Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ, hệ thống tài chính - ngân hàng giữ vai trò trung gian huyết mạch kết nối dòng vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế với các nhu cầu đầu tư phát triển. Đối với các ngân hàng thương mại, hoạt động huy động vốn không chỉ tạo nguồn lực cơ bản để duy trì và mở rộng kinh doanh tín dụng mà còn là thước đo phản ánh uy tín, năng lực cạnh tranh và sự an toàn của toàn bộ hệ thống.
Tại địa bàn Thừa Thiên Huế, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng khốc liệt, đặc biệt với sự hiện diện mạnh mẽ của các ngân hàng thương mại nhà nước và sự bùng nổ của các mô hình ngân hàng số. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế (HDBank Huế) mặc dù đã có những đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế địa phương kể từ khi thành lập vào năm 2014, song công tác huy động vốn vẫn bộc lộ một số tồn tại:
- Quy mô vốn huy động còn khiêm tốn so với tiềm năng và nhu cầu vốn trên địa bàn.
- Danh mục sản phẩm huy động chưa thực sự đa dạng, chủ yếu dựa vào tiền gửi tiết kiệm truyền thống, thiếu các sản phẩm có tính linh hoạt cao dành riêng cho từng phân khúc khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.
- Mức độ ứng dụng công nghệ và quy trình nghiệp vụ trong quản lý nguồn vốn chưa theo kịp tốc độ phát triển chung, dẫn đến hiệu quả thu hút và duy trì nguồn tiền gửi ổn định gặp nhiều thách thức.
Nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trên, đề tài khóa luận tốt nghiệp "Phân tích hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế" được sinh viên Huỳnh Ngọc Bảo thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Nữ Minh Phương, chuyên ngành Kế hoạch – Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, nghiên cứu thực trạng hoạt động huy động vốn tại HDBank Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất các giải pháp và định hướng nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn của đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và bài học thực tiễn về hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn cùng kết quả kinh doanh chung tại HDBank Chi nhánh Huế giai đoạn 2022 - 2024.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm cải thiện hoạt động huy động vốn tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động huy động vốn và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả huy động vốn tại HDBank Chi nhánh Huế.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh – Chi nhánh Huế (số 41-43 Bến Nghé, phường Phú Hội / Thuận Hóa, TP. Huế).
- Phạm vi thời gian: Nguồn dữ liệu thứ cấp và số liệu thống kê được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống khái niệm nền tảng về ngân hàng thương mại, nguồn vốn ngân hàng và bản chất của nghiệp vụ huy động vốn. Huy động vốn được xác định là quá trình tìm kiếm, khai thác và tích tụ các nguồn lực tài chính tạm thời nhàn rỗi từ cá nhân, tổ chức kinh tế và các định chế tài chính để phục vụ mục đích cấp tín dụng, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng.
Khung lý thuyết phân loại chi tiết các hình thức huy động vốn chủ yếu:
- Huy động qua tài khoản tiền gửi:
- Tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn): Phục vụ nhu cầu thanh toán thường xuyên của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp với chi phí vốn thấp. Lãi được tính theo phương pháp tích số:
$$\text{Lãi tiền gửi thanh toán} = \frac{\sum (S_i \times r \times T_i)}{N}$$
(Trong đó: $S_i$ là số dư thực tế khoảng thời gian thứ $i$; $r$ là lãi suất; $T_i$ là số ngày duy trì số dư; $N$ là số ngày trong năm).
- Tiền gửi tiết kiệm: Bao gồm tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn (kỳ hạn 1, 3, 6, 12 tháng...), tiết kiệm định kỳ (tính theo công thức: $\text{Lãi} = \text{Số dư thực tế} \times \text{kỳ hạn} \times \text{lãi suất}$), tiết kiệm bậc thang, tích lũy, dự thưởng, liên kết bảo hiểm.
- Huy động qua phát hành giấy tờ có giá: Chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu và tín phiếu ngân hàng nhằm chủ động điều hòa nguồn vốn trung và dài hạn.
