Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình kinh doanh sản phâm rượu của công ty TNHH MTV Thực Phẩm Huế Chương 2: Giới thiệu về công ty TNHH MTV Thực Pham Huế Chương 3: Phân tích tình hình kinh doanh sản phẩm rượu tại Công ty TNHH MTV Thực Phẩm Huế Chương 4: Đánh giá và đề xuất giải pháp cải thiện hoạt động kinh doanh Phân II: KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ PHAN 2: NOI DUNG VA KET QUÁ NGHIÊN CỨU CHUONG I: CO SO LY LUAN VA THUC TIEN VE TINH HiNH KINH DOANH SAN PHAM RUQU CUA CONG TY TNHH ITV THUC PHAM HUE 1. Cơ sở lí luận về tình hình kinh doanh sản phẩm rượu của công ty TNHH ITV Thực phẩm Huế 1. Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh * Có rất nhiều khái niệm khác nhau về hoạt động kinh doanh Theo ông Adam Smith, hoạt động kinh doanh có thể được hiểu là quá trình mà trong đó các cá nhân hoặc tê chức trao đổi hàng hóa và dịch vụ để đạt được lợi nhuận. Smith nhắn mạnh rằng việc mỗi cá nhân theo đuôi lợi ích riêng của mình trong một thị trường tự do sẽ dẫn đến sự phát triển và thịnh vượng chung của xã hội.
Trinh Văn Sơn,2005, Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh, các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó để ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xét theo nghĩa phổ thông, hoạt động kinh doanh bao gồm việc đầu tư, sản xuất, mua bán, cung ứng dịch vụ do các chủ thể kinh doanh tiến hành một cách độc lập. Đặc biệt, hoạt động kinh doanh luôn hướng đến mục đích là tạo ra lợi nhuận. Hoạt động kinh doanh là tất cả các công việc mà một doanh nghiệp thực hiện hàng ngàu để tạo ra và duy trì lợi nhuận.
Nó bao gồm mọi thứ tự từ sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, quản lý nhân sự, đến tiếp thị, bán hàng và quản lý tài chính. Mục tiêu chính của hoạt động kinh doanh là đáp ứng nhu cầu của khách hàng tạo ra doanh thu và quản lý chỉ phí để doanh nghiệp có lợi nhuận. => Từ đó, chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản, hoạt động kinh doanh là cách mà một công ty tồn tại, phát triển và tạo ra giá trị kinh tế thông qua việc cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cho thị trường. Mục tiêu, nhiệm vụ của phân tích tinh hình hoạt động kinh doanh " Mục tiêu: - Tìm hiểu cơ hội tăng trưởng và nhận ra các rủi ro từ đó chủ động tìm ra các cách khắc phục thích hợp.
- Dự đoán xu hướng và lập phát triển cải cách chất lượng sản phẩm và dịch vụ. - Tối ưu hóa hiệu quả, nâng cao cạnh tranh và đảm bảo vị thế với đối thủ và nhận diện cơ hội và thách thức. " Nhiệm vụ: - Đánh giá hiệu quả và kiểm tra kết quả hoạt động kin h doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế. - Nắm bắt được mức độ ảnh hưởng từ các chỉ tiêu kinh tế và tìm ra được các nguyên nhân đưa ra các giải pháp.
- Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng tới tình hình hoạt động kinh doanh - Đề xuất lên phương án kinh doanh dựa trên tình hình thực tế của doanh nghiệp. Vai trò, ý nghĩa của phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. = Vai tro: Phân tích tình hình kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong kinh tế để giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về hiệu quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài sản, vốn và nguồn lao động để tạo ra doanh thu và lợi nhuận. " ÝngHhĩa: - Giúp doanh nghiệp có cái nhìn khách quan về khả năng, sức mạnh cũng như mặt hạn chế còn tồn tại trong công ty.
- Xác định rõ mục tiêu hoạt động và chiến lược kinh doanh hiệu quả. - Đây là phương pháp quan trọng để ngắn chặn những rủi ro xảy ra trong doanh nghiệp. Hệ thông các chỉ tiêu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty a) Chỉ tiêu về doanh thu Doanh thu: là tông tiền mà doanh nghiệp nhận được khi bán sản lượng hàng hóa dịch vụ mà họ sản xuất ra trong một thời gian nhất định. Doanh thu bao gồm: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, đoanh thu từ hoạt động tài chính.
