Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nông nghiệp giữ vai trò thiết yếu trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội và tạo sinh kế cho đại bộ phận cư dân nông thôn. Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, sản xuất nông nghiệp Việt Nam đứng trước yêu cầu gia tăng năng lực cạnh tranh thông qua việc chuẩn hóa quy trình kỹ thuật canh tác, áp dụng khoa học công nghệ và nắm bắt biến động thị trường. Đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp tại cấp cơ sở (xã, thị trấn) đóng vai trò là cầu nối trực tiếp chuyển giao các chủ trương, chính sách và tiến bộ kỹ thuật từ các cơ quan quản lý nhà nước đến các hộ nông dân.
Xã Đào Xá, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên là một địa phương thuần nông thuộc vùng bán sơn địa, trong đó hoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp) giữ vai trò chủ đạo, chiếm tới 84,96% cơ cấu kinh tế. Mặc dù chính quyền địa phương đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ sản xuất như cung ứng giống, tập huấn kỹ thuật và hỗ trợ vốn vay, hiệu quả hoạt động thực tế và năng lực của đội ngũ cán bộ nông nghiệp cơ sở vẫn cần được đánh giá khách quan. Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Thời Khách được thực hiện nhằm trả lời câu hỏi: Đội ngũ cán bộ nông nghiệp xã Đào Xá đang hoạt động như thế nào, đã phát huy đầy đủ vai trò và năng lực chuyên môn hay chưa, và những giải pháp cụ thể nào có thể giúp nâng cao hiệu quả làm việc của họ trong thời gian tới.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu các hoạt động của cán bộ nông nghiệp xã, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực làm việc và hiệu quả hoạt động của cán bộ nông nghiệp trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tìm hiểu các hoạt động của cán bộ nông nghiệp xã Đào Xá.
- Nắm vững được kiến thức cơ sở ngành.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của cán bộ nông nghiệp xã.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực hiệu quả hoạt động của cán bộ nông nghiệp trên địa bàn xã.
Đối tượng nghiên cứu là chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động thực tế của đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Đào Xá.
Phạm vi nghiên cứu được xác định:
- Không gian: Toàn bộ địa bàn xã Đào Xá, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên (gồm 07 xóm: Tân Sơn, La Lý, Xuân Đào, Chám, Dẫy, Phú Minh và Đoàn Kết, với tổng diện tích tự nhiên 961,5 ha).
- Thời gian: Quá trình điều tra, thực tập và thu thập số liệu được tiến hành từ ngày 15 tháng 2 năm 2017 đến ngày 30 tháng 4 năm 2017 (thời gian thực tập thực tế kéo dài 14 tuần).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành khuyến nông và quản lý nhà nước về nông nghiệp:
- Khái niệm khuyến nông: Được xem xét theo ba cấp độ (tham khảo giáo trình khuyến nông của PGS. TS. Nguyễn Văn Long). Nghĩa hẹp coi khuyến nông là việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật nông - lâm - ngư nghiệp đến người dân. Nghĩa rộng bổ sung thêm vai trò liên kết nông dân ứng phó thiên tai, tiêu thụ nông sản và phát triển năng lực tự quản lý cộng đồng. Khái niệm tổng quát xác định khuyến nông là phương thức đào tạo, rèn luyện tay nghề, phổ biến chính sách, kiến thức kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý kinh tế và thông tin thị trường nhằm giúp người dân nâng cao đời sống và xây dựng nông thôn mới.
- Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã và cán bộ nông nghiệp: Dựa theo Luật Cán bộ, công chức, xác định công chức cấp xã là công dân Việt Nam trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước, giữ các chức danh chuyên môn tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Cán bộ nông nghiệp cấp xã bao gồm lãnh đạo phụ trách chung (Chủ tịch UBND xã) và các cán bộ chuyên môn trực tiếp triển khai nhiệm vụ trên địa bàn (cán bộ khuyến nông, thú y, thủy lợi).
Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ nghiên cứu bao gồm:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008.
- Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Các nghị định về công tác khuyến nông: Nghị định số 13-CP ngày 02 tháng 3 năm 1993, Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 và Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010.
- Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Thông tư số 04/2009/TT-BNN hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuật ngành NN&PTNT công tác trên địa bàn cấp xã.
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia Nông thôn mới.
- Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020.
- Các văn bản điều hành địa phương: Hướng dẫn số 111/PKT-NN&PTNT ngày 22/05/2017 của Phòng Kinh tế huyện Phú Bình; Hướng dẫn số 01/HD-UBND ngày 04/01/2017 và Công văn số 74/UBND ngày 14/04/2017 của UBND xã Đào Xá.
