Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải không ngừng vận động, đổi mới phương thức quản trị và khai thác tối đa các nguồn lực nội tại nhằm tiết giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong tổng thể các yếu tố đầu vào như vốn, công nghệ, thời cơ và cơ chế chính sách, yếu tố con người giữ vai trò then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của tổ chức. Năng suất và hiệu quả sử dụng lao động là thước đo phản ánh chất lượng quản lý, mức độ tận dụng nguồn nhân lực và là căn cứ để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp.
Đề tài "Phân tích thống kê hiệu quả sử dụng lao động của Công ty TNHH thương mại dầu khí Phương Bắc giai đoạn 2004 - 2009" do sinh viên Nguyễn Thị Tươi (lớp Thống kê kinh doanh K48) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Đại Đồng. Khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa và phân tích thực trạng tổ chức, hoạt động sản xuất - kinh doanh cùng các yếu tố nguồn lực đầu vào (sản phẩm, mạng lưới phân phối, khách hàng, lao động, vốn) tại Công ty TNHH thương mại dầu khí Phương Bắc trong giai đoạn 2004 - 2009.
- Đánh giá mức độ, xu hướng biến động của hiệu quả sử dụng lao động thông qua các chỉ tiêu năng suất lao động tính theo doanh thu và năng suất lao động tính theo lợi nhuận.
- Thiết lập các mô hình thống kê chỉ số để phân tích, định lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố (hiệu quả sử dụng tài sản cố định, hiệu quả sử dụng vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn cố định, mức trang bị vốn cho người lao động, tỷ trọng cơ cấu vốn và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu) đến biến động năng suất lao động.
- Đo lường mức độ tác động của năng suất lao động và quy mô lao động đến việc tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận thuần của doanh nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp quản trị nội bộ đối với doanh nghiệp và kiến nghị chính sách với cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả khai thác nguồn nhân lực trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng lao động và các chỉ tiêu thống kê phản ánh năng suất lao động tại doanh nghiệp.
- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH thương mại dầu khí Phương Bắc (Địa chỉ: 36 Lãng Yên, phường Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội; Mã số thuế: 0101033788).
- Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 6 năm, từ năm 2004 đến hết năm 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và công thức xác định
Hiệu quả sử dụng lao động ($W$) trong một kỳ nghiên cứu biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất kinh doanh đạt được với chi phí lao động bỏ ra:
$$W = \frac{\text{Kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ (KQ)}}{\text{Chi phí về lao động trong kỳ (CP)}}$$
Trong đó:
- Kết quả ($KQ$): Đại diện bằng các chỉ tiêu kết quả kinh tế như Tổng giá trị sản xuất ($GO$), Giá trị gia tăng thuần ($NVA$), Giá trị gia tăng ($VA$), Doanh thu thuần ($DT$) hoặc Lợi nhuận ($LN$). Khóa luận lựa chọn hai thước đo chính là Doanh thu ($DT$) và Lợi nhuận ($LN$) để phản ánh giá trị tạo ra trên mỗi đơn vị lao động.
- Chi phí lao động ($CP$): Được xác định bằng số lao động bình quân ($L$), số ngày-công hoặc số giờ-công làm việc trong kỳ. Khi sử dụng số lao động bình quân, chỉ tiêu thu được là năng suất lao động bình quân ($W$ theo doanh thu hoặc $DL$ theo lợi nhuận).
Phương pháp nghiên cứu thống kê
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp thống kê kinh doanh chuyên sâu:
- Phương pháp bảng thống kê và số tương đối: Tổng hợp, so sánh tốc độ phát triển liên hoàn ($t$), tốc độ phát triển định gốc ($T$), tốc độ tăng (giảm) tuyệt đối ($\delta, \Delta$) và tốc độ tăng trưởng tương đối ($a, A$).
- Phương pháp dãy số thời gian và đồ thị: Phản ánh trực quan xu thế vận động của số lượng lao động, vốn kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận và năng suất lao động qua 6 năm.
- Phương pháp hàm xu thế (xử lý trên phần mềm SPSS): Chạy hồi quy chuỗi thời gian đối với các dạng hàm xu thế (Tuyến tính - Linear, Nghịch đảo - Inverse, Bậc hai - Quadratic, Bậc ba - Cubic, Hàm Mũ - Compound/Exponential). Việc lựa chọn phương trình hồi quy dựa trên tiêu chí sai số chuẩn ($SE$) nhỏ nhất, hệ số tương quan ($R$) cao nhất và mức ý nghĩa kiểm định $Sig.\ T < 0{,}025$.
