Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, ngành xây dựng đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội. Đối với các doanh nghiệp xây lắp, đặc thù sản xuất kinh doanh mang tính chu kỳ dài, giá trị công trình lớn, chịu sự chi phối mạnh mẽ từ biến động giá cả nguyên vật liệu, chính sách đầu tư công và các điều kiện kinh tế vĩ mô. Việc phân tích hoạt động kinh tế và đánh giá thực trạng tài chính định kỳ là yêu cầu khách quan nhằm giúp nhà quản trị nhận diện điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý vốn, kiểm soát công nợ và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài sản.
Đề tài "Phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp xây dựng" được thực hiện dưới hình thức Thiết kế môn học (TKMH) thuộc chương trình đào tạo chuyên ngành Kinh tế Xây dựng, Khoa Kinh tế Vận tải - Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM. Đề tài hướng đến việc hệ thống hóa kiến thức chuyên môn, thực hiện phương châm học đi đôi với hành thông qua việc phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp xây dựng niêm yết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Khảo sát tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, năng lực thiết bị công nghệ và môi trường kinh doanh (vĩ mô và vi mô) của doanh nghiệp xây dựng.
- Phân tích chi tiết quy mô, cơ cấu và sự biến động của tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, lưu chuyển dòng tiền và hệ thống các chỉ số tài chính đặc trưng (khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng sinh lời và mô hình Dupont).
- Đưa ra nhận xét tổng hợp và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính, quản trị dòng tiền và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh tế và tình hình tài chính của doanh nghiệp xây lắp, trọng tâm là phân tích biến động bảng cân đối kế toán, kết quả kinh doanh và cấu trúc vốn.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Doanh nghiệp xây dựng hoạt động tại thị trường Việt Nam (trụ sở chính tại TP.HCM và các địa bàn thi công).
- Thời gian: Dữ liệu tài chính phục vụ phân tích được thu thập và so sánh giữa thời điểm đầu kỳ (01/01/2022) và cuối kỳ (30/09/2022) cùng bối cảnh kinh tế - xã hội năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân tích hoạt động kinh tế và quản trị tài chính doanh nghiệp, kết hợp khung phân tích chiến lược môi trường kinh doanh:
- Khung lý thuyết môi trường quản trị:
- Phân tích môi trường vĩ mô (PEST): Khảo sát các yếu tố Chính trị - Pháp lý, Kinh tế (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất, tỷ giá), Văn hóa - Xã hội và Công nghệ (các xu hướng mới như BIM, tự động hóa, kết nối đám mây, công nghệ bê tông đầm lăn RCC, robot đào hầm TBM).
- Phân tích môi trường vi mô (mô hình các tác lực cạnh tranh): Đánh giá quyền lực thương lượng của nhà cung cấp nguyên vật liệu và tài chính, khách hàng (chủ đầu tư), áp lực từ các đối thủ cạnh tranh cùng ngành và nguy cơ từ sản phẩm thay thế.
- Cơ sở pháp lý dẫn chiếu: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông, Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ về chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; các báo cáo và số liệu thống kê từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), Tổng cục Thống kê (GSO) và Ngân hàng Thế giới (World Bank).
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động giữa số liệu cuối kỳ (30/09/2022) so với đầu kỳ (01/01/2022) bằng số tuyệt đối (chênh lệch số tiền) và số tương đối (tỷ lệ tăng/giảm % và tỷ trọng cơ cấu %).
- Phương pháp phân tích cơ cấu (Vertical Analysis) và phân tích xu hướng (Horizontal Analysis): Xác định tỷ trọng của từng khoản mục tài sản và nguồn vốn trong tổng thể bảng cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích tỷ số tài chính và mô hình Dupont: Khảo sát các nhóm chỉ số phản ánh cấu trúc tài chính, năng lực thanh toán, vòng quay vốn và khả năng sinh lời.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính giai đoạn 9 tháng đầu năm 2022 của doanh nghiệp; số liệu công bố từ Tổng cục Thống kê năm 2022; báo cáo phân tích ngành của Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) và thông tin niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu chung
Nội dung chương 1 tập trung giới thiệu bối cảnh tổ chức doanh nghiệp và khảo sát môi trường kinh doanh:
- Lịch sử hình thành và phát triển: Doanh nghiệp có tiền thân từ Tổ hợp Xây dựng Hòa Bình trước năm 1975. Trải qua các giai đoạn quản lý nhà nước theo Quyết định 1040/QĐUB (1978), Quyết định 128/VP-CT (1978), Quyết định 509/BXD-TCCB (1980 hợp nhất thành Xí nghiệp Công tư Hợp doanh Xây dựng Hòa Tiến), Quyết định 29/BXD-TCCB (1984 đổi tên thành Xí nghiệp Xây dựng Số 5 trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Số 1 - Bộ Xây dựng), Quyết định 379/BXD-TCCB (1990 nâng cấp thành Công ty Xây dựng Số 5). Năm 2003, doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 1588/QĐ-BXD, chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ 01/01/2004 và niêm yết cổ phiếu trên sàn HOSE theo Quyết định số 119/QĐ-SGDCK ngày 04/10/2007.