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ các báo cáo thống kê đất đai năm 2015, báo cáo kinh tế - xã hội các năm 2014 - 2016, đề án nông thôn mới của UBND xã Đào Xá, các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu ngành khuyến nông.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin: Phân loại, so sánh và đối chiếu các chỉ tiêu diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng, quy mô đàn vật nuôi và mức độ hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
- Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát quy trình xử lý công vụ, phương pháp giao tiếp, điều hành các cuộc họp giao ban của lãnh đạo xã và phương thức làm việc của cán bộ chuyên môn tại cơ sở.
- Phương pháp tham gia hoạt động thực tiễn: Tác giả trực tiếp tham gia cùng cán bộ khuyến nông đi kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sâu bệnh, hỗ trợ đứng lớp tập huấn kỹ thuật cho người dân và tham gia các đợt tiêm phòng thú y cho đàn vật nuôi tại các xóm.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Bố cục của khóa luận gồm 4 phần chính tương ứng với tiến trình nghiên cứu và thực tập:
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của cán bộ nông nghiệp cơ sở và thực trạng xã Đào Xá; xác định mục tiêu nghiên cứu chung và 4 mục tiêu cụ thể. Tác giả nêu rõ các yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, tác phong ứng xử, kỷ luật lao động đối với sinh viên khi thực tập tại địa phương. Ngoài ra, phần mở đầu phác thảo 4 nội dung thực tập chính, các phương pháp thu thập, xử lý thông tin, thời gian (15/02/2017 đến 30/04/2017), chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của UBND cấp xã và nhiệm vụ của sinh viên thực tập tại đơn vị.
Phần 2: Tổng quan
Nội dung phần này hệ thống hóa cơ sở lý luận về khuyến nông, phân loại cán bộ công chức cấp xã, phân tích khái niệm cán bộ nông nghiệp và các tiêu chuẩn cần có đối với chức danh này (tinh thần gắn bó với nông dân, trình độ chuyên môn đào tạo, đạo đức, năng lực điều hành dự án). Phần tổng quan cũng điểm qua các văn bản pháp lý quy định chức năng, nhiệm vụ của ngành nông nghiệp từ Trung ương đến cấp xã. Về cơ sở thực tiễn, tác giả phân tích vai trò của nền nông nghiệp đối với kinh tế - xã hội Việt Nam (đóng góp vào GDP đạt 25,4% theo niên giám 1999; đóng góp 30% kim ngạch xuất khẩu; giải quyết việc làm cho hơn 58 triệu dân nông thôn, chiếm 76,5% dân số) và các thách thức lớn như thu hẹp diện tích đất canh tác, thiếu hụt thông tin thị trường, chênh lệch thu nhập nông thôn - thành thị.
Phần 3: Kết quả thực tập
Đây là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ kết quả điều tra và khảo sát thực tế tại xã Đào Xá:
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Xã có diện tích tự nhiên 961,5 ha; nằm ở vùng bán sơn địa, địa hình đồi núi chiếm 1/2 diện tích (phía Đông Bắc) trong khi phía Tây bằng phẳng, nhiều đất phù sa. Khí hậu trung bình 23°C, lượng mưa hàng năm khoảng 1.700 mm, có hệ thống sông Cầu (9 km) và sông Đào (5,45 km) chảy qua.
- Hiện trạng đất đai và dân số: Theo số liệu kiểm kê năm 2015, đất nông nghiệp là 771,24 ha (chiếm 80,21%), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 729,34 ha (đất lúa 375,35 ha; đất trồng cây hàng năm 5,32 ha); đất phi nông nghiệp là 152,91 ha (15,90%). Toàn xã có 5.290 nhân khẩu thuộc 1.424 hộ, phân bổ ở 7 xóm (xóm Đoàn Kết đông nhất với 1.422 người, La Lý thấp nhất với 357 người). Lực lượng lao động đạt 3.307 người (chiếm 62,5% dân số), tỷ lệ thiếu việc làm là 5%. Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp 84,96%, tiểu thủ công nghiệp 8,2%, thương mại - dịch vụ 6,84%.
