MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài. Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và suy thoái kinh tế sau đó làm tăng mức độ nghiêm trọng hơn của nền kinh tế của Việt Nam, tất cả các nguồn lực đang được sử dụng để chuẩn bị cho cơ hội sau khi Việt Nam Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (11-1-2007) và các biện pháp hỗ trợ lãi suất thỏa thuận với cuộc khủng hoảng đã đẩy chính quyền vào thế khó khăn, khi hầu hết các nguồn vốn đầu tư của toàn xã hội được đầu tư trên thị trường nhà đất và chôn cất trong khu vực này như các nhu cầu và mua suy giảm sức mạnh. Bước sang năm 2011, lạm phát, thị trường chứng khoán và bất động sản giảm mạnh.
Hệ thống ngân hàng phải đối mặt với những rủi ro ngày càng tăng, đặc biệt là rủi ro tín dụng, nhiều tổ chức tín dụng tiếp tục gặp khó khăn vấn đề thanh khoản. Lạm phát tăng lên đến 18.13%, lãi suất cho vay lên đến 20-25% / năm, nhiều tổ chức tín dụng so với trần lãi suất huy (14% / năm), nợ xấu toàn hệ thống lên đến 17,2% trong 9/2012. Trước tình hình đó, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành hệ thống kết cấu cơ cấu lại các đề án tổ chức tín dụng. Trong tình huống này làm cho ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp và hệ thống ngân hàng.
Đặc biệt trong bối cảnh này, sự cạnh tranh rất lớn từ các ngân hàng nước ngoài về tiềm lực vốn và công nghệ, trình độ đã tạo ra áp lực đối với các ngân hàng trong nước. Huy động và sử dụng vốn là một trong những hoạt động chính của ngân hàng, nó chiếm 1 vị trí quan trọng để tạo lợi nhuận của các ngân hàng. Để có được nguồn vốn cho các hoạt động tín dụng, thanh toán, bảo lãnh, ., các ngân hàng cần vay với một số tiền nhất định của vốn để phục vụ nhu cầu của mình. Vì vậy, vấn đề lớn đặt ra là làm thế nào các hoạt động huy động vốn thực hiện, làm thế nào các phương pháp thực hiện để có thể thu hút vốn công cộng, kinh doanh trước sự cạnh tranh là rất khó khăn trong môi trường hiện tại.
Sv: Nguyễn Thị Quỳnh Trang 2 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths Lê Thị Thu Hiền Một ngân hàng có thế mạnh trong việc huy động vốn, nó sẽ được thuận lợi hơn trong việc phát triển dịch vụ, thúc đẩy kinh doanh và mở rộng thị trường. Vì vậy, mỗi ngân hàng cần quan tâm thường xuyên đến công tác huy động vốn và đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp bản thân ngân hàng và nhu cầu vốn cho nền kinh tế. Hiểu được tầm quan trọng của ngân hàng thương mại. Chúng tôi chọn Vietinbank- NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM để phân tích vì Vietinbanks có vốn điều lệ và hệ thống ngân hàng lớn nhất chứng khoán Việt Nam.
Với một mạng lưới các chi nhánh trên khắp đất nước cùng với sự đa dạng ngày càng tăng của các khoản tiền gửi, đã mang lại nhiều lợi ích cho các khách hàng gửi tiền. Đây là lý do tại sao Vietinbank là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam. Đối tượng nghiên cứu. Thông tin về ngân hàng Vietinbank Công nghiệp Việt Nam và các ngân hàng thương mại (VietinBank) được thành lập vào năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Nó là một ngân hàng thương mại lớn với vai trò quan trọng, trụ cột của ngành ngân hàng của Việt Nam.Mạng lưới toàn quốc có hệ thống kéo dài 01 Trung tâm giao dịch, 151 chi nhánh và hơn 1.000 văn phòng giao dịch / Quỹ tiết kiệm. - Có 9 của Công ty hạch toán độc lập Công ty cho thuê tài chính, Công nghiệp Chứng khoán và Công ty Thương mại, Quản lý nợ công và Khai thác tài sản, Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Công thương, Công ty Quản lý Quỹ, đá quý, Công ty Vàng bạc, công ty công đoàn, công ty Chuyển tiền toàn cầu, VietinAviva công ty và 05 đơn vị Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm thẻ, Trường Giáo dục và Phát triển nguồn nhân lực, Ngân hàng Star Hotel I và II - Cửa Lò. Sv: Nguyễn Thị Quỳnh Trang 3 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths Lê Thị Thu Hiền - Là một thành viên sáng lập và là đối tác của các công ty liên doanh của Ngân hàng INDOVINA. Quan hệ đại lý với hơn 900 ngân hàng và tổ chức tài chính tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
- Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001: 2000. - Là một thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội Ngân hàng Châu Á, Hiệp hội ngân hàng toàn cầu của Liên minh Viễn thông Tài chính (SWIFT), các tổ chức phát hành và thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế. Ngân hàng là một người tiên phong trong việc áp dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản lý và kinh doanh. - Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại châu Âu, đánh dấu sự bùng nổ của thị trường tài chính Việt Nam và khu vực trên thế giới.
không ngừng nghiên cứu, cải tiến sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu cao nhất của khách hàng. ● Tổng tài sản: 779,487billion. Sứ mệnh Là số một ngân hàng của hệ thống ngân hàng của Việt Nam, cung cấp sản phẩm và dịch vụ của các ngân hàng hiện đại, tiện ích, các tiêu chuẩn quốc tế về tài chính. Tầm nhìn Cho đến năm 2018, trở thành một tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, đa năng, theo tiêu chuẩn quốc tế.