- Huy động vốn quốc tế và hợp tác tài chính: Khoản vay hợp vốn (syndicated loan), phát hành trái phiếu quốc tế, vay các định chế tài chính đa phương.
Khóa luận phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến huy động vốn gồm: uy tín và năng lực tài chính của ngân hàng, chính sách lãi suất, chính sách nội bộ của ngân hàng, khung pháp lý và chính sách tiền tệ của Nhà nước (quy định trần lãi suất, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, bảo hiểm tiền gửi), chất lượng dịch vụ và đội ngũ nhân sự, vị trí địa lý cùng các yếu tố kinh tế vĩ mô. Đồng thời, ba loại rủi ro trọng yếu gắn liền với hoạt động này được nhận diện gồm: rủi ro thanh toán (thanh khoản), rủi ro lãi suất và rủi ro pháp lý.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động huy động vốn gồm có: quy mô vốn huy động, tốc độ tăng trưởng vốn qua từng kỳ, cơ cấu vốn huy động (theo kỳ hạn, theo loại tiền tệ, theo đối tượng khách hàng) và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động:
$$\text{Tỷ lệ huy động vốn so với kế hoạch} = \frac{\text{Số vốn huy động thực tế trong kỳ}}{\text{Chỉ tiêu kế hoạch}} \times 100%$$
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, tài liệu thống kê nội bộ của HDBank Chi nhánh Huế giai đoạn 2022 - 2024; thông tin công bố trên cổng thông tin điện tử của ngân hàng; số liệu đối chiếu từ Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Thống kê và các giáo trình, tài liệu chuyên ngành tài chính – ngân hàng.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Thống kê mô tả: Tính toán các chỉ tiêu số học, tỷ trọng phần trăm bằng phần mềm bảng tính Excel.
- Phương pháp so sánh: So sánh tuyệt đối và tương đối theo chuỗi thời gian 2022 - 2024 nhằm đánh giá biến động thu nhập, chi phí và cơ cấu nguồn vốn.
- Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), thách thức (Threats), từ đó xây dựng các định hướng chiến lược (SO, ST, WO, WT).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận về nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại, làm rõ hai vai trò then chốt: đối với bản thân ngân hàng (tạo lập vốn khả dụng, tạo nguồn thu nhập từ chênh lệch lãi suất, khẳng định vị thế thương hiệu) và đối với khách hàng (bảo đảm an toàn tài sản, sinh lời từ tiền nhàn rỗi, tiếp cận các tiện ích ngân hàng số và thanh toán không dùng tiền mặt).
Chương 1 cũng khảo cứu kinh nghiệm huy động vốn thực tế tại bốn ngân hàng thương mại cổ phần lớn tại Việt Nam:
- Vietcombank: Duy trì lãi suất ổn định, phát triển tiền gửi không kỳ hạn (CASA) thông qua hệ sinh thái dịch vụ thanh toán và tăng vốn chủ sở hữu.
- BIDV: Tận dụng mạng lưới rộng và tệp khách hàng doanh nghiệp, triển khai các sản phẩm tiền gửi xanh và phát hành giấy tờ có giá.
- Techcombank: Tập trung tối ưu hóa chi phí vốn nhờ duy trì tỷ lệ CASA cao, khai thác vốn hợp vốn quốc tế và phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
- VPBank: Mở rộng quy mô thông qua huy động quốc tế tài trợ cho các dự án xanh, tăng trưởng ngân hàng số và chính sách sản phẩm linh hoạt.