- Ngành nghề kinh doanh và năng lực thiết bị: Doanh nghiệp hoạt động đa ngành, trọng tâm là xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông, dân dụng và công nghiệp; khai thác vật liệu xây dựng; sản xuất sản phẩm cơ khí công trình và dịch vụ du lịch, khách sạn. Danh mục thiết bị thi công gồm 35 máy đào, 21 máy ủi, 90 ô tô ben, 21 máy đầm, 17 trạm trộn bê tông, 24 ô tô chuyển trộn, 28 máy cẩu nâng, 18 máy khoan đá, 07 máy khoan hầm, 06 máy cào vơ, 13 trạm/máy nghiền và 10 búa đóng cừ Larsen.
- Phân tích môi trường vĩ mô:
- Chính trị - Pháp lý: Hệ thống chính trị ổn định; Việt Nam đạt 79,3/100 điểm theo WB về mức độ thuận lợi trong thủ tục cấp giấy phép xây dựng; các khung luật chuyên ngành (Luật Xây dựng 2014, Luật Đấu thầu 2013) định hình môi trường pháp lý chặt chẽ.
- Kinh tế: GDP 9 tháng đầu năm 2022 tăng 8,83% (cả năm ước tăng 8,02%), trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,78%, đóng góp 38,24% vào mức tăng chung. Lạm phát cơ bản bình quân 11 tháng năm 2022 tăng 2,38%, thấp hơn mức tăng CPI bình quân chung (3,02%). Tăng trưởng tín dụng tính đến ngày 20/10/2022 tăng 11,38%, áp lực tăng lãi suất từ thị trường tài chính quốc tế tác động đến chi phí vốn vay.
- Lao động - Xã hội: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên đạt 51,6 triệu người trong 9 tháng đầu năm 2022; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 26,2%; thu nhập bình quân của người lao động đạt 6,6 triệu đồng/tháng (khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 13,7%, đạt khoảng 7,5 - 8,0 triệu đồng tùy khu vực).
- Phân tích môi trường vi mô:
- Nhà cung cấp vật tư: Các đối tác lớn gồm Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Hòa Phát, Gelex, Kova, Viglacera, CTCP Cơ khí Xây dựng Thương mại Đại Dũng.
- Nhà cung cấp tài chính: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Bình Định.
- Đối thủ cạnh tranh: Các doanh nghiệp cùng ngành niêm yết và doanh nghiệp xây dựng quân đội như CTCP Xây dựng và Giao thông Bình Dương, CTCP Đầu tư Xây dựng 319 Miền Nam, CTCP Xây dựng 47.
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Chương 2 thực hiện tính toán, so sánh chi tiết các bảng biểu tài chính trong giai đoạn 01/01/2022 đến 30/09/2022:
BẢNG TỔNG HỢP CƠ CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN (01/01/2022 - 30/09/2022)
| Chỉ tiêu |
Số đầu kỳ (đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Số cuối kỳ (đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Tốc độ tăng trưởng (%) |
| A. TÀI SẢN NGẮN HẠN |
1.040.506.783.226 |
66,18% |
1.241.350.162.702 |
69,15% |
+19,30% (tăng 19,97% theo ghi nhận chi tiết) |
| - Tiền và tương đương tiền |
98.647.000.000* |
- |
81.973.000.000* |
- |
-17,18% |
| - Phải thu ngắn hạn |
282.866.000.000* |
- |
391.732.000.000* |
- |
+38,53% |
| - Hàng tồn kho |
659.410.000.000* |
- |
760.820.000.000* |
- |
+15,44% |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
42.000.000.000* |
- |
49.847.000.000* |
- |
+16,77% |
| B. TÀI SẢN DÀI HẠN |
531.744.224.525 |
33,82% |
553.683.258.087 |
30,85% |
+4,13% |
| - Phải thu dài hạn |
13.862.000.000* |
- |
16.724.000.000* |
- |
+17,35% |
| - Tài sản cố định |
496.000.000.000* |
- |
504.680.000.000* |
- |
+1,75% |
| - Chi phí XDCB dở dang |
3.373.000.000* |
- |
3.032.000.000* |
- |
-9,26% |
| - Tài sản dài hạn khác |
15.393.000.000* |
- |
26.786.000.000* |
- |
+71,57% |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN |
1.572.251.007.751 |
100,00% |
1.795.033.420.789 |
100,00% |
+14,17% |
| A. NỢ PHẢI TRẢ |
1.227.173.060.017 |
78,05% |
1.374.346.780.416 |
76,56% |
+11,99% |
| - Nợ ngắn hạn |
811.000.000.000* |
- |
880.010.000.000* |
- |
+8,52% |
| - Nợ dài hạn |
415.000.000.000* |
- |
494.336.000.000* |
- |
+18,78% |
| B. VỐN CHỦ SỞ HỮU |
345.077.947.734 |
21,95% |
420.686.640.373 |
23,44% |
+21,91% |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN |
1.572.251.007.751 |
100,00% |
1.795.033.420.789 |
100,00% |
+14,17% |
(Ghi chú: Dấu * thể hiện các số liệu dòng bộ phận tổng hợp theo các bảng phân tích chi tiết của tác giả).