| Chỉ tiêu phân loại đất đai (năm 2015) |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
- |
961,50 |
100,00 |
| 1. Đất nông nghiệp |
NNP |
771,24 |
80,21 |
| - Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
729,34 |
75,85 |
| Trong đó: Đất trồng lúa |
LUA |
375,35 |
39,04 |
| Trong đó: Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
5,32 |
0,55 |
| - Đất lâm nghiệp |
LNP |
28,90 |
3,00 |
| - Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
13,00 |
1,35 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
PNN |
152,91 |
15,90 |
| - Đất chuyên dùng |
CDG |
78,60 |
8,19 |
| - Đất ở nông thôn |
ONT |
36,36 |
3,78 |
| - Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng |
SMN |
62,70 |
6,52 |
| - Các loại đất phi nông nghiệp khác |
- |
11,61 |
1,21 |
- Tiến độ xây dựng Nông thôn mới: Xã đã hoàn thành 15/19 tiêu chí. Còn 4 tiêu chí chưa hoàn thành gồm: Tiêu chí 11 (Hộ nghèo: áp dụng chuẩn nghèo đa chiều theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg khiến số hộ nghèo tăng lên 435/1.381 hộ); Tiêu chí 13 (Hình thức tổ chức sản xuất: xã chưa có hợp tác xã, sản xuất hoàn toàn theo quy mô kinh tế hộ); Tiêu chí 14 (Giáo dục: thiếu phòng học và nhà chức năng tại trường THCS và mầm non); Tiêu chí 17 (Môi trường: chất thải chăn nuôi nhỏ lẻ xả thẳng ra tự nhiên, chưa có hệ thống xử lý nước sạch tập trung, nghĩa trang nhân dân chưa xây theo quy hoạch do tập quán chôn cất tại đất hộ gia đình).
- Thực trạng đội ngũ cán bộ nông nghiệp xã: Gồm 4 chức danh: Chủ tịch UBND xã (Vũ Thị Hồng - phụ trách chung), Cán bộ khuyến nông (Nguyễn Hữu Duân - biên chế công chức Trạm Khuyến nông huyện Phú Bình biệt phái về xã), Cán bộ thú y (Dương Xuân Cảnh - hợp đồng với Trạm Thú y), Cán bộ thủy lợi (Nguyễn Văn Điệp).
- Mô tả công việc thực tế và kinh nghiệm: Khóa luận ghi nhận chi tiết quy trình xử lý công việc của từng chức danh. Tác giả tham gia họp giao ban đầu tuần, phối hợp lập kế hoạch nạo vét kênh mương nội đồng, thăm đồng phát hiện bệnh đạo ôn và sâu cuốn lá trên lúa xuân, chuẩn bị tài liệu và trực tiếp hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh tại lớp tập huấn (hướng dẫn sử dụng thuốc Katana 20SC, KaBim 30WP trị đạo ôn; BIOCIN 16WP, PADAN 95PD trị sâu cuốn lá). Về thú y, tác giả tham gia giám sát tiêm phòng định kỳ và các đợt tiêm phòng tập trung. Qua 14 tuần, tác giả đúc kết các bài học về tác phong, tính chủ động, kỹ năng giao tiếp và ứng xử công vụ.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp quy hoạch cán bộ dài hạn; thực hiện chu kỳ đánh giá năng lực 5 năm/lần; phát triển mạng lưới cộng tác viên khuyến nông, thú y thôn bản; ban hành chính sách đãi ngộ, thu hút nhân sự trẻ có trình độ đại học và hoàn thiện quy chế khen thưởng, kỷ luật.
Phần 4: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết đánh giá về trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ xã Đào Xá (100% qua đào tạo đại học), ghi nhận sự nhiệt tình, bám sát dân nhưng gặp khó khăn lớn do thiếu phương tiện làm việc và nguồn kinh phí hạn chế. Phần này đưa ra kiến nghị chi tiết:
- Đối với chính quyền địa phương: Hỗ trợ người dân vay vốn, cung cấp thông tin thị trường, cấp kinh phí tổ chức tập huấn, in ấn tài liệu và xây dựng mô hình trình diễn; đẩy mạnh bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ thôn, xóm.
- Đối với người dân: Chủ động phản ánh khó khăn với cán bộ chuyên trách, mạnh dạn tiếp cận vốn vay đầu tư KHKT, tham gia các buổi tập huấn và tăng cường liên kết chuyên môn hóa sản xuất.
Kết quả và đóng góp thực tiễn
Khóa luận cung cấp các số liệu thực tế về sản xuất trồng trọt của xã Đào Xá qua chuỗi 3 năm (2014 - 2016):
| Cây trồng |
Năm 2014: DT (ha) |
Năng suất (tạ/ha) |
Sản lượng (tấn) |
Năm 2015: DT (ha) |
Năng suất (tạ/ha) |
Sản lượng (tấn) |
Năm 2016: DT (ha) |
Năng suất (tạ/ha) |
Sản lượng (tấn) |
| Lúa xuân |
215,70 |
48,60 |
1.124,50 |
242,30 |
49,70 |
1.253,90 |
251,10 |
51,90 |
1.303,20 |
| Ngô xuân |
53,70 |
35,60 |
290,50 |
77,75 |
44,20 |
344,70 |
66,10 |
47,00 |
310,70 |
| Lúa mùa |
363,00 |
45,00 |
1.633,50 |
367,00 |
48,20 |
1.768,90 |
360,80 |
48,20 |
1.739,10 |
| Ngô mùa |
20,00 |
33,00 |
66,00 |
50,40 |
42,00 |
221,70 |
58,41 |
43,90 |
256,40 |
Về công tác chăn nuôi và thú y, khóa luận thống kê kết quả tiêm phòng bảo vệ đàn vật nuôi trong năm qua 2 đợt phối hợp giữa Ban Thú y xã và Trạm Thú y huyện Phú Bình:
- Đàn trâu, bò: Tiêm phòng 2 đợt đạt 1.500 con.
- Đàn lợn: Tiêm vắc xin tụ dấu đạt 1.700 con; vắc xin dịch tả đạt 430 con.
- Đàn chó: Tiêm phòng vắc xin dại đạt 650 con. Nhờ đó, trên địa bàn xã không phát sinh dịch bệnh truyền nhiễm quy mô lớn.
Về mặt đóng góp so với thực tiễn quản lý, đề tài đã:
- Phân tích chi tiết sự phối hợp giữa cơ quan chuyên ngành cấp huyện (Trạm Khuyến nông, Trạm Thú y) với chính quyền cấp xã thông qua các chức danh chuyên môn được bố trí trên địa bàn.
- Đưa ra minh chứng thực tế về hiệu quả đưa giống lúa thuần mới BTE-1 vào cơ cấu sản xuất, chứng minh vai trò trực tiếp của cán bộ nông nghiệp trong việc nâng năng suất lúa xuân từ 48,6 tạ/ha (năm 2014) lên 51,9 tạ/ha (năm 2016).
- Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn của xã Đào Xá trong xây dựng nông thôn mới (về chuẩn nghèo đa chiều, mô hình hợp tác xã, cơ sở vật chất trường học và rác thải, nước sạch nông thôn) làm cơ sở cho địa phương xây dựng lộ trình khắc phục giai đoạn 2017 - 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:
- Hạn chế: Nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động khuyến nông giao cho cấp xã gần như không có, hạn chế khả năng triển khai và đánh giá các mô hình trình diễn quy mô lớn. Về mặt số liệu, nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê thứ cấp từ báo cáo hành chính của xã và ghi chép quan sát cá nhân trong thời gian 14 tuần thực tập; chưa tiến hành khảo sát điều tra xã hội học bằng bảng hỏi chuyên sâu đối với các hộ nông dân trên toàn diện 7 xóm về mức độ hài lòng đối với dịch vụ nông nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khóa luận định hướng các nghiên cứu tiếp sau cần tập trung vào:
- Đánh giá chuyên sâu các giải pháp tháo gỡ 4 tiêu chí NTM chưa đạt (tiêu chí 11, 13, 14, 17), đặc biệt là mô hình chuyển đổi từ kinh tế hộ sang hình thức hợp tác xã nông nghiệp.
- Nghiên cứu chuỗi liên kết tiêu thụ và công nghệ sơ chế, bảo quản nông sản sau thu hoạch tại địa phương nhằm khắc phục tình trạng giá nông sản bấp bênh.
- Đánh giá tác động của xu hướng dịch chuyển lao động trẻ từ sản xuất nông nghiệp sang các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Giá trị tham khảo của khóa luận
Báo cáo khóa luận mang giá trị thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên ngành Khuyến nông, Phát triển nông thôn và Kinh tế nông nghiệp: Khóa luận là tài liệu tham khảo trực tiếp về cấu trúc một báo cáo thực tập tốt nghiệp định hướng ứng dụng; cung cấp phương pháp tiếp cận điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội cấp xã và kinh nghiệm tổ chức các hoạt động khuyến nông thực tế (thăm đồng, tổ chức lớp tập huấn phòng trừ sâu bệnh, lập kế hoạch nạo vét thủy lợi).
- Đối với cán bộ quản lý nông nghiệp cơ sở và chính quyền cấp xã: Cung cấp mẫu mô tả chi tiết nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của 4 vị trí (lãnh đạo phụ trách nông nghiệp, cán bộ khuyến nông, thú y, thủy lợi), giúp cải thiện quy trình phối hợp công tác và theo dõi tiến độ các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
- Phần đáng tham khảo nhất: Bảng số liệu kiểm kê đất đai năm 2015, bảng tổng hợp biến động cơ cấu trồng trọt 3 năm 2014 - 2016 và quy trình phối hợp triển khai công tác phòng dịch thú y, kiểm soát dịch hại lúa xuân tại xã Đào Xá.
