MỞ ĐẦU Tính cấp thiết cúa dé tài Do cau tạo địa chất có các lớp đất yếu trên bé mặt nên các công trình có tải trọng vừa và lớn thường được thiết kế với biện pháp móng coc ở khu vực Đồng bang sông Cửu Long trong đó có Đồng Tháp. Tải trọng công trình thông qua cọc truyền xuống các lớp đất tốt bên dưới qua sức chịu tải đầu mũi và ma sát bên giữa cọc và đất. Số liệu tính toán thiết kế móng cọc chủ yếu là các đặc trưng cơ lý được xác định từ thí nghiệm trong phòng hoặc các kết quả thí nghiệm hiện trường và giá trị tải trọng phần bên trên công trình truyền xuống. Tuy nhiên, tính chính xác của kết quả tính toán thiết kế không chỉ phụ thuộc vào các thông số đất nền được cung cấp mà còn phụ thuộc vào công tác thi công cũng như các ứng xử phức tạp của đất nên.
Để đánh giá chính xác khả năng chịu tải của cọc, sau khi thi công, các thí nghiệm hiện trường được thực hiện kiểm tra. Các phương pháp này nhằm kiểm tra độ chính xác của các giá trị thiết kế và chất lượng toàn bộ quá trình thi công tại hiện trường. Hiện nay, phô biến có ba nhóm phương pháp được nghiên cứu và ứng dung, bao gom thí nghiệm tinh, thí nghiệm động và thi nghiệm tinh động. Ở Việt Nam, đặt biệt là khu vực tỉnh Đồng Tháp, trong nhóm thí nghiệm tĩnh, phương pháp nén tĩnh là giải pháp truyền thống được tin cậy sử dụng rộng rãi và là chủ yếu.
Đề tài “Phân tích đánh giá khả năng chịu tải của cọc theo kết quả thí nghiệm nén tinh” được lựa chọn cho luận van nhằm tong hop cac co so danh giá khả năng chịu tai từ thí nghiệm nén tinh, tính toán áp dung va phân tích nhằm lựa chọn phương pháp hợp lý cho điều kiện địa chất khu vực Đồng Tháp. Ngoài ra, đây cũng là cơ sở để phân tích đánh giá mức độ chính xác giá trị sức chịu tải của hồ sơ thiết kế. Giá trị thực tiễn của đề tài Thí nghiệm nén tĩnh kiểm tra sức chịu tải của cọc được thực hiện ở hiện trường nhằm kiểm chứng kết quả khảo sát thiết kế và chất lượng thi công cọc của công trình được tiễn hành trước khi thi công cọc đại trà nhằm xác định các số liệu cần thiết về cường độ, biến dạng và mỗi quan hệ tải trọng — chuyển vi của cọc làm cơ sở cho thiết kế, chọn thiết bị và công nghệ thi công cọc phù hợp. Đây là công tác _2- trực tiếp quyết định chất lượng của móng cọc và của toàn bộ công trình xây dựng.
Vì vậy, cần lựa chọn có phân tích một phương pháp đánh giá, kiểm tra hiệu quả nhất. Hiện nay, phương pháp thì nghiệm nén tĩnh được áp dụng rộng rãi ở Việt Nam. Do đó, yêu cầu cần phải phân tích chi tiết hơn về phương pháp này. Việc phân tích kết quả thí nghiệm nén tĩnh nhăm rút ra các nhận xét để khắc phục các nhược điểm của việc xử lý kết quả thí nghiệm, góp phần xây dựng phương pháp kiểm tra sức chịu tải của cọc ở hiện trường để có độ tin cậy cao.
Mục đích nghiên cứu của đề tài: Đề tài được thực hiện với các mục đích chính như sau: = Ứng dụng phương pháp thí nghiệm nén tĩnh xác định sức chịu tải của cọc tại một số công trình trong khu vực tỉnh Đồng Tháp. = Tính toán và đánh giá xác định sức chịu tải của cọc từ kết quả nén tinh. = Đánh giá độ tin cậy của phương pháp thí nghiệm tĩnh với điều kiện địa chất ở địa phương theo kết quả nén tĩnh. Phương pháp nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm: = Nghiên cứu tong quan các phương pháp thí nghiệm xác định sức chịu tải của cọc ở hiện trường.
