây dựng, giúp cải thiện tiến độ cho dự án xây dựng. Về mặt học thuật Nghiên cứu này sẽ giúp chúng ta tổng hợp và hệ thống lại các tác nhân gây ra chậm trễ tiến độ một cách logic và có phân cấp rõ ràng. Bằng cách áp dụng các phương pháp định lượng vào đề tài sẽ giúp ta hiểu rõ hơn sự tương quan và mối liên hệ của các YT gây ra chậm trễ tiến độ với nhau, để từ đó có cái nhìn khách quan về mức độ ảnh hưởng của YT và đưa ra những giải pháp khắc phục. SVTH : Nguyễn Minh Quân MSHV : 1970102 2 LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD1: TS.PHẠM HẢI CHIẾN GVHD2: PGS.TS PHẠM VŨ HỒNG SƠN CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Phân biệt các nguồn vốn sử dụng trong các dự án xây dựng Theo Điều 4 Khoản 44 Luật Đấu thầu 2013 “Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất”. Theo Khoản 14, Điều 2 Nghị định 59/2015/NĐ-CP Vốn Nhà nước ngoài ngân sách được quy định: “Vốn nhà nước ngoài ngân sách là vốn nhà nước theo quy định của pháp luật nhưng không bao gồm vốn ngân sách nhà nước”. Trường hợp không thuộc vốn ngân sách Nhà nước và vốn Nhà nước ngoài ngân sách thị được định nghĩa là Vốn khác. So sánh phân biệt các loại vốn trong đầu tư dự án xây dựng Vốn ngân sách Nhà Vốn ngoài Ngân Vốn khác nước sách Nhà nước Định Ngân sách nhà nước là Vốn ngoài ngân sách Trường hợp nghĩa toàn bộ các khoản thu, chi nhà nước được hiểu là không thuộc của Nhà nước được dự nguồn vốn của Nhà vốn ngân sách toán và thực hiện trong nước nhưng không Nhà nước và một khoảng thời gian nhất nằm trong các nguồn vốn Nhà nước định do cơ quan nhà nước vốn ngân sách trong ngoài ngân sách có thẩm quyền quyết định nhà nước.
thị được định để bảo đảm thực hiện các nghĩa là Vốn chức năng, nhiệm vụ của khác. Nhà nước Thẩm Nguồn vốn này đã được Nguồn vốn phải được quyền cơ quan có thẩm quyền cơ quan có thẩm quyết định và được thực quyền phê duyệt bao hiện trong một năm tài gồm: Quốc hội, Hội chính mà trong đó nguồn đồng nhân dân quyết vốn chỉ được bảo đảm định thực hiện các chức năng, SVTH : Nguyễn Minh Quân MSHV : 1970102 3 LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD1: TS.PHẠM HẢI CHIẾN GVHD2: PGS.TS PHẠM VŨ HỒNG SƠN nhiệm vụ của Nhà nước Hình thức Nguồn vốn ngân sách nhà Phát hành Công trái kêu gọi nước chủ yếu đến từ các quốc gia, phát hàn trái Vốn khoản thuế, phát hành phiếu của Chính phủ, tiền, lệ phí, nhận viện trợ, phát hành trái phiếu bán tài sản và đóng góp của chính quyền địa ngân sách tự nguyện. phương; nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức, nguồn vốn vay ưu đãi nhà nước được nhận từ hỗ tợ của các nhà tài trợ nước ngoài; nguồn vốn từ quỹ của các đơn vị sự nghiệp độc lập; nguồn vốn từ quỹ tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; nguồn vốn quỹ tín dụng mà Chính phủ đứng ra bảo lãnh; nguồn vốn vay từ tài sản của Nhà nước là tài sản bảo đảm cho một giao dịch; giá trị bằng tài sản là bất động sản. Dự án xây dựng sử dụng nguồn vốn Nhà nước bao gồm : o Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.
o Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. o Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước. SVTH : Nguyễn Minh Quân MSHV : 1970102 4 LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD1: TS.PHẠM HẢI CHIẾN GVHD2: PGS.TS PHẠM VŨ HỒNG SƠN 2. Tổng quan về chậm trễ tiến độ 2.
Khái niệm về chậm trễ tiến độ Trong lĩnh vực xây dựng, định nghĩa chậm trễ tiến độ (CTTĐ) của một dự án xảy ra khi thời gian thi công dự án thực tế lớn hơn thời gian thi công dự kiến trong hợp đồng. Marzouk (2014 ) nói rằng “chậm trễ tiến độ là thời gian thi công vượt quá thời gian trong hợp đồng mà các bên đã thỏa thuận với nhau từ trước”. o Theo Assaf & Al-Hejji (2006 ) nói rằng “chậm trễ tiến độ là thời gian thi công hoàn thành sau ngày quy định trong hợp đồng”. Thực tế, trong ngành xây dựng việc xảy ra chậm trễ tiến độ là việc rất đặc trưng và hay xảy ra, gây nhiều tác động không tốt đến các DA xây dựng đang thực hiện trên toàn đất nước nơi có tiềm năng phát triển ngành xây dựng rất cao nhưng mặt bằng phát triển chung thì không đồng đều ở từng khu vực.
Phân loại chậm trễ tiến độ Theo Saleh Al Hadi Tumi (2009) chậm trễ tiến độ phân làm hai loại chính: Chậm trễ không thể tha thứ (Non-Excusable ): loại chậm trễ không thể bào chữa và tha thứ do NT chính hoặc NT phụ, nhà cung cấp vật tư gây ra trong việc hoàn thành nghĩa vụ hợp đồng (HĐ). Nhà thầu có trách nhiệm phải bù đắp thời gian đã gây ra sự chậm trễ cho CĐT mà không được cung cấp thêm bất cứ tiền hay kéo dài thời gian thi công nào từ chủ đầu tư. Chậm trễ có thể tha thứ (Excusable ). Trong chậm trễ có thể tha thứ (Excusable ) chia làm hai loại nhỏ hơn là : o Chậm trễ có thể tha thứ (Excusable ) – không bồi thường ( Non- Compensable ): “acts of God” loại chậm trễ này gây ra bởi bên thứ ba, không phải do NT hay CĐT mà do các điều kiện thời tiết khắc nghiệt, khủng bố, thiên tai, thông thường sự chậm trễ này thì nhà thầu được kéo dài thời gian xây dựng công trình nhưng không được đền bù chi phí phát sinh.
SVTH : Nguyễn Minh Quân MSHV : 1970102 5 LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD1: TS.PHẠM HẢI CHIẾN GVHD2: PGS.TS PHẠM VŨ HỒNG SƠN o Chậm trễ có thể tha thứ (Excusable ) – có thể bồi thường (Compensable ): chậm trễ xảy ra do sai sót của CĐT hoặc bên tư vấn của CĐT, trong trường hợp này nhà thầu được kéo dài thời gian xây dựng công trình và được đền bù chi phí phát sinh. Phân loại chậm trễ tiến đợ được tham khảo từ tác giả N.Hamzaha và các cộng sự (2011) [13] từ bài báo khoa học "Cause of Construction Delay – Theoretical Framework” Hình 2.1 Phân biệc các loại chậm trễ tiến độ công trình xây dựng SVTH : Nguyễn Minh Quân MSHV : 1970102 6 LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD1: TS.PHẠM HẢI CHIẾN GVHD2: PGS.TS PHẠM VŨ HỒNG SƠN 2.