CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Các quy định về Thực hành tốt phòng thí nghiệm tại Việt Nam 1. Khái niệm “Thực hành tốt phòng thí nghiệm (GLP)” GLP là chữ viết tắt của cụm từ Tiếng Anh “Good Laboratories Practice” nghĩa Tiếng Việt là “Thực hành tốt phòng thí nghiệm” [10]. Thực hành tốt phòng thí nghiệm là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng liên quan đến quá trình tổ chức và điều kiện tiến hành nghiên cứu phi lâm sàng trong hoạt động về dược đối với sức khỏe con người và an toàn môi trường được lập kế hoạch, thực hiện, giám sát, ghi lại, lưu trữ và báo cáo [10].
Hệ thống quản lý chất lượng là một cơ cấu hạ tầng thích hợp, bao gồm cơ cấu tổ chức, các quy trình, quá trình, nguồn lực, và hoạt động một cách có hệ thống cần thiết để đảm bảo với độ tin cậy một sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng [9]. Mục đích của GLP là đưa ra các cách thức về hệ thống quản lý chất lượng được áp dụng trong việc phân tích các dược chất (API), tá dược và sản phẩm dược phẩm cần được thực hiện để chứng minh rằng các kết quả thu được đáng tin cậy. Sự phù hợp với các khuyến nghị được cung cấp trong bộ nguyên tắc GLP sẽ giúp thúc đẩy hài hoà quốc tế về hoạt động thực hành phòng thí nghiệm và tạo điều kiện hợp tác giữa các phòng thí nghiệm, công nhận lẫn nhau về kết quả [27]. Nội dung của GLP Các cơ sở thử nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc tự lựa chọn triển khai áp dụng và đáp ứng GLP-WHO hoặc GLP-OECD.
Dựa vào tình hình thực tế tại cơ quan tôi phân tích khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn GLP-WHO quy định tại phụ lục I thông tư 04/2018/ TT-BYT của Trung tâm kiểm nghiệm Bắc Ninh. Nội dung của GLP-WHO được ban hành kèm theo thông tư số 04/2018/TT-BYT, tóm tắt các nội dung ở dưới đây [9]: Phần 1. Quản lý và cơ sở hạ tầng 1. Tổ chức và quản lý 1.
Phòng thí nghiệm phải là một đơn vị có tư cách pháp nhân được phép hoạt động một cách hợp pháp và có trách nhiệm về mặt pháp lý. Phòng thí nghiệm phải được tổ chức và hoạt động đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong hướng dẫn này. Phòng thí nghiệm phải đảm bảo 14 yêu cầu. Phòng thí nghiệm phải duy trì bộ phận đăng ký.
Trong một phòng thí nghiệm lớn, việc đảm bảo thông tin liên lạc và phối hợp giữa các nhân viên tham gia vào thử nghiệm cùng một mẫu ở các đơn vị khác nhau là rất cần thiết. Quản lý chất lượng 2. Phòng thí nghiệm hoặc tổ chức quản lý phòng thí nghiệm cần phải thiết lập, triển khai và duy trì một hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với lĩnh vực hoạt động của phòng thí nghiệm. Các tài liệu được sử dụng trong hệ thống quản lý chất lượng này phải được phổ biến, có sẵn, được hiểu và được thực hiện bởi các nhân viên thích hợp.
Sổ tay chất lượng nên chứa tối thiểu 17 nội dung. Phòng thí nghiệm phải thiết lập, triển khai và duy trì hệ thống SOP đã được phê duyệt. Các hoạt động của phòng thí nghiệm phải được thanh tra một cách có hệ thống và theo định kỳ. Việc xem xét của lãnh đạo đối với vấn đề chất lượng nên được thực hiện thường xuyên.
Kiểm soát tài liệu 3. Hồ sơ tài liệu là một Phần thiết yếu của hệ thống quản lý chất lượng. Phải thiết lập và có sẵn một danh sách tổng thể xác định tình trạng hiện tại của các phiên bản và tình trạng phân phối các tài liệu này. Quy trình được nhắc đến trong Mục 3.1 phải đảm bảo yêu cầu.