- Phân tích biến động tài sản:
- Tài sản ngắn hạn (TSNH): Chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng từ 66,18% lên 69,15% (tăng 2,98% về tỷ trọng). Trong đó, tiền mặt tăng 54,22% nhưng tiền gửi ngân hàng giảm 80,35% dẫn đến tổng tiền và tương đương tiền giảm 17,18%. Khoản phải thu ngắn hạn tăng 38,53% (phải thu khách hàng tăng 48,47%), phản ánh thực trạng bị chiếm dụng vốn lớn nhưng cũng thể hiện doanh số bán hàng mở rộng. Hàng tồn kho tăng 15,44% do tồn đọng chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình đang triển khai.
- Tài sản dài hạn (TSDH): Chiếm tỷ trọng giảm từ 33,82% xuống 30,85%. TSCĐ tăng 1,75%, trong đó TSCĐ thuê tài chính tăng 6,28% (tăng 32.273 triệu đồng), bù đắp cho TSCĐ vô hình giảm 3,74% và TSCĐ hữu hình giảm do trích khấu hao hao mòn lũy kế. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang giảm 9,26%.
- Phân tích biến động nguồn vốn:
- Cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao (78,05% đầu kỳ và 76,56% cuối kỳ), cho thấy doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính lớn. Nợ ngắn hạn tăng 8,52% chủ yếu do phải trả người bán ngắn hạn tăng 43,4% (phát sinh nợ đối với Tổng công ty KTKT Công nghiệp Quốc Phòng, Công ty CP TM&DV Tân Lộc...).
- Người mua trả tiền trước ngắn hạn: Tăng 16,85%, trong đó khách hàng Công ty TNHH Raemian chiếm tới 88,86% tổng số dư người mua trả tiền trước tại thời điểm cuối kỳ.
- Nghĩa vụ ngân sách và người lao động: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước giảm mạnh 47,991% (thuế TNDN giảm 71,402%, thuế GTGT giảm 63,861%), trong khi thuế TNCN tăng 49,279%. Khoản phải trả người lao động tăng 56,28% do tuyển dụng thêm nhân sự và mở rộng quy mô thi công.
- Vay nợ tài chính: Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tại Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Bình Định tăng 1,859% lên mức 579.123 triệu đồng, đóng vai trò tài trợ chính cho vốn lưu động.
Chương 3: Kết luận và kiến nghị
Dựa trên kết quả tính toán, chương 3 tổng kết các rủi ro tài chính chính và nêu định hướng:
- Doanh nghiệp có năng lực đấu thầu và quy mô tài sản mở rộng tốt, tỷ trọng tài sản ngắn hạn cao đảm bảo khả năng chuyển đổi tài sản.
- Tuy nhiên, doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào vốn vay ngắn hạn ngân hàng và vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp. Tình trạng hàng tồn kho tăng và công nợ phải thu khách hàng lớn đe dọa trực tiếp đến tính thanh khoản nếu tiến độ nghiệm thu công trình bị chậm trễ.
- Kiến nghị doanh nghiệp cần tối ưu hóa kỳ thu tiền bình quân, đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu quyết toán công trình, tái cơ cấu cấu trúc nợ vay giữa ngắn hạn và dài hạn để giảm thiểu áp lực thanh toán trước mắt.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu định lượng:
- Chỉ rõ sự dịch chuyển quy mô tài sản: Tổng tài sản tăng 14,17% sau 9 tháng, đạt hơn 1.795 tỷ đồng; tài sản ngắn hạn chiếm 69,15% khẳng định đặc tính thâm dụng vốn lưu động của mô hình thi công xây lắp.
- Nhận diện cơ cấu nguồn tài trợ: Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn duy trì ở mức cao (76,56% - 78,05%), trong đó nguồn vốn chiếm dụng từ khách hàng (đặc biệt là Raemian chiếm 88,86% tiền trả trước) và nợ người bán ngắn hạn tăng 43,4% đóng vai trò chia sẻ áp lực thanh khoản với vốn vay BIDV.