= Nghiên cứu lý thuyết phương pháp đánh giá tải trọng giới hạn từ kết qua thí nghiệm nén tinh. = Tham gia công tác thí nghiệm và thu thập số liệu hiện trường xác định sức chịu tải của cọc băng phương pháp thí nghiệm nén tĩnh tại công trình trong khu vực tỉnh Đồng Tháp. = Sử dụng phần mềm Excel xử lý kết qua tính toán sức chịu tải của cọc theo từng mô hình của phương pháp nén tĩnh. Kết qua dự kiến của dé tai: Đánh giá độ tin cậy của phương pháp thí nghiệm nén tĩnh trong điều kiện địa chất khu vực tỉnh Đồng Tháp và lân cận.
Phạm vi nghiên cứu của Luan văn _3- Tiến hành nghiên cứu cơ sở lý thuyết phương pháp thí nghiệm nén tĩnh và việc áp dụng phương pháp thí nghiệm nén tĩnh trong điều kiện địa chất khu vực tỉnh Đông Tháp. Luận văn nghiên cứu phương pháp xác định sức chịu tải của cọc dựa trên các kết quả thí nghiệm nén tĩnh, chưa tiễn hành phân tích các phương pháp thiết kế hợp lý để đánh giá khả năng chịu tải của cọc. TONG QUAN CAC PHUONG PHAP THI NGHIEM XAC DINH SUC CHIU TAI CUA COC O HIEN TRUONG VA THI NGHIEM KIEM TRA 1. Cac phương pháp tính toán đánh gia kha nang chịu tải Sức chịu tải của cọc theo các hé sơ thiết kế được xác định chủ yếu theo TCXD 205- 1998 và hiện nay là TCVN 10304-2014.
Sức chịu tải dọc trục của cọc theo vật liệu Cọc làm việc như một thanh chịu nén đúng tâm, lệch tâm hoặc chịu kéo (khi cọc bi nhồ) va sức chịu tải của cọc theo vật liệu có thé được tính theo công thức sau: Q = PA, Ry O đây: Q,, - sức chiu tải cua coc theo vat liệu A, - diện tích tiết diện ngang của coc Ry - cường độ chịu nén tính toán của vật liệu lam cọc o- hệ số ảnh hưởng bởi độ mảnh của cọc Cọc làm việc trong nên đất chịu tác động của áp lực nén của đất xung quanh, nên thông thường không xét đến ảnh hưởng của uốn dọc. Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt như cọc quá mảnh hoặc do tác động của sự rung động gây ra sự triệt tiêu áp lực xung quanh hay cọc đi qua lớp đất bùn loãng. Ảnh hưởng của độ mảnh phải được xét đến trong sức chịu tải của cọc theo vật liệu. Với cọc bê tông cốt thép, sức chịu tải cực hạn của coc theo vật liệu xác định theo công thức thanh chịu nén có xét đến uốn dọc.
Sự uốn dọc được xét như tính cột trong tính toán bê tông.A) Ở đây: Ra - sức chịu kéo hay nén cho phép của thép. Ra- sức chịu nén cho phép của bê tông. @ - hệ số xét đến ảnh hưởng của uốn dọc phụ thuộc độ mảnh và theo thực nghiệm lây theo [1], [7]. Ngoài ra, sức chịu tải cua cọc theo vật liệu còn xác định theo kinh nghiệm xây dựng ở một số quốc gia: QO =kxmx Rgn _5- Ở đây: k= 0.7 - hệ số đồng nhất.
m = I - hệ số điều kiện làm việc. Rạ - sức chịu tải giới hạn của vật liệu làm coc. Với cọc bê tông cốt thép thì dùng công thức: Qy = kx mx (RF, + RaFt) Khi cọc làm việc chịu nhé thì sức chịu kéo căng của cọc bề tông cốt thép theo vật liệu: On, VL= kxmx RaFa 1. Sức chịu tải dọc trục của cọc theo đất nền Sức chịu tải cực han của cọc Q, bao gom sức khang bên Q, va suc khang mỗi Qp.