Từ thực tiễn trên, tác giả rút ra bài học kinh nghiệm cho HDBank Chi nhánh Huế: cần củng cố uy tín dịch vụ để thu hút CASA thay vì cạnh tranh lãi suất cao, đa dạng hóa sản phẩm theo phân khúc khách hàng địa phương, nghiên cứu các kênh huy động hợp tác và nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH HUẾ
Chương 2 mô tả quá trình hình thành và đặc điểm tổ chức của chi nhánh. HDBank Chi nhánh Huế khai trương ngày 04/11/2014 tại số 41-43 Bến Nghé, phường Phú Hội, TP. Huế, nằm ở vị trí trung tâm thương mại dịch vụ sầm uất. Tính đến thời điểm nghiên cứu, chi nhánh có tổng cộng 34 cán bộ nhân viên, chia thành 5 nhóm bộ phận chức năng:
| Phân nhóm nhân sự |
Chức danh chi tiết |
Số lượng (người) |
| Nhóm quản lý điều hành |
Giám đốc Chi nhánh, Phó Giám đốc kiêm GĐ DVKH, Trưởng phòng DVKH, Trưởng phòng KHDN, Phó phòng/Tổ trưởng KHCN, Trưởng bộ phận KHCN |
06 |
| Nhóm hỗ trợ nghiệp vụ |
Kiểm soát viên, Chuyên viên Hỗ trợ kinh doanh (3), Chuyên viên hành chính, Nhân viên lái xe (2) |
07 |
| Nhóm giao dịch – tác nghiệp |
Giao dịch viên (4), Thu quỹ, Kiểm ngân |
06 |
| Nhóm khách hàng cá nhân |
Chuyên viên Quan hệ khách hàng cá nhân (7), CV QHKH CN dự nguồn, CV QHKH chuỗi (2) |
10 |
| Nhóm khách hàng doanh nghiệp |
Chuyên viên QHKH doanh nghiệp (3), Giám đốc QHKH ưu tiên, Chuyên viên kinh doanh bảo hiểm |
05 |
| Tổng cộng |
|
34 |
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 - 2024 của HDBank Chi nhánh Huế ghi nhận những biến động lớn về thu nhập, chi phí và lợi nhuận:
| Chỉ tiêu (ĐVT: Tỷ đồng) |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Năm 2024 |
So sánh 2023/2022 (+/- %) |
So sánh 2024/2023 (+/- %) |
| Tổng thu nhập |
234,87 |
455,90 |
362,37 |
+94,11% |
-20,52% |
| Thu lãi cho vay |
169,04 |
306,92 |
267,96 |
+81,57% |
-12,69% |
| Thu lãi điều chuyển vốn nội bộ |
44,72 |
99,76 |
74,67 |
+123,08% |
-25,15% |
| Thu lãi khác từ hoạt động tín dụng |
10,79 |
43,03 |
11,95 |
+298,80% |
-72,23% |
| Thu từ hoạt động dịch vụ |
1,10 |
1,03 |
1,04 |
-6,36% |
+0,97% |
| Thu từ hoạt động dịch vụ ngoại hối |
9,21 |
5,15 |
6,46 |
-44,08% |
+25,44% |
| Tổng chi phí |
193,71 |
353,64 |
306,94 |
+82,56% |
-13,21% |
| Trả lãi điều chuyển vốn nội bộ |
129,50 |
241,78 |
211,53 |
+86,70% |
-12,51% |
| Trả lãi tiền gửi |
34,26 |
78,67 |
59,27 |
+129,63% |
-24,67% |
| Chi phí hoạt động phục vụ kinh doanh |
16,82 |
18,97 |
22,29 |
+12,78% |
+17,50% |
| Chi phí kinh doanh ngoại hối |
8,80 |
4,95 |
6,37 |
-43,75% |
+28,69% |
| Chi phí dự phòng, bảo hiểm |
2,47 |
3,12 |
2,42 |
+26,32% |
-22,44% |
| Chi phí khác |
1,61 |
6,00 |
4,86 |
+272,67% |
-19,00% |
| Chi phí hoạt động dịch vụ |
0,15 |
0,14 |
0,29 |
-6,67% |
+107,14% |
| Lợi nhuận |
41,18 |
102,35 |
55,47 |
+148,54% |
-45,80% |
Về cơ cấu nguồn vốn huy động tại chỗ, số liệu năm 2022 ghi nhận tổng vốn huy động đạt 572,53 tỷ đồng. Trong đó:
- Theo loại tiền: Tiền gửi bằng VNĐ đạt 571,86 tỷ đồng (chiếm 99,88%), tiền gửi ngoại tệ chiếm tỷ trọng không đáng kể.