- Phương pháp hệ thống chỉ số phân tích nhân tố: Xây dựng phương trình phân tích tích số để bóc tách biến động tuyệt đối ($\Delta W, \Delta DL$) và biến động tương đối ($I_W, I_{DL}$) dưới tác động riêng biệt của từng nhân tố thành phần.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường niên của Công ty TNHH thương mại dầu khí Phương Bắc trong các năm từ 2004 đến 2009.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty TNHH thương mại dầu khí Phương Bắc giai đoạn 2004-2009
Chương 1 giới thiệu khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích các yếu tố đầu vào cũng như kết quả kinh doanh của công ty.
1. Tổng quan doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức
- Quá trình phát triển: Tiền thân là cửa hàng tư nhân chuyên kinh doanh dầu nhớt và chế phẩm dầu khí phục vụ bảo dưỡng động cơ xe cơ giới. Năm 1999, đơn vị chuyển đổi thành Công ty TNHH thương mại dầu khí Phương Bắc với vốn pháp định ban đầu 1,5 tỷ đồng do bà Nguyễn Thị Luyến làm Giám đốc và là cổ đông lớn nhất.
- Đặc điểm kinh doanh: Là doanh nghiệp thương mại thuần túy, chuyên mua buôn và bán lẻ các loại dầu nhớt, mỡ bôi trơn từ các nhà phân phối chính thức để cung ứng cho thị trường ô tô, xe máy, xe tải, xe buýt, tàu biển và máy móc công nghiệp. Doanh nghiệp không đầu tư tài chính ngắn/dài hạn hay liên doanh, nguồn thu hoàn toàn đến từ hoạt động thương mại.
- Đối tác cung ứng: Từ khi thành lập đến tháng 6/2007, công ty là nhà phân phối của Công ty TNHH ExxonMobil Unique VM; từ tháng 7/2007, trở thành nhà phân phối chính thức cho Công ty Cổ phần Dầu khí Quốc tế PS.
- Thị trường khách hàng: Bao gồm 10 khách hàng bán buôn lớn (Tổng cục Kỹ thuật - Cục Hậu cần - Bộ Quốc phòng, Nhà máy xi măng Bút Sơn, Công ty TNHH T&T Hưng Yên, Công ty An Dân, Xí nghiệp thương mại mặt đất Nội Bài, hệ thống cây xăng các tỉnh phía Bắc) và hơn 700 khách hàng nhỏ lẻ.
- Bộ máy quản lý: Gồm Ban Giám đốc (Giám đốc chịu trách nhiệm pháp lý toàn diện, Phó Giám đốc phụ trách tài chính và kinh doanh) cùng 3 bộ phận chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính và Phòng Kế toán.
2. Tình hình các nguồn lực đầu vào giai đoạn 2004 - 2009
- Quy mô lao động: Số lượng lao động tăng từ 18 người (năm 2004) lên 45 người (năm 2009), mức tăng gấp 2,5 lần. Bình quân giai đoạn đạt 28 người/năm, tốc độ tăng trưởng liên hoàn bình quân là 120,11%/năm. Năm 2009, cơ cấu trình độ gồm: 19 người có trình độ đại học và tương đương (42,22%), 12 người trình độ trung cấp (26,67%) và 14 người có chứng chỉ nghề/sơ cấp (31,11%).
- Quy mô và cơ cấu vốn: Tổng vốn kinh doanh tăng hơn 5 lần, từ 6.542,33 triệu đồng (2004) lên 35.947,81 triệu đồng (2009). Vốn chủ sở hữu tăng từ 2.500,81 triệu đồng lên hơn 11 tỷ đồng. Do đặc thù thương mại, vốn lưu động ($VLĐ$) luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% tổng nguồn vốn qua các năm (năm 2004 chiếm 92,06%), trong khi vốn cố định ($VCĐ$) chỉ chiếm dưới 10%. Về nguồn tài trợ, nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn (trên 60% ở hầu hết các năm, ngoại trừ năm 2006 khi vốn chủ sở hữu được bổ sung và các khoản vay ngắn hạn được thanh toán, đưa tỷ lệ vốn chủ sở hữu lên mức đỉnh 77,33%).