Câu hỏi thường gặp
1. Đội ngũ cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Đào Xá gồm những ai và thuộc cơ chế quản lý nào?
Đội ngũ gồm 4 chức danh: Chủ tịch UBND xã Vũ Thị Hồng phụ trách nông nghiệp chung; Cán bộ khuyến nông Nguyễn Hữu Duân là công chức thuộc biên chế Trạm Khuyến nông huyện Phú Bình công tác tại xã; Cán bộ thú y Dương Xuân Cảnh là cán bộ hợp đồng của Trạm Thú y; Cán bộ thủy lợi Nguyễn Văn Điệp phụ trách công trình thủy nông và nước sạch.
2. Tình hình thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới tại xã Đào Xá đến năm 2017 đạt kết quả ra sao?
UBND xã Đào Xá đã hoàn thành 15/19 tiêu chí. Còn 4 tiêu chí chưa hoàn thành gồm: Tiêu chí 11 (Hộ nghèo - có 435 hộ nghèo trên tổng số 1.381 hộ theo chuẩn tiếp cận đa chiều mới), Tiêu chí 13 (Hình thức tổ chức sản xuất - chưa thành lập được hợp tác xã), Tiêu chí 14 (Giáo dục - thiếu phòng học và nhà chức năng tại trường THCS và mầm non) và Tiêu chí 17 (Môi trường - tồn tại tình trạng xả thải chăn nuôi trực tiếp, thiếu nước sạch tập trung, nghĩa trang chưa quy hoạch).
3. Hoạt động sản xuất lúa và ngô tại xã Đào Xá giai đoạn 2014 - 2016 có những thay đổi cụ thể nào?
Năng suất lúa xuân tăng liên tục từ 48,6 tạ/ha (năm 2014) lên 49,7 tạ/ha (năm 2015) và đạt 51,9 tạ/ha (năm 2016) nhờ đưa giống lúa mới BTE-1 vào sản xuất; sản lượng lúa xuân năm 2016 đạt 1.303,2 tấn. Cây ngô xuân có năng suất tăng từ 35,6 tạ/ha (năm 2014) lên 47,0 tạ/ha (năm 2016) nhờ áp dụng các giống ngô lai mới. Lúa mùa duy trì diện tích trên 360 ha với năng suất 48,2 tạ/ha năm 2016.
4. Trong quá trình thực tập, sinh viên và cán bộ khuyến nông đã hướng dẫn sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật nào?
Đối với bệnh đạo ôn trên lúa xuân, cán bộ khuyến nông hướng dẫn dừng bón đạm, không phun chất kích thích sinh trưởng và sử dụng thuốc Katana 20SC hoặc KaBim 30WP. Đối với bệnh sâu cuốn lá nhỏ, hướng dẫn sử dụng thuốc BIOCIN 16WP hoặc PADAN 95PD.
5. Những khó khăn lớn nhất đối với cán bộ phụ trách nông nghiệp xã Đào Xá được ghi nhận là gì?
Các khó khăn chính bao gồm: nguồn kinh phí cấp cho hoạt động khuyến nông xã gần như không có; trang thiết bị phục vụ chuyển giao công nghệ còn thiếu; giá vật tư phân bón tăng cao trong khi giá nông sản đầu ra thấp; thời tiết khắc nghiệt, rét đậm kéo dài; và tình trạng thiếu hụt lao động trẻ do dịch chuyển sang làm việc tại các khu công nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Thời Khách đã hệ thống hóa toàn diện cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và các hoạt động thực tế của đội ngũ cán bộ nông nghiệp tại xã Đào Xá, huyện Phú Bình trong giai đoạn 2014 - 2017. Thông qua số liệu sản xuất thực tế và quá trình trực tiếp tham gia công tác chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, khóa luận khẳng định vai trò nòng cốt của cán bộ cơ sở trong việc ổn định năng suất cây trồng và ngăn chặn dịch bệnh vật nuôi. Công trình cũng phản ánh khách quan những trở ngại về cơ sở vật chất, kinh phí và nhân lực tại địa phương, đồng thời cung cấp hệ thống giải pháp quy hoạch, chuẩn hóa năng lực cán bộ có tính khả thi đối với công tác quản lý nông nghiệp cấp xã.