Qu = Qs + Qp hoặc Qy = Agf, + App O day: A, - dién tich xung quanh coc tiép xúc với đất. A, - diện tích tiết diện ngang mũi cọc. Gp - sức kháng mũi don vi. Sức chịu tải cho phép của cọc.
Q, - Q 2: FS k FS one, FS Với FS, FS,, FS, - lần lượt là hệ số an toàn cho mũi và thân coc, thường được chọn từ 2 đến 3, tùy theo loại tổ hop tải trọng. Sức chịu tải của cọc theo đất nền có thể được dự đoán theo các phương pháp chính sau: Theo chỉ tiêu cơ học của đất nên: chỉ tiêu chỗng cắt và trọng lượng riêng còn gọi là phương pháp tĩnh. - Theo chỉ tiêu cường độ của đất nên. - Theo chỉ tiêu trạng thái còn gọi là phương pháp thống kê.
- Theo thí nghiệm cọc tại hiện trường. Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu co học của đất nền Sức khang mii cua cọc Q, _6- Phương pháp cô điển nhất ước lượng sức chịu mũi do Terzaghi va Peck dé nghị sử dụng là các công thức bán thực nghiệm, được phát trién trên co sở các công thức sức chịu tải của móng nông, với sơ đồ mặt trượt của đất dưới mũi cọc tương tự như sơ đồ trượt của đất dưới móng nông. Q,= TR | (1,3cN, + yD,N, + 0,6yR,N,,) cho cọc tron bán kính R, Q, =B,(,3cN, +yD,N, +0,4yB,N,) cho cọc vuông cạnh B, Terzaghi dé nghi su dung ngay cac hé số sức chịu tải Nụ, Ny, Nu, được thiét lập cho móng nông tiết diện tròn hoặc vuông có dạng: e2x/4-9/2)1øb N, =cot go -] 2cos” Ệ + 3 L 4 2 2cos” 19] — 2\€05°0 4 2 Ở đây: K; - hệ số áp lực bị động của đất tác động lên mặt nghiêng của nêm nén chặt dưới đáy móng. Sức chịu tải của nền đất dưới mũi cọc phương pháp Meyerhof sẽ lớn hơn cách tính của Terzaghi xem như là móng nông do ảnh hưởng của độ sâu đặt móng.
Có rất nhiều tác giả đã nghiên cứu ảnh hưởng này và điều chỉnh các hệ số sức chịu tải của nền No, Nụ, Nụ. Đối với phần đất năm dưới đáy các móng sâu và móng cọc, công thức có xét đến hình dạng và chiêu sâu chôn móng thường được diễn tả dưới dạng: q,=q, =eN +qN, Sức chịu tải cực hạn đất nền ở mũi cọc có thé viết dưới dạng: Q, =A,q, =A,(cN, +qN,) Phương pháp Meyerhof xác định các hệ số N,, N,> sức chịu tải ở mỗi coc trong đất nền, đặc biệt là cát, gia tăng theo chiều sâu cọc chôn trong lớp cát chịu tải ; L, và đạt cực hạn khi tỉ số —2=|—2 |. Sơ đô chọn chiêu dài cọc ngàm vào đất L Ở đây: Ly - chiều sâu cọc cam trong đất tốt và D là cạnh cọc ở độ sâu mũi cọc. Trong cách tính sức chịu tải đất nên dưới mũi cọc theo Meyerhof, các thông số chống cắt c và œ tương ứng với trạng thái ứng suất hữu hiệu và Gp xác định theo công thức: q,=eN,+qN, với N.
Vesic dé nghị một phương pháp xác định sức chịu tải của đất nền ở mũi coc ¬.