| Chỉ tiêu |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
2008 |
2009 |
| Số lượng lao động ($L$ - Người) |
18 |
23 |
24 |
25 |
35 |
45 |
| Tổng nguồn vốn ($TV$ - Triệu đồng) |
6.542,33 |
8.740,15 |
13.520,60 |
21.340,50 |
28.650,20 |
35.947,81 |
| Tỷ trọng Vốn lưu động ($d^{VLĐ}$ - %) |
92,06 |
93,10 |
91,80 |
94,20 |
95,10 |
96,06 |
| Tỷ trọng Vốn cố định ($d^{VCĐ}$ - %) |
7,94 |
6,90 |
8,20 |
5,80 |
4,90 |
3,94 |
| Doanh thu thuần ($DT$ - Triệu đồng) |
20.286,01 |
31.540,20 |
49.010,50 |
73.169,50 |
101.331,30 |
130.447,07 |
| Lợi nhuận thuần ($LN$ - Triệu đồng) |
360,53 |
665,62 |
1.042,80 |
1.376,00 |
2.600,50 |
3.241,01 |
| NSLĐ theo Doanh thu (Trđ/người) |
1.127,82 |
1.371,31 |
2.042,10 |
2.926,78 |
2.895,18 |
2.898,82 |
| NSLĐ theo Lợi nhuận (Trđ/người) |
20,03 |
28,94 |
43,45 |
55,04 |
74,30 |
72,02 |
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tài chính và Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2004-2009 của doanh nghiệp)
Chương 2: Phân tích thống kê hiệu quả sử dụng lao động của công ty TNHH thương mại dầu khí Phương Bắc giai đoạn 2004-2009
Chương 2 là phần trọng tâm định lượng của đề tài, tập trung phân tích diễn biến dãy số thời gian, xây dựng mô hình hàm xu thế SPSS và bóc tách các nhân tố ảnh hưởng qua hệ thống chỉ số.
1. Phân tích biến động và hàm xu thế của năng suất lao động
2. Phân tích hệ thống chỉ số các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động (Năm 2009 so với 2004)
Tác giả lập bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế năm 2004 và 2009 để phục vụ việc thiết lập 6 mô hình phân tích chỉ số đối với $W$ và 4 mô hình đối với $DL$:
| Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị tính |
Năm 2004 |
Năm 2009 |
So sánh 2009/2004 (%) |
| Năng suất lao động theo DT ($W$) |
Trđ/người |
1.127,82 |
2.898,82 |
+157,21% |
| Năng suất lao động theo LN ($DL$) |
Trđ/người |
20,03 |
72,02 |
+259,56% |
| Hiệu quả sử dụng TSCĐ ($W^{TSCĐ}$) |
Trđ/Trđ |
55,02 |
91,51 |
+66,33% |
| Hiệu quả sử dụng VLĐ ($W^{VLĐ}$) |
Trđ/Trđ |
3,34 |
3,78 |
+13,17% |
| Hiệu quả sử dụng VCĐ ($W^{VCĐ}$) |
Trđ/Trđ |
20,44 |
43,02 |
+110,49% |
| Hiệu quả sử dụng Tổng vốn ($W^{TV}$) |
Trđ/Trđ |
3,10 |
3,63 |
+17,06% |
| Mức trang bị TSCĐ/Lao động ($TR^{TSCĐ}$) |
Trđ/người |
20,51 |
31,72 |
+54,64% |
| Mức trang bị VLĐ/Lao động ($TR^{VLĐ}$) |
Trđ/người |
337,34 |
767,34 |
+127,40% |
| Mức trang bị VCĐ/Lao động ($TR^{VCĐ}$) |
Trđ/người |
20,87 |
25,50 |
+22,19% |
| Mức trang bị Tổng vốn/Lao động ($TR^{TV}$) |
Trđ/người |
363,84 |
798,84 |
+119,73% |
| Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($DL^T$) |
Trđ/Trđ |
0,0178 |
0,0248 |
+38,03% |
Kết quả phân tích các mô hình chỉ số đối với $W$ (Tăng tổng cộng 157,21%, tương ứng tăng tuyệt đối +1.771,00 triệu đồng/người):
- Mô hình 1.1 ($W = W^{TSCĐ} \cdot TR^{TSCĐ}$): Hiệu quả sử dụng tài sản cố định tăng 66,33% làm $W$ tăng 1.156,00 triệu đồng/người; Mức trang bị TSCĐ tăng 54,64% làm $W$ tăng 615,78 triệu đồng/người.
- Mô hình 1.2 ($W = W^{VLĐ} \cdot TR^{VLĐ}$): Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng 13,17% làm $W$ tăng 335,90 triệu đồng/người; Mức trang bị vốn lưu động tăng 127,40% đóng vai trò chủ đạo làm $W$ tăng 1.435,88 triệu đồng/người.
- Mô hình 1.3 ($W = W^{TV} \cdot TR^{TV}$): Hiệu quả sử dụng tổng vốn tăng 17,06% làm $W$ tăng 422,42 triệu đồng/người; Mức trang bị tổng vốn tăng 119,73% đóng góp làm $W$ tăng 1.349,36 triệu đồng/người.