Những giá trị cốt lõi Sv: Nguyễn Thị Quỳnh Trang 4 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths Lê Thị Thu Hiền - Hướng đến khách hàng; - Hướng đến sự hoàn hảo; - Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp và hiện đại; - Trung thực, tính toàn vẹn, tính minh bạch và đạo đức nghề nghiệp; - Sự tôn trọng; - Bảo vệ và phát triển thương hiệu; - Phát triển bền vững và trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội. Triết lý kinh doanh - An toàn, hiệu quả và bền vững; - Lòng trung thành, tận tụy, đoàn kết, đổi mới, trí tuệ và kỷ luật; - Sự thành công của khách hàng là sự thành công của VietinBank. Slogan: Nâng cao giá trị cuộc sống. Đến với VietinBank, bạn sẽ hài lòng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình với tiêu chí: Nâng cao giá trị cuộc sống.
Sv: Nguyễn Thị Quỳnh Trang 5 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths Lê Thị Thu Hiền CHƯƠNG II – CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Phương pháp luận và tổng quan về dữ liệu. Trong nghiên cứu chúng ta có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, mỗi phương pháp có rất nhiều ưu điểm và nhược điểm của nó. Trong nghiên cứu này, chúng tôi sẽ sử dụng phương pháp quy nạp để làm nghiên cứu.
Chúng tôi sẽ sử dụng hai phương pháp thu thập dữ liệu định lượng và định tính và thông tin với độ chính xác cao nhất: • Các phương pháp định lượng: Chúng ta đọc, tìm hiểu, tính toán và đánh giá các báo cáo hàng năm của các ngân hàng và điều này là từ dữ liệu thu thập từ các khoản cho vay, đầu tư, tiền gửi, tiền vay. • Các phương pháp định tính: chúng tôi cũng làm các câu hỏi cho các nhân viên ngân hàng để xem cách họ sử dụng và huy động vốn và sử dụng vốn tại Vietinbank Ngân hàng. Đối với một cái nhìn tổng quan của dữ liệu, chúng tôi sẽ sử dụng các dữ liệu chính được lấy trực tiếp từ Vietinbank trong 5 năm gần đây, giai đoạn 2011- 2015. Chúng tôi sẽ sử dụng dữ liệu từ các báo cáo tài chính từ năm 2011 đến năm 2015.
Chúng tôi sẽ sử dụng các dữ liệu cả tiểu học và trung học. Trên dữ liệu chính mà chúng tôi thu được từ báo cáo tài chính đã được kiểm duyệt trên trang chủ của chính Vietinbank. Trên dữ liệu thứ cấp, chúng tôi thu được thông qua các cuộc phỏng vấn và các cuộc điều tra từ khách hàng, và ngân hàng Vietinbank. Mô hình CAMELS là gì? Hệ thống Đánh giá tổ chức tài chính thống nhất, thường được gọi với giá từ viết tắt CAMEL, đã được thông qua bởi Hội đồng thi tổ chức tài chính liên bang ngày 13 tháng mười năm 1979, và sau đó được thông qua bởi Cục quản lý tín dụng Liên minh Quốc gia vào tháng Mười năm 1987.
Nó đã được chứng minh Sv: Nguyễn Thị Quỳnh Trang 6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths Lê Thị Thu Hiền là một cách hiệu quả nội bộ công cụ giám sát để đánh giá tính hợp lý của một công ty tài chính, trên cơ sở xác định những tổ chức đòi hỏi sự chú ý đặc biệt hoặc quan tâm. Tổ chức Tài chính thống nhất Đánh giá hệ thống năm 1997, p. Theo ông Nguyễn Đức Khương nói rằng "giá CAMEL đã trở thành một công cụ không thể thiếu cho phân tích và khảo sát điều chỉnh". giá này đảm bảo điều kiện của ngân hàng bằng cách xem xét các khía cạnh khác nhau của một ngân hàng dựa trên nhiều nguồn thông tin như báo cáo tài chính, nguồn vốn, dữ liệu kinh tế vĩ mô, ngân sách và dòng tiền.
CAMEL là một từ viết tắt cho năm thành phần của ngân hàng an toàn và lành mạnh: - An toàn vốn - Chất lượng tài sản - Quản lý chất lượng - Khả năng luỹ - Thanh khoản Sv: Nguyễn Thị Quỳnh Trang 7 Luận văn tốt nghiệp GVHD: Ths Lê Thị Thu Hiền CHƯƠNG III- PHÂN TÍCH – TRÌNH BÀY – ĐÁNH GIÁ 2. Dựa vào mô hình CAMELS phân tích tình hình ngân hàng Vietinbank 2. Phân tích các chữ C (Capital Adequacy) - An toàn vốn Với mỗi ngân hàng thương mại, an toàn vốn đóng một vai trò rất quan trọng, không chỉ đảm bảo an toàn vốn mà còn tạo cơ sở cho việc huy động vốn, tạo cơ sở cho việc thực hiện của các ngân hàng cho vay, đầu tư, kinh doanh giúp các ngân hàng phát triển hoạt động , các ngân hàng mở rộng khán giả. Đây là một phần của vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thương mại và khả năng của các tổ chức tín dụng để đáp ứng các khoản vay mở rộng cũng như tiềm năng phát triển tài sản theo định hướng mà các ngân hàng thương mại cần phải đạt được.
Hệ thống phân tích CAMELS xem xét khả năng của các tổ chức tín dụng trong việc huy động vốn cổ phần bổ sung trong trường hợp thiệt hại và khả năng cũng như các chính sách để thiết lập dự trữ trong trường hợp rủi ro hoạt động.