ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, Việt Nam đã và đang tiếp tục phát huy nguồn nội lực và đẩy mạnh hội nhập, không ngừng phấn đấu đƣa nƣớc mình ngày một phát triển. Tuy nhiên, mỗi quốc gia có điểm xuất phát và môi trƣờng phát triển không giống nhau. Việt Nam vốn là một nƣớc nông nghiệp, ngƣ nghiệp có vị trí địa lý, điều kiện thời tiết khí hậu tự nhiên ƣu đãi để có thể phát triển một nền nông nghiệp, ngƣ nghiệp toàn diện. Tuy nhiên, đời sống nhân dân vẫn còn khó khăn, việc đầu tƣ phát triển nông - ngƣ nghiệp không cao lắm.
Thêm vào đó, tác động của các yếu tố khách quan nhƣ bão, lũ lụt, sâu hại, dịch bệnh… gây khó khăn cho ngƣời dân. Kể từ đó, cho vay hộ nông dân sẽ là vấn đề quan trọng và cần thiết giúp cho nông dân có hƣớng giải quyết kịp thời, là chỗ dựa cho ngƣời dân khi khó khăn về nhu cầu vốn. Thị trƣờng nông thôn là mục tiêu của các Ngân hàng thƣơng mại và là mối quan tâm hàng đầu của Nhà nƣớc. Lĩnh vực Nông – Lâm – Ngƣ nghiệp và kinh tế nông thôn cần sự đầu tƣ lâu dài và từ nhiều nguồn khác nhau.
Trong đó nguồn vốn Ngân hàng là quan trọng, vì đây là nơi huy động vốn mà ngƣời dân dễ tiếp cận nhất có chi phí thấp nhất. Để phát triển sản xuất, cần có sự hỗ trợ của nhiều yếu tố, nhƣ sự hỗ trợ về vốn của Ngân hàng là điều tất yếu để có thể khai thác các tiềm năng kinh tế, thúc đẩy và phát triển kinh doanh. Tín dụng là một hoạt động kinh doanh chủ yếu và đem lại lợi nhuận cao nhất đối với tất cả các Ngân hàng. Đồng thời hoạt động tín dụng còn nói lên qui mô phát triển kinh tế của Ngân hàng thông qua doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dƣ nợ… Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy việc cho vay hộ nông dân vẫn còn nhiều tồn tại, rủi ro và những rủi ro này lại bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau.
Để hoạt động kinh doanh ổn định phát triển, đảm bảo có hiệu quả những hạn chế rủi ro trƣớc tiên phải thông qua việc phân tích tín dụng là mục tiêu không thể thiếu đối với hoạt động tín dụng của tất cả các Ngân hàng. Theo chủ trƣơng của Nhà nƣớc, huyện Đầm Dơi đã thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng đa dạng hóa các hình thức sản xuất, đồng thời kết hợp hình thức lại với nhau để tăng năng suất kinh tế cao nhất. Bằng cách hƣớng dẫn và kêu gọi ngƣời dân hợp thức hóa các loại nông nghiệp, lâm nghiệp trên phƣơng diện có sẵn là đất trồng trọt cây, gia súc, thủy sản… Muốn vậy thì ngƣời dân phải có đủ vốn để đầu tƣ sản xuất, từ đó mới tập trung sản xuất nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi, cải thiện đời sống đồng thời hoàn 1 thành chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Vì vậy, vấn đề đặt ra ở hiện nay là làm sao hạn chế đƣợc rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
Với những lý do trên mà đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau” là hƣớng phân tích mang tính thực tiễn và cần thiết.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu chung Phân tích hoạt động tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau từ năm 2018 dến năm 2020. Từ đó, đề xuất những giải pháp để giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.2 Mục tiêu cụ thể + Mục tiêu 1: Đánh giá chung về kết quả hoạt động của ngân hàng qua 3 năm 2018, 2019, 2020. + Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng trong thời gian qua. + Mục tiêu 3: Đề xuất những giải pháp để ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho vay hộ sản xuất.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.1 Địa điểm Đề tài thực hiện tại ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà mau.2 Thời gian + Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 8/2021 đến tháng 10/2021.
+ Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp từ phòng tín dụng, phòng kế toán của ngân hàng từ năm: 2018 - 2020.3 Nội dung nghiên cứu Kết quả hoạt động của ngân hàng diễn ra trong thực tiễn rất đa dạng, phong phú, biểu hiện trên nhiều chỉ tiêu phức tạp, vì điều kiện có hạn về kiến thức cũng nhƣ thời gian nên luận văn này chỉ đi sâu phân tích một số vấn đề sau đây: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng năm 2018, 2019, 2020. 2 Phân tích doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dƣ nợ theo đối tƣợng thời gian và theo ngành kinh tế qua 3 năm. Đánh giá tình hình hoạt động tín dụng thông qua các chỉ số tài chính. Phân tích khả năng đáp ứng vốn của Ngân hàng đối với hộ sản xuất.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Văn Thị Hoài Thƣơng, 2014.
Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sóc Trăng từ năm 2011 đến 2013. Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh. Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề trong lĩnh vực tín dụng cá nhân tại BIDV Sóc Trăng và xem xét các chỉ tiêu dùng để đánh giá hoạt động tín dụng này.
Từ đó, đƣa ra những giải pháp và kiến nghị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng. Huỳnh Thị Mỹ Hƣơng, 2015. Phân tích tình hình hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Bình Thuận giai đoạn 2012 – 2014. Luận văn tốt nghiệp.
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề tín dụng, hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng,. tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Bình Thuận. Từ đó, đƣa ra giải pháp và biện pháp tốt nhất cho ngân hàng. Huỳnh Kim An, 2007.
Phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn thị xã Vĩnh Long. Luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ. Đề tài phân tích sự thay đổi về hoạt động tín dụng của Ngân hàng qua ba năm 2004 - 2006. Với dữ liệu ba năm về kết quả, có thể cung cấp cho chúng ta một bức tranh rõ nét về xu hƣớng biến động cũng nhƣ các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả.
Từ đó, đƣa ra giải pháp tốt hơn. Hoàng Dƣơng Việt Anh và Lê Công Toàn, 2018. Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Quảng Bình. Luận văn tốt nghiệp, Đại học Kinh Tế.
Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận phân tích cho vay tiêu dùng của NHTM và phân tích thực tiễn liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP chi nhánh Quảng Bình. Trong quá trình nghiên cứu, luận văn vận dụng kết hợp các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể làm rõ vấn đề đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng. Trƣơng Thị Bích Đào, 2007. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty cổ phần tư vấn Đầu tư và Xây dựng Kiên Giang.
Luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ. Trên cơ sở phân tích đánh giá các kết quả kinh 3 doanh mà công ty đã đạt đƣợc để tìm hiểu một cách chính xác về tình hình kinh doanh, tình hình sử dụng vốn, khả năng thanh toán của công ty, tìm ra những hạn chế tồn tại trong công ty và nguyên nhân của nó. Từ đó, đề xuất biện pháp khắc phục, định hƣớng kinh doanh cho kỳ tới, giúp cải thiện những hạn chế còn tồn động và phát huy các tiềm lực của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh. 4 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về tín dụng Ngân hàng 2.1 Khái niệm Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội, định nghĩa về tín dụng nhƣ sau: Định nghĩa: Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (Trái chủ là ngƣời cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán.dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tƣơng lai của bên kia (thụ trái - ngƣời đi vay).
Mặc dù “tín dụng” có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhƣng nội dung thống nhất của những định nghĩa này là: phản ánh một bên là ngƣời cho vay, còn bên kia là ngƣời đi vay quan hệ giữa hai bên đƣợc ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại. Cụ thể hơn, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng vốn giữa một bên là tổ chức tín dụng, còn bên kia là những chủ thể kinh tế khác trong xã hội trên cơ sở hoàn trả và có lãi, một mối quan hệ kinh tế đƣợc gọi là tín dụng phải có ba nội dung cơ bản sau: Có sự chuyển giao một lƣợng giá trị từ ngƣời này sang ngƣời khác. Sự chuyển giao này chỉ mang tính chất tạm thời. Khi hoàn trả lại lƣợng giá trị đã chuyển giao cho ngƣời sở hữu phải kèm theo một lƣợng giá trị đôi thêm gọi là lợi tức.2 Bản chất, chức năng của tín dụng ngân hàng a.
Bản chất: Qua định nghĩa về tín dụng cho ta thấy trong quan hệ giao dịch tín dụng thể hiệu: Ngƣời cho vay chỉ nhƣợng lại quyền sử dụng vốn cho ngƣời đi vay trong thời gian nhất định (theo thỏa thuận). Ngƣời đi vay không có quyền sở hữu vốn ấy nên phải hoàn trả ngƣời cho Vay khi đến hạn đã thỏa thuận. Sự hoàn trả này không chỉ là sự bảo tồn về mặt giá trị mà vốn tín dụng còn đƣợc tăng thêm dƣới hình thức lợi tức. Quá trình vận động mang tính chất hoàn trả của tín dụng là biểu hiện đặc trƣng nhất sự khác biệt giữa quan hệ tín dụng và các mối quan hệ kinh tế khác.
Nhìn chung, tín dụng đã tồn tại và phát triển qua các hình thái kinh tế - 5 xã hội. Tuy nhiên, dù vận động dƣới phƣơng thức nào, đối tƣợng là tiền hay hàng hóa thì tín dụng cũng mang ba đặc trƣng cơ bản sau: + Một: chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu vốn tín dụng.