- Phân tích chi tiết biến động chi phí và nghĩa vụ công nợ: Ghi nhận sự sụt giảm 47,991% của nghĩa vụ thuế nhà nước và sự gia tăng 56,28% trong nghĩa vụ trả lương người lao động, phản ánh nỗ lực tập trung nhân lực cho công trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ tập trung vào báo cáo 9 tháng năm 2022 (so sánh với đầu năm 01/01/2022), chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ quyết toán năm tài chính đầy đủ sau kiểm toán.
- Một số bảng số liệu chi tiết trong văn bản gốc có sự đan xen giữa tên gọi đơn vị phân tích (SC5, C47, DC4) do đặc thù trích xuất báo cáo mẫu trong quá trình thực hiện bài tập thiết kế môn học của sinh viên.
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng chuỗi số liệu tài chính liên tục từ 3 đến 5 năm để đánh giá chu kỳ kinh doanh dài hạn và xu hướng chuyển dịch đòn bẩy tài chính.
- Đi sâu phân tích toàn diện 3 báo cáo (Kết quả kinh doanh, Lưu chuyển tiền tệ và Bảng cân đối) kết hợp kiểm định định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số sinh lời ROE thông qua phương trình Dupont 3 bước và 5 bước.
Giá trị tham khảo
Đề tài là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên các ngành: Kinh tế Xây dựng, Kinh tế Vận tải, Quản trị Kinh doanh, Kế toán - Kiểm toán và Tài chính Doanh nghiệp khi thực hiện Đồ án môn học Phân tích hoạt động kinh tế hoặc Khóa luận tốt nghiệp.
- Phương pháp luận tham khảo: Cung cấp khung phân tích chuẩn mực đối với doanh nghiệp xây dựng, kết hợp hài hòa giữa đánh giá năng lực máy móc thiết bị, môi trường ngành (PEST, vi mô) với kỹ thuật phân tích biến động bảng cân đối kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản của doanh nghiệp thay đổi như thế nào trong 9 tháng đầu năm 2022?
Tổng tài sản tăng 14,17% (từ 1.572,25 tỷ đồng lên 1.795,03 tỷ đồng). Cơ cấu có sự dịch chuyển về tài sản ngắn hạn khi tỷ trọng TSNH tăng từ 66,18% lên 69,15% (tăng 19,97% về giá trị tuyệt đối), trong khi tỷ trọng tài sản dài hạn giảm từ 33,82% xuống 30,85%.
2. Nguyên nhân nào khiến các khoản phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp tăng 38,53%?
Khoản phải thu ngắn hạn tăng chủ yếu do phải thu khách hàng tăng mạnh 48,47% (tăng 86.616 triệu đồng) và phải thu ngắn hạn khác tăng 59,15% (tăng 24.258 triệu đồng từ tạm ứng cán bộ công nhân viên, đội thi công), mặc dù khoản trả trước cho người bán giảm 11,56%.
3. Đơn vị nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khoản mục "Người mua trả tiền trước ngắn hạn"?
Công ty TNHH Raemian là đối tác lớn nhất, chiếm 88,86% tổng tỷ trọng người mua trả tiền trước ngắn hạn của doanh nghiệp tại thời điểm 30/09/2022.
4. Tổ chức tín dụng nào tài trợ khoản vay tài chính ngắn hạn lớn nhất cho doanh nghiệp?
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Bình Định là nhà tài trợ chính, ghi nhận giá trị vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn đạt 579.123 triệu đồng, tăng 1,859% so với đầu kỳ.
5. Bối cảnh kinh tế vĩ mô năm 2022 tác động ra sao đến doanh nghiệp trong nghiên cứu?
Nền kinh tế phục hồi sau đại dịch với tăng trưởng GDP 9 tháng đạt 8,83% (ngành xây dựng - công nghiệp tăng 7,78%), tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận các dự án hạ tầng và đầu tư công; tuy nhiên, áp lực tăng lãi suất ngân hàng và chi phí vật tư tăng cao tạo sức ép lớn lên biên lợi nhuận và chi phí tài chính.
Kết luận
Bản Thiết kế môn học đã thực hiện phân tích có hệ thống về bức tranh kinh tế và tình hình tài chính của doanh nghiệp xây lắp trong giai đoạn 9 tháng đầu năm 2022. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự mở rộng quy mô tài sản ngắn hạn gắn liền với sự gia tăng hàng tồn kho và các khoản phải thu, đồng thời phản ánh mức độ phụ thuộc lớn vào nguồn vốn vay ngắn hạn BIDV và vốn chiếm dụng nhà cung cấp. Báo cáo là tài liệu học thuật thực hành hữu ích, cung cấp các bằng chứng số liệu cụ thể phục vụ công tác nghiên cứu quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng.