Chuyên đề thực tập tốt nghiệp phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán

Chuyên đề phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán.

Chuyên ngành

Toán Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên Đề Tốt Nghiệp

2021

47
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.2. NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH VẬT LIỆU XÂY DỰNG

1.3. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VLXD

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CÁC NHÂN TỐ ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH VLXD NIÊM YẾT TRÊN TTCK VIỆT NAM

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp vật liệu xây dựng

Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp vật liệu xây dựng là một nghiên cứu quan trọng nhằm xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành này. Nghiên cứu tập trung vào các chỉ số tài chính như ROA, ROE, và ROS để đánh giá khả năng sinh lời. Các yếu tố như tăng trưởng kinh tế, quy mô tài sản, và tốc độ tăng trưởng doanh thu được xem xét kỹ lưỡng. Kết quả cho thấy, tăng trưởng kinh tế có tác động tích cực đến lợi nhuận, trong khi quy mô tài sảntốc độ tăng trưởng doanh thu cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện hiệu quả kinh doanh.

1.1. Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là một trong những yếu tố vĩ mô quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp. Khi nền kinh tế tăng trưởng, thu nhập của người dân tăng, dẫn đến nhu cầu về vật liệu xây dựng cũng tăng theo. Điều này giúp các doanh nghiệp trong ngành cải thiện doanh thu và lợi nhuận. Nghiên cứu sử dụng chỉ số GDP thực tế để đo lường tác động của tăng trưởng kinh tế đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.

1.2. Quy mô tài sản

Quy mô tài sản của doanh nghiệp là yếu tố vi mô quan trọng ảnh hưởng đến khả năng sinh lời. Các doanh nghiệp có quy mô tài sản lớn thường có lợi thế trong việc mua nguyên vật liệu với giá thấp và quản lý chi phí hiệu quả hơn. Nghiên cứu sử dụng chỉ số Logarit tổng tài sản để đánh giá tác động của quy mô tài sản đến lợi nhuận. Kết quả cho thấy, quy mô tài sản lớn giúp doanh nghiệp tăng cường hiệu quả kinh doanh.

II. Hiệu quả kinh doanh và quản lý tài chính

Hiệu quả kinh doanhquản lý tài chính là hai yếu tố then chốt quyết định lợi nhuận doanh nghiệp. Nghiên cứu tập trung vào các chỉ số như ROEROA để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của doanh nghiệp. Các yếu tố như kỳ thu tiền bình quânsố ngày hàng tồn kho cũng được phân tích để hiểu rõ hơn về hiệu quả quản lý tài chính. Kết quả cho thấy, các doanh nghiệp có kỳ thu tiền bình quân ngắn và số ngày hàng tồn kho thấp thường đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn.

2.1. Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả quản lý các khoản phải thu của doanh nghiệp. Kỳ thu tiền ngắn giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, từ đó cải thiện dòng tiền và lợi nhuận. Nghiên cứu chỉ ra rằng, các doanh nghiệp có kỳ thu tiền bình quân ngắn thường đạt hiệu quả kinh doanh cao hơn so với các doanh nghiệp có kỳ thu tiền dài.

2.2. Số ngày hàng tồn kho

Số ngày hàng tồn kho là chỉ số phản ánh hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp. Số ngày hàng tồn kho thấp cho thấy doanh nghiệp quản lý hàng tồn kho hiệu quả, giảm chi phí lưu kho và tăng tốc độ luân chuyển hàng hóa. Nghiên cứu cho thấy, các doanh nghiệp có số ngày hàng tồn kho thấp thường đạt lợi nhuận cao hơn.

III. Chiến lược kinh doanh và đầu tư chứng khoán

Chiến lược kinh doanhđầu tư chứng khoán là hai yếu tố quan trọng giúp các doanh nghiệp vật liệu xây dựng tối ưu hóa lợi nhuận. Nghiên cứu tập trung vào các chiến lược như đầu tư giá trịquản lý rủi ro để đánh giá hiệu quả đầu tư. Các yếu tố như tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữutốc độ tăng trưởng doanh thu cũng được phân tích để hiểu rõ hơn về tác động của chiến lược kinh doanh đến lợi nhuận. Kết quả cho thấy, các doanh nghiệp áp dụng chiến lược đầu tư giá trị thường đạt lợi nhuận bền vững hơn.

3.1. Đầu tư giá trị

Đầu tư giá trị là chiến lược đầu tư dựa trên giá trị thực của tài sản, không phụ thuộc vào biến động giá ngắn hạn. Nghiên cứu chỉ ra rằng, các doanh nghiệp áp dụng chiến lược đầu tư giá trị thường đạt lợi nhuận bền vững hơn so với các doanh nghiệp áp dụng chiến lược đầu tư ngắn hạn. Chiến lược này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn và giảm thiểu rủi ro.

3.2. Quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp duy trì lợi nhuận ổn định. Nghiên cứu tập trung vào các biện pháp quản lý rủi ro như đa dạng hóa đầu tưkiểm soát tỷ lệ nợ. Kết quả cho thấy, các doanh nghiệp có chiến lược quản lý rủi ro hiệu quả thường đạt lợi nhuận cao hơn và ít bị ảnh hưởng bởi biến động thị trường.

21/02/2025
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. MỘT SÓ KHÁI NIỆM 1. Khái niệm về kha năng sinh lời Khả năng sinh lời hay tỷ suất lợi nhuận của một doanh nghiệp là khả năng sử dụng, tập hợp các nguồn lực tài sản tạo ra lợi nhuận. Khả năng sinh lời có mối quan hệ chặt chẽ với hiệu quả hoạt động và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Khả năng sinh lời cần đáp ứng được tối thiểu hai đòi hỏi đó là đảm bảo duy trì đủ vốn cho doanh nghiệp tái đầu tư, đảm bảo trả được khoản lãi vay. Khả năng sinh lời hay tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp là quan hệ tỷ lệ thường được tính theo % giữa số lợi nhuận thu được và số vốn bỏ vảo đầu từ trong một kỳ nhất định tính theo đơn vị tháng, quý, năm,. Trên thị trường chứng khoán, trước khi quyết định đầu tư một cô phiếu của công ty, các nhà phân tích và nhà đầu tư sẽ đánh giá, tham khảo khả năng sinh lợi của công ty trước khi quyết định đầu tư vì khả năng sinh lời sẽ cho biết sức khỏe hiện tại của doanh nghiệp 1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp Khi phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta sẽ có một vài chỉ sô liên quan đên khả năng sinh lời như sau: Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA - Return on Assets) Tỷ suất trên vốn chủ sở hữu (ROE — Return on Equity) Ty suất trên vốn sử dụng (ROCE - Return on Capital employed) Tỷ suất trên vốn đầu tư (ROI — Return on Investment) Tỷ suất trên doanh thu (ROS — Return on Sales) Trong phạm vi đề tài này, ta sẽ tập trung vào một chỉ số cơ bản và thường xuyên được sử dụng nhât, đó là ROE 1.

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE) Khi đánh giá về khả năng, hiệu qua sử dụng vốn của doanh nghiệp, đánh giá một cô phiếu trên thị trường chứng khoán, ROE luôn là một chỉ số rất quan trọng và luôn được các nhà đầu tư xem xét đầu tiên bởi tính đơn giản, hiệu quả. Chỉ số này cho biết, với một đồng vốn bỏ ra thì doanh nghiệp sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận. 11174728 — Trần Đức Toàn 3 Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán Kinh Tế Lợi nhuận sau thuế ROE = TOOK 100% Von chủ sở hữu Cũng như ROA, chi số ROE cũng hoàn toàn có thé tính một cách dé dàng bởi lợi nhuận sau thuê và vốn chủ sở hữu đều đã tính sẵn trong các báo cáo tài chính. Nhìn vào công thức ta có thê thây, ROE càng cao thì lãi thu vê vôn càng nhiêu, thê hiện hoạt động kinh doanh đang có hiệu quả.

Vậy ROE bao nhiêu thì được gọi là tot và có những nhược diém gì khi chi xem xét đơn thuân riêng lẻ ROE? Theo quy chuẩn quốc tế, một công ty có thé được coi là đủ năng lực tài chính nếu ROE lớn hơn hoặc bằng 15%, đây cũng là tiêu chí mà Warren Buffet và Wiliam O’Neil đặt ra khi lựa chọn một doanh nghiệp. Bên cạnh đó nha đầu tư cũng nên xem xét tôi thiểu 3 năm, nếu chỉ số ROE luôn duy trì được mức lớn 15% và không biến động quá mạnh, thì đây có thé là một doang nghiệp có lợi thế cạnh tranh bền vững. Tuy nhiên, dé định nghĩa “cao” và “thấp” có cách chính xác hơn đối với ROE, thì việc so sánh với các doanh cùng ngành và toàn ngành là điều cần thiết. Ví dụ, với ngành công nghiệp ô tô, ROE có tiêu chuân 12,5%, trong khi các công ty ở lĩnh vực bán lẻ có thê đạt trung bình 15% đến 20%.