- Theo kỳ hạn: Tiền gửi ngắn hạn đạt 263,82 tỷ đồng (chiếm 46,08%), tiền gửi không kỳ hạn đạt 20,98 tỷ đồng (chiếm 3,66%).
- Theo đối tượng: Khách hàng dân cư đạt 419,25 tỷ đồng (chiếm 73,23%), khối tổ chức kinh tế đạt 153,61 tỷ đồng (chiếm 26,77%).
Đặc điểm nổi bật trong bức tranh tài chính của chi nhánh là sự phụ thuộc nặng nề vào nguồn vốn điều hòa nội bộ từ Hội sở chính. Chi phí trả lãi điều chuyển vốn nội bộ luôn chiếm trên 66% tổng chi phí hàng năm (năm 2022: 66,86%; năm 2023: 68,38%; năm 2024: 68,92%). Khi cộng gộp chi phí trả lãi tiền gửi và lãi điều chuyển vốn nội bộ, tỷ trọng chi phí vốn luôn vượt mức 84% - 90% tổng chi phí hoạt động của chi nhánh.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH HUẾ
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mô hình SWOT, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện chính sách lãi suất và đa dạng hóa hình thức huy động vốn: Xây dựng cơ chế lãi suất linh hoạt, áp dụng chính sách cộng lãi suất cho các kỳ hạn gửi dài hoặc số dư bậc thang lớn nhằm cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.
- Phát triển và đổi mới các sản phẩm, dịch vụ huy động: Thiết kế sản phẩm tiền gửi phù hợp với đặc thù kinh tế Thừa Thiên Huế (sản phẩm gắn liền với khách hàng kinh doanh du lịch, dịch vụ mùa vụ, sản phẩm tích lũy học tập cho học sinh sinh viên).
- Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ: Nâng cấp tiện ích ngân hàng điện tử (App HDBank), khuyến khích khách hàng mở tài khoản trực tuyến qua eKYC và gửi tiết kiệm online với lãi suất ưu đãi.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên và công tác chăm sóc khách hàng: Đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho giao dịch viên và chuyên viên quan hệ khách hàng; duy trì chính sách hậu mãi đối với nhóm khách hàng gửi tiền lớn.
- Đẩy mạnh hoạt động marketing và quảng bá thương hiệu: Tăng cường hiện diện thương hiệu HDBank tại địa phương thông qua các chương trình tài trợ cộng đồng, tiếp thị số và truyền thông trực tiếp.
- Mở rộng mạng lưới và phát triển kênh phân phối: Tối ưu hóa điểm giao dịch, tăng cường liên kết chuỗi thanh toán tại các trung tâm thương mại, cơ quan và trường học trên địa bàn.
Bên cạnh đó, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với Hội sở HDBank (phân bổ hạn mức, hỗ trợ truyền thông và công nghệ) và đối với Ngân hàng Nhà nước (hoàn thiện khung pháp lý về trần lãi suất, tỷ lệ an toàn vốn).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính và huy động vốn của HDBank Chi nhánh Huế qua các dữ liệu cụ thể:
- Chỉ rõ sự bùng nổ của quy mô doanh thu và lợi nhuận trong năm 2023 (lợi nhuận đạt đỉnh 102,35 tỷ đồng, tăng 148,54% so với năm 2022) và sự điều chỉnh giảm trong năm 2024 (lợi nhuận giảm 45,80% xuống còn 55,47 tỷ đồng) do tác động của mặt bằng lãi suất và nhu cầu tín dụng chung.