Phải có một sẵn một hệ thống về kiểm soát thay đổi để thông báo cho đội ngũ nhân viên về các quy trình mới và sửa đổi. Hệ thống này phải đảm bảo. PTN phải thiết lập và duy trì các quy trình đối với tất cả hồ sơ chất lượng và tài liệu kỹ thuật/ khoa học. Tất cả các ghi nhận phải được giữ lại trong một thời gian thích hợp phù hợp với quy định của quốc gia.
Tất cả hồ sơ chất lượng và tài liệu kỹ thuật / khoa học phải dễ đọc, dễ dàng truy xuất, lưu trữ và giữ lại trong các cơ sở đảm bảo cung cấp môi trường thích hợp nhằm ngăn chặn việc thay đổi, thiệt hại hoặc hư hỏng và /hoặc mất mát. Các báo cáo về quản lý chất lượng phải bao gồm các báo cáo thanh tra nội bộ và xem xét của lãnh đạo, cùng với hồ sơ khiếu nại và Điều tra, bao gồm cả hồ sơ các hành động khắc phục và phòng ngừa. Thiết bị xử lý dữ liệu 5. Đối với máy tính, kiểm tra tự động hoặc hiệu chuẩn thiết bị, và thu thập, xử lý, ghi chép, báo cáo, lưu trữ, truy xuất dữ liệu thử nghiệm và/hoặc hiệu chuẩn của phòng thí nghiệm phải đảm bảo 5 yêu cầu.
Phòng thí nghiệm phải có đủ nhân sự được đào tạo, huấn luyện, có kiến thức kỹ thuật và kinh nghiệm phù hợp với chức năng được phân công. Phụ trách kỹ thuật cần đảm bảo năng lực của tất cả các nhân viên. Nhân viên đang trong giai đoạn đào tạo cần được giám sát phù hợp và cần được đánh giá hoàn thành đào tạo. Các nhân viên phòng thí nghiệm phải thuộc biên chế hoặc ký hợp đồng.
PTN phải duy trì mô tả công việc hiện tại cho tất cả các nhân viên. PTN phải có các cán bộ quản lý và kỹ thuật. Phòng thí nghiệm phải có diện tích, được xây dựng và có vị trí phù hợp. Phòng thí nghiệm phải có thiết bị an toàn đầy đủ ở vị trí phù hợp và phải có các biện pháp để đảm bảo vệ sinh tốt… 7.
Điều kiện môi trường, bao gồm độ sáng, nguồn năng lượng, nhiệt độ, độ ẩm và áp suất không khí phù hợp với chức năng và các hoạt động được thực hiện… 7. Các biện pháp phòng ngừa chuyên biệt cần được thực hiện, và nếu cần thiết sử dụng các thiết bị riêng biệt và chuyên dụng… 7. Kho lưu trữ tài liệu phải đảm bảo lưu trữ an toàn và khả năng truy xuất tất cả các 5 tài liệu… 7. Phải có sẵn các quy trình xử lý an toàn chất thải bao gồm chất thải độc hại… 7.
Các thử nghiệm vi sinh phải được thực hiện trong khu vực được thiết kế và xây dựng thích hợp. Phải có khu vực tách biệt cho các thử nghiệm sinh học in vivo… 8. Thiết bị, máy móc và dụng cụ 8. Thiết bị, máy móc và dụng cụ phải được thiết kế, lắp đặt, điều chỉnh, hiệu chuẩn, thẩm định, đánh giá và bảo trì, bảo dưỡng theo yêu cầu của các hoạt động được thực hiện.
Phải trang bị các thiết bị để kiểm tra thiết bị, máy móc, dụng cụ và để thực hiện chính xác các phép thử và/ hoặc hiệu chuẩn, thẩm định hoặc đánh giá. Máy móc, thiết bị và dụng cụ gồm cả dụng cụ lấy mẫu, phải tuân thủ các yêu cầu của phòng thí nghiệm và đáp ứng các tiêu chuẩn có liên quan. Các phòng kiểm nghiệm phải có một quy trình cho việc lựa chọn và mua các dịch vụ và cung cấp sử dụng có ảnh hưởng đến chất lượng của thí nghiệm. Các phòng thí nghiệm phải đánh giá các nhà cung cấp vật tư, dụng cụ và dịch vụ quan trọng, lưu trữ hồ sơ đánh giá.