Do đó mà nhà đầu tư cần linh hoạt hơn khi đánh giá chỉ số này. Cùng với sự đơn giản và hiệu quả, ROE cũng có một vài hạn chế nhất định khi chỉ sử dụng chỉ số này như một thước đo duy nhất dé đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp, bởi đôi khi cách tính thông thường chưa phản ánh đúng tình hình doanh nghiệp. Đề thấy rõ hơn điều này, chúng ra sẽ biến đổi công thức thông thường của ROE. ROE = Loi nhuan sau thué _ Vốn chủ sở hữu ROE Lợi nhuận sau thuế ` Doanh thu Tổng tài sản — ————————T———— OT Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu TM ROE = Tỷ suất lợi nhuận ròng * Vòng quay tài sản * Đòn bẩy tài chính Đây còn đuộc gọi mô hình Dunpot, một mô hình dùng để đánh giá, phân tích môi liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính.

Với Tỷ suất lợi nhuận ròng, chỉ số này cho biết doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu đồng lời nhuận với mỗi đồng doanh thu. Như vậy, chỉ số này càng cao thì doanh nghiệp hoạt động càng hiệu quả, càng thu được nhiều lãi mỗi đồng doanh thu. Với vòng quay tài sản, đây là một chỉ số để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản đê tạo ra doanh thu. Chỉ sô này càng cao, doanh nghiệp sẽ thu được nhiêu doanh thu hơn với tài sản đang có.

11174728 — Trần Đức Toàn 4 Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán Kinh Tế Với đòn bẩy tài chính, chỉ số này thê hiện tỉ lệ giữa tông tài sản và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Khi chỉ số này tăng cao, điều này chứng tỏ doanh nghiệp đang di vay nhiéu hon dé hoat động kinh doanh. Như vậy, nếu ROE tăng cao do đòn bẩy tài chính tăng, hay nói cách khác, doanh nghiệp đi vay nhiều hơn dé kinh doanh, thì lúc này, ROE không còn phản ánh được tính bền vững và ôn định của những đồng lợi nhuận được tạo ra nữa, mà lợi nhuận lúc nay sẽ song hành cùng tỉ lệ xảy ra rủi ro. Hơn nữa, chỉ số ROE cũng hoàn toàn có thê bị các doanh nghiệp điều chỉnh để “đánh lừa” các nhà đầu tư thiếu kinh nghiệm.

Doanh nghiệp sẽ mua cô phiếu quỹ với số lượng lớn, lúc này vốn chủ sở hữu giảm trong khi lợi nhuận vẫn giữ nguyên, từ đó ROE sẽ tăng nhanh chóng trong thời gian ngắn. Tóm lại, ROE là một chi số đơn giản, dé sử dung dé đánh giá hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên cùng với đó, nếu chỉ dùng như một thang đo duy nhất thì nhà dau rat dé nhìn nhận sai về tình hình hoạt động của doanh nghiệp. NHAN TO TÁC ĐỘNG TỚI KHẢ NĂNG SINH LOI CUA CAC DOANH NGHIỆP KINH VẬT LIỆU XÂY DỰNG 1.

Tăng trưởng kinh tế (Real Gross Domestic Product - GDP) Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tông sản phan quốc nội (GDP) hoặc tổng sản lượng quốc gia (GNP) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quan trên đầu người (PCI) trong một thời gian nhất định, hay đơn giản, tăng trưởng kinh tế là sự lớn mạnh của nền kinh tế về số lượng. Tuy nhiên thì GDP thực tế (Real Gross Domestic Product) thường được sử dụng dé đánh giá sự tăng trưởng của nền kinh tế. GDP thực tế là tổng sản pham trong nước tính theo sản lượng hang hóa và dich vụ cuối cùng của năm nghiên cứu còn giá cả sẽ tính theo giá cả ở năm gốc GDB‡= __ 0jrj Trong đó: - i: loại sản phẩm thứ ¡ với i = 1,n - t: thời ky tính toán - Q: số lượng sản phẩm; Q!: số lượng sản pham loại i - Pả: giá của sản phẩm i ở năm gốc; Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của dân cư tăng, phúc lợi xã hội và chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện, giải quyết vấn đề việc làm. Từ đó mà các doanh nghiệp sẽ phần nào được hưởng lợi và cải thiện hiệu quả kinh doanh khi cả nền kinh tế phát triển.

11174728 — Trần Đức Toàn 5 Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán Kinh Tế 1.2 Quy mô tài sản doanh nghiệp (SIZE) Quy mô tổng tài sản là một trong các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất sinh lợi của các doanh nghiệp. Đây là những tài sản được hình thành trong quá trình hoạt động của Doanh nghiệp. Quy mô tổng tài sản = Logarit (Tổng tài sản) Quy mô tài sản của doanh nghiệp tính thông qua chỉ số Logarit tổng tài sản để có thê so sánh được giữa các doanh nghiệp mà không ảnh hưởng bởi sự chênh lệch quá lớn Những doanh nghiệp có quy mô sẽ có nhiều lợi thế kinh tế như: có khả năng mua nguyên vật liệu với số lượng lớn, chi phí cố định thấp, quy trình vận hành ôn dinh,. Tuy vậy, việc mở rộng quy mô cũng có thé giảm hiệu quả hoạt động quan trị của doanh nghiệp 1.

Tốc độ tăng trưởng doanh thu (Sale Growth Rate - GR) Tốc độ tăng trưởng doanh thu là một trong những tiêu chí đầu tiên và quan trọng khi đánh giá kết quả kinh doanh một doanh nghiệp. Chỉ số này cho biết doanh thu đã tăng bao nhiêu phân trăm so với năm trước DT, — DT,_4 GR, = r DT, Trong đó: t là năm cần tính Nếu chỉ số GR càng tăng qua các năm, thì đây sẽ là một biểu hiện của một doanh nghiệp đang làm ăn, buôn bán tôt khi mà mỗi năm, lượng tiên thu vê từ hoạt động kinh doanh tăng.4 Kì thu tiền trung bình (Average Collection Period - ACP) Ky thu tiền bình quân (hay Số ngày luân chuyên các khoản phải thu, Số ngày tồn đọng các khoản phải thu, Số ngày của doanh thu chưa thu) là một tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tỷ số này cho biết doanh nghiệp mat bình quân là bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản phải thu của mình. Ty số này được tính ra bằng cách lấy số ngày trong năm chia cho số vòng quay khoản phải thu.

Một cách tính khác là lay trung bình cộng các khoản phải thu chia cho doanh thu thuần (doanh thu không kể tiền mặt) bình quân mỗi ngày. Dựa vào Kỳ thu tiền bình quân, có thể nhận ra chính sách bán trả chậm của doanh nghiệp, chất lượng công tác theo dõi thu hồi nợ của doanh nghiệp. Theo quy tắc chung, kỳ thu tiền bình quân không được đài hơn (1 + 1/3) kỳ hạn thanh toán. Còn nếu phương thức thanh toán của doanh nghiệp có ấn định kỳ hạn được hưởng chiết 11174728 — Trần Đức Toàn 6 Chuyên dé thực tập chuyên ngành Toán Kinh Tế khấu thì kỳ thu tiền bình quân không được dài hon (1 + 1/3) số ngày của kỳ hạn được hưởng chiết khấu.

Bình quan ng phải thu đầu va cuối ki Doanh thu thuan * 305 1.5 Số ngày hàng tồn kho bình quân (Average Age of Inventory - AAI) Số ngày hàng tồn kho bình quân là số ngày trung bình dé hàng tồn kho được bán hết,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp vật liệu xây dựng trên thị trường chứng khoán" tập trung vào việc xác định các yếu tố chính tác động đến hiệu quả tài chính của các công ty trong ngành vật liệu xây dựng. Nghiên cứu này không chỉ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các rủi ro và cơ hội trong hoạt động kinh doanh mà còn cung cấp cáiPhân tích nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp vật liệu xây dựng trên thị trường chứng khoán là một nghiên cứu chuyên sâu về các yếu tố tác động đến hiệu quả kinh doanh của các công ty trong ngành vật liệu xây dựng. Tài liệu này không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về các nhân tố như cơ cấu vốn, quản trị công ty, và chính sách tài chính mà còn cung cấp cái nhìn toàn diện về cách các yếu tố này ảnh hưởng đến lợi nhuận. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, quản lý doanh nghiệp và sinh viên nghiên cứu về tài chính và kinh tế.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần Thuận Đức, nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của một công ty cụ thể. Ngoài ra, Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của các doanh nghiệp xây dựng cung cấp góc nhìn chi tiết về khả năng tài chính của các doanh nghiệp trong ngành. Cuối cùng, Tạo lập vốn chủ sở hữu trong công ty TNHH hai thành viên sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cơ cấu vốn và tác động của nó đến hiệu quả kinh doanh.