- Làm rõ cấu trúc chi phí mang tính đặc thù của một chi nhánh ngân hàng thương mại: chi phí trả lãi điều chuyển vốn nội bộ chiếm tỷ trọng chi phối (duy trì trên 66% - 68,92%), chứng minh nguồn vốn huy động tại chỗ chưa đáp ứng đủ nhu cầu cấp tín dụng, buộc chi nhánh phải vay vốn điều hòa từ Hội sở với chi phí lớn.
- Bóc tách cơ cấu nguồn vốn huy động tại địa phương (năm 2022 đạt 572,53 tỷ đồng), trong đó khách hàng dân cư đóng góp tới 73,23%, cho thấy tiền gửi dân cư là bệ đỡ chính, trong khi tiền gửi tổ chức kinh tế và tiền gửi không kỳ hạn (CASA chỉ chiếm 3,66%) còn rất thấp.
Đóng góp của khóa luận nằm ở việc vận dụng đồng bộ phương pháp thống kê so sánh kết hợp ma trận SWOT vào một chi nhánh cụ thể tại địa bàn Thừa Thiên Huế. Các giải pháp được xây dựng bám sát vào những hạn chế cốt lõi như mở rộng tỷ lệ CASA, giảm áp lực phụ thuộc vào nguồn vốn Hội sở và thích ứng với xu hướng ngân hàng số.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế nhất định do phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa vào các báo cáo kế toán - thống kê thứ cấp nội bộ của chi nhánh giai đoạn 2022 - 2024, chưa tiến hành điều tra, khảo sát chọn mẫu sơ cấp (bảng hỏi định lượng) đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn để đo lường mức độ hài lòng hay các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền.
- Bảng số liệu chi tiết về cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn và đối tượng của các năm 2023 và 2024 chưa được trình bày đầy đủ trong văn bản nghiên cứu được trích dẫn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo các hướng:
- Thực hiện nghiên cứu định lượng thông qua khảo sát thực nghiệm khách hàng, ứng dụng các mô hình hồi quy (như mô hình TAM hoặc UTAUT) để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi gửi tiết kiệm trực tuyến của người dân tại Thừa Thiên Huế.
- Phân tích sâu hơn bài toán tối ưu hóa chi phí vốn bình quân (COF) giữa việc huy động tiền gửi tại chỗ và nhận vốn điều chuyển nội bộ từ ngân hàng mẹ.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên các ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế hoạch – Đầu tư, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo phân tích hoạt động ngân hàng thương mại, quy trình xử lý số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cách thức triển khai ma trận SWOT cho một đơn vị cơ sở.
- Cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Đặc biệt hữu ích trong việc tham khảo phân tích cơ cấu chi phí điều chuyển vốn nội bộ, rủi ro kỳ hạn và các kinh nghiệm thực tế về phát triển tỷ lệ CASA từ các ngân hàng lớn (Vietcombank, Techcombank, BIDV, VPBank).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự của HDBank Chi nhánh Huế được phân bổ như thế nào?
Tính đến thời điểm tác giả nghiên cứu, HDBank Chi nhánh Huế có tổng cộng 34 nhân sự, phân bổ thành 5 nhóm:
- Nhóm quản lý điều hành: 6 người (Giám đốc, Phó Giám đốc, các Trưởng/Phó phòng ban).
- Nhóm hỗ trợ nghiệp vụ: 7 người (Kiểm soát viên, hỗ trợ kinh doanh, hành chính, lái xe).
- Nhóm giao dịch - tác nghiệp: 6 người (Giao dịch viên, thu quỹ, kiểm ngân).
- Nhóm khách hàng cá nhân: 10 người (Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân, dự nguồn và chuỗi).
- Nhóm khách hàng doanh nghiệp: 5 người (Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp, quan hệ khách hàng ưu tiên, bảo hiểm).
2. Kết quả kinh doanh và lợi nhuận của chi nhánh biến động ra sao trong giai đoạn 2022 - 2024?
- Năm 2022: Tổng thu nhập đạt 234,87 tỷ đồng; tổng chi phí 193,71 tỷ đồng; lợi nhuận đạt 41,18 tỷ đồng.