Tổng doanh thu = Doanh thu thuần + Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu thuần : là doanh thu thực của công ty, tông doanh thu từ việc bán hàng và cung câp dịch vụ (như dịch vụ internet, camera, play box), trừ đi chiết khẩu, giảm giá mã hàng hóa được trả lại. Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản chiết khấu, giảm trừ doanh thu Trong đó, các khoản chiết khẩu, giảm trừ doanh thu gồm có: chiết khẩu bán hàng, chiết khẩu thương mại, hàng bán bị trả lại. b} Chỉ tiêu về chỉ phí Chỉ phí: được biểu hiện bằng tiền để chỉ phí cho toàn bộ những hoạt động của công ty (tiền lương tiền bảo trợ xã hội, quản lý doanh nghiệp, nguyên vật liệu, máy móc, trang thiết bị và dụng cụ) mà công ty đã chỉ để thực hiện hoạt động sản xuất và kinh doanh. Tổng chỉ phí (bao gồm thuế) = Giá vốn bán hàng + Chỉ phí tài chính + Chi phí quản lý doanh nghiệp + Chỉ phí khác + Chi phí thuế TNDN Chi phí bao gồm: chi phí giá vốn bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chỉ phí bán hàng, chỉ phí tài chính và chỉ phí khác.
Giá vốn hàng bán: Đói với doanh nghiệp hoạt động trong ngành thực phẩm giá vốn hàng bán bao gồm chỉ phí trực tiếp như nguyên vật liệu ( gạo, nước, men trong sản xuất sake, bao bì , nhãn mác,phụ gia), chỉ phí nhân công( lương, phúc lợi cho người lao động), chỉ phí sản xuất (khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất,điện nước , bảo dưỡng và sửa chữa các thiết bị sản xuất và chỉ phí kiểm định chất lượng sản phẩm). Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là khoản chỉ phí phải ctrar lương cho nhân viên, các khoản trích từ BHYT, BHXH,chi phí khấu hao TSCĐ, v. Chi phí bán hàng: là chi phí thực phát sinh trong quá trình bán hàng bao gồm chao hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, chỉ phí bảo hành. c) Chỉ tiêu về lợi nhuận Lợi nhuận là khoản chênh giữa doanh thu về và phan chỉ phí bỏ ra.
Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trước các chỉ phí vận hành. Trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận bao gồm: lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từ các hoạt động khác. Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chỉ phí Lợi nhuận trước thuế: Đây là khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong suốt quá trình kinh doanh, là khoản chênh giữa doanh thu và chỉ phí chưa trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế thu nhập doanh nghiệp = Thuế suất x Tổng thu nhập chịu thuế Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là một khoản mà doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước với các mức thu theo quy định tại các văn bản có liên quan.
Được tính dựa trên mức doanh thu mà từng doanh nghiệp sẽ có mức đóng khác nhau. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Là phần lợi nhuận còn lại của công ty sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp. Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế - Chỉ phí thuế TNDN s* Các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi = Ty suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) Hệ số này cho biết cứ I đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ số này mang giá trị đương chứng tỏ doanh nghiệp đang kinh doanh có lãi và mang giá trị âm kinh doanh bị lỗ.
Tỷ số này càng lớn là lợi nhuận tạo ra càng nhiều và ngược lại. _ Lợi nhuận sau thuế ROS = 100% Doanhthu thuần * ° " Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) Tý suất sinh lời của tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản trên một đồng tài sản của doanh nghiệp đang kinh doanh. Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng đầu tư vào tài sản thì doanh nghiệp sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thu. Tý số này càng cao cho thấy khả năng sinh lời của doanh nghiệp càng lớn.
Lợi nhuận sau thuế ROA=—————.*100% Tổng tài sản 7 “_ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Chỉ số này đo lường hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp để tạo Ta nguồn thu nhập và lợi nhuận cho các nhà đầu tư. Đây là chỉ tiêu được các nhà đầu tư quan tâm đến vì họ chú trọng đến khả thu được lợi nhuận từ đồng vốn mà họ bỏ ra. Hệ số này phản ánh cứ mỗi đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Bên cạnh đó, còn phản ánh được khả năng sinh lời và sử dụng vốn của quản lý doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu càng cao thì càng tốt và ngược lại. Tuy nhiên, mức sinh lời của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng tốt vì còn có yêu tố đòn bây tài chính kéo theo mức độ rủi ro càng lớn. = Lợi nhuận sau thuế 1002 ROE=— Vấnchủsở hữu “100% 1. Môi trường kinh doanh của công ty 1.
Môi trường vĩ mô Môi trường vĩ mô đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích tình hình kinh doanh của một công ty vì chúng là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, Theo Nguyễn Xuân Quang (2007) ,dưới đây là các yếu tố ảnh hưởng như sau: 1. Môi trường Chính trị Pháp bÿ Môi trường Chính trị -Pháp lý bao gồm các chính sách của chính phủ về thuế, hải quan, quy định an toàn vệ sinh thực phẩm và tiêu chuẩn chất lượng. Sự én định chính trị cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh. Các quy định pháp lý chặt chẽ về vệ sinh và môi trường có thể làm tăng chỉ phí sản xuất nhưng đồng thời bảo đâm uy tín của công ty lên thị trường.
Yếu tố Pháp lý là yếu tố về luật lao dộng và sở hữu trí tuệ. Các quy định về chính sách lương thưởng, điều kiện làm việc và quyền lợi của người lao động.