Vật liệu, máy móc, thiết bị và dụng cụ khác 10. Tất cả các thuốc thử và hóa chất cần đảm bảo chất lượng. Thuốc thử phải được mua từ nhà cung cấp uy tín và có chứng chỉ phân tích. Pha chế dung dịch thuốc thử trong PTN: đúng trách nhiệm, đúng quy trình.
Nhãn của tất cả các thuốc thử cần ghi rõ. Nhãn của dung dịch thuốc thử được pha ở phòng thí nghiệm cần ghi rõ. Nhãn của dung dịch chuẩn độ chuẩn bị trong phòng thí nghiệm cần ghi rõ. Vận chuyển và ra lẻ thuốc thử.
Chất đối chiếu và vật liệu đối chiếu 11. Chất đối chiếu được sử dụng trong quá trình thử nghiệm mẫu. Cần có vật liệu đối chiếu cho việc hiệu chuẩn và/ hoặc thẩm định thiết bị. Số nhận dạng phải được đặt cho tất cả các chất đối chiếu.
Mỗi lô hàng mới cần được đặt một số nhận dạng mới. Số nhận dạng nên được ghi trên mỗi lọ chất đối chiếu. Ghi số nhận dạng trong hồ sơ kiểm nghiệm khi chất đối chiếu được sử dụng. Việc đăng ký của tất cả các chất đối chiếu và vật liệu đối chiếu cần được duy trì và có chứa 11 thông tin.
Phân công người chịu trách nhiệm về chất đối chiếu và vật liệu đối chiếu. Tất cả các chất đối chiếu phải được đánh giá lại định kỳ. Kết quả thử nghiệm phải được ghi lại và có chữ ký của kiểm nghiệm viên. Trong trường hợp kết quả đánh giá lại chất đối chiếu không đạt yêu cầu, cần thực hiện kiểm tra hồi cứu các thử nghiệm đã sử dụng chất đối chiếu này.
Chất đối chiếu dược điển thường xuyên được kiểm tra lại và hiệu lực. Hiệu chuẩn, đánh giá hiệu năng và thẩm định thiết bị, dụng cụ 12. Mỗi thiết bị, dụng cụ cần được định danh rõ ràng và hiệu chuẩn. Thiết bị phòng thí nghiệm phải được qua thẩm định thiết kế, thẩm định lắp đặt, thẩm định vận hành và thẩm định hiệu năng.
Hiệu năng của thiết bị phải đánh giá với tần suất phù hợp theo kế hoạch. Cần thiết lập quy trình cụ thể cho từng loại thiết bị đo lường, có cân nhắc đến loại thiết bị, mức độ sử dụng và khuyến nghị của nhà sản xuất. Chỉ người được phân công được vận hành thiết bị, dụng cụ. Phải có các SOP cập nhật về sử dụng, bảo trì, đánh giá, thẩm định và hiệu chuẩn thiết bị, dụng cụ.
Phải lưu giữ hồ sơ thiết bị, dụng cụ. Hồ sơ phải bao gồm ít nhất 8 yêu cầu. Quy trình phải bao gồm hướng dẫn xử lý, vận chuyển và bảo quản một cách an toàn đối với thiết bị đo. Khi tái lắp đặt, tái thẩm định thiết bị phải đảm bảo thiết bị vẫn hoạt động đúng.
Cần thiết lập các quy trình bảo trì. Trang thiết bị, dụng cụ khi bị quá tải hoặc vận hành sai, cho kết quả nghi ngờ, có dấu hiệu hỏng phải ngừng sử dụng và dán nhãn hoặc đánh dấu rõ ràng. Khi các thiết bị, dụng cụ được đưa ra khỏi phạm vi kiểm soát hoặc được sửa chữa lớn, phòng thí nghiệm phải thẩm định lại các thiết bị. Truy xuất nguồn gốc 13.
Kết quả của thử nghiệm có thể truy xuất nguồn gốc đến tận chất chuẩn gốc.