- Năm 2023: Tổng thu nhập tăng 94,11% lên 455,90 tỷ đồng; tổng chi phí tăng 82,56% lên 353,64 tỷ đồng; lợi nhuận tăng mạnh 148,54% đạt 102,35 tỷ đồng.
- Năm 2024: Tổng thu nhập giảm 20,52% còn 362,37 tỷ đồng; tổng chi phí giảm 13,21% còn 306,94 tỷ đồng; lợi nhuận giảm 45,80% xuống mức 55,47 tỷ đồng.
3. Cơ cấu chi phí của HDBank Huế phản ánh đặc điểm gì về nguồn vốn?
Cơ cấu chi phí của chi nhánh bị chi phối áp đảo bởi hai khoản mục là chi phí trả lãi điều chuyển vốn nội bộ và chi phí trả lãi tiền gửi (chiếm từ 84% đến trên 90% tổng chi phí mỗi năm). Trong đó, chi phí trả lãi điều chuyển vốn từ Hội sở luôn chiếm trên 66% tổng chi phí (năm 2022 chiếm 66,86%; năm 2023 chiếm 68,38%; năm 2024 chiếm 68,92%). Điều này cho thấy chi nhánh phụ thuộc rất lớn vào nguồn vốn điều hòa của Hội sở chính và gặp hạn chế về tính tự chủ vốn tại chỗ.
4. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động tại chỗ của chi nhánh năm 2022 ghi nhận số liệu cụ thể nào?
Trong năm 2022, tổng vốn huy động tại chỗ đạt 572,53 tỷ đồng. Cơ cấu gồm:
- Theo loại tiền: Đồng Việt Nam (VNĐ) đạt 571,86 tỷ đồng.
- Theo kỳ hạn: Tiền gửi ngắn hạn đạt 263,82 tỷ đồng; tiền gửi không kỳ hạn đạt 20,98 tỷ đồng.
- Theo đối tượng khách hàng: Tiền gửi từ dân cư đạt 419,25 tỷ đồng; tiền gửi từ các tổ chức kinh tế đạt 153,61 tỷ đồng.
5. Khóa luận tổng kết những bài học kinh nghiệm gì từ các ngân hàng thương mại khác cho HDBank Huế?
Khóa luận đúc kết các kinh nghiệm quản trị nguồn vốn từ 4 ngân hàng lớn:
- Vietcombank: Không chạy đua lãi suất cao mà tập trung uy tín thương hiệu và tăng trưởng tiền gửi không kỳ hạn.
- BIDV: Mở rộng phân khúc khách hàng tổ chức, phát triển sản phẩm tiền gửi xanh và phát hành giấy tờ có giá.
- Techcombank: Đẩy mạnh hệ sinh thái thanh toán để nâng cao tỷ lệ CASA chi phí thấp, kết hợp huy động vốn hợp vốn quốc tế.
- VPBank: Linh hoạt chính sách sản phẩm, tăng cường dịch vụ ngân hàng số và tìm kiếm nguồn tài trợ quốc tế cho phát triển bền vững.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Ngọc Bảo đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn trong hệ thống ngân hàng thương mại, đồng thời phác họa bức tranh tài chính của HDBank Chi nhánh Huế giai đoạn 2022 - 2024. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật thực trạng chi nhánh phụ thuộc lớn vào nguồn vốn điều hòa nội bộ từ Hội sở và chỉ ra dư địa mở rộng nguồn tiền gửi tại chỗ từ dân cư cũng như khối doanh nghiệp. Các nhóm giải pháp về hoàn thiện chính sách lãi suất, phát triển ngân hàng số và đẩy mạnh tiếp thị thương hiệu mang giá trị thực tiễn đối với định hướng nâng cao hiệu quả huy động vốn của chi nhánh trong tương lai.