- Mô hình 1.4 ($W = W^{VCĐ} \cdot TR^{VCĐ}$): Hiệu quả sử dụng vốn cố định tăng 110,49% làm $W$ tăng 1.521,64 triệu đồng/người; Mức trang bị vốn cố định tăng 22,19% làm $W$ tăng 250,14 triệu đồng/người.
- Mô hình 1.5 ($W = W^{VLĐ} \cdot d^{VLĐ} \cdot TR^{TV}$): Mức tăng của hiệu quả sử dụng VLĐ làm tăng 335,90 triệu đồng/người; Tỷ trọng VLĐ trong tổng vốn tăng làm tăng 86,52 triệu đồng/người; Mức trang bị tổng vốn làm tăng 1.349,36 triệu đồng/người.
Kết quả phân tích các mô hình chỉ số đối với $DL$ (Tăng tổng cộng 259,56%, tương ứng tăng tuyệt đối +51,99 triệu đồng/người):
- Mô hình 2.1 ($DL = DL^{VLĐ} \cdot TR^{VLĐ}$): Hiệu quả sinh lời của VLĐ tăng 59,08% làm $DL$ tăng 26,75 triệu đồng/người; Mức trang bị VLĐ tăng 126,03% làm $DL$ tăng 25,24 triệu đồng/người.
- Mô hình 2.2 ($DL = DL^{VCĐ} \cdot TR^{VCĐ}$): Hiệu quả sinh lời của VCĐ tăng 194,25% đóng vai trò cốt lõi làm $DL$ tăng 47,54 triệu đồng/người; Mức trang bị VCĐ tăng làm $DL$ tăng 4,45 triệu đồng/người.
- Mô hình 2.4 ($DL = DL^T \cdot W$): Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($DL^T$) tăng 38,03% làm $DL$ tăng 19,84 triệu đồng/người; Năng suất lao động theo doanh thu ($W$) tăng 160,51% làm $DL$ tăng 32,15 triệu đồng/người (chiếm tỷ trọng tác động chính).
3. Tác động của năng suất lao động đến Doanh thu và Lợi nhuận thuần
- Đối với tổng doanh thu ($DT = W \cdot L$): Doanh thu năm 2009 tăng 110.160,37 triệu đồng so với 2004. Trong đó, việc nâng cao năng suất lao động ($W$) đóng góp làm tăng 79.730,00 triệu đồng (chiếm 72,38% tổng mức tăng); nhân tố mở rộng số lượng lao động ($L$) đóng góp làm tăng 30.430,37 triệu đồng.
- Đối với tổng lợi nhuận ($LN = DL \cdot L$): Lợi nhuận năm 2009 tăng 2.880,48 triệu đồng so với 2004. Trong đó, tăng năng suất tạo lợi nhuận của người lao động ($DL$) làm tăng 2.339,55 triệu đồng (chiếm 81,22% tổng mức tăng); tăng quy mô lao động đóng góp 540,93 triệu đồng.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả nghiên cứu chính
- Khẳng định tốc độ tăng trưởng doanh thu (tăng gấp gần 7 lần) và lợi nhuận thuần (tăng gần 9 lần) của công ty trong giai đoạn 2004 - 2009 phần lớn được thúc đẩy bởi sự cải thiện về chất lượng nguồn lực lao động thay vì chỉ thuần túy mở rộng quy mô nhân sự.
- Chứng minh bằng lượng hóa thống kê rằng đối với doanh nghiệp thương mại dầu khí: Mức trang bị vốn lưu động cho người lao động ($TR^{VLĐ}$) và Hiệu quả sử dụng vốn cố định ($W^{VCĐ}$) là hai nhân tố có tác động cộng hưởng mạnh nhất đến năng suất lao động theo doanh thu và lợi nhuận.
- Xây dựng thành công hai mô hình phương trình hàm xu thế trên SPSS, cung cấp cơ sở toán học dự báo sự vận động của năng suất lao động trong điều kiện kinh tế biến động.
2. Hệ thống giải pháp và kiến nghị
Đối với Công ty TNHH thương mại dầu khí Phương Bắc:
- Tiếp tục ưu tiên mở rộng quy mô vốn lưu động với tốc độ nhanh hơn vốn cố định nhằm tối ưu hóa chu chuyển hàng hóa và nâng cao mức trang bị vốn lưu động trên mỗi nhân viên kinh doanh.
- Thực hiện kế hoạch di dời trụ sở sang địa điểm mới tại phố Lạc Trung với việc đầu tư đồng bộ hệ thống kho bãi, phương tiện vận tải chuyên dụng và thiết bị quản lý văn phòng hiện đại.
- Hoàn thiện chính sách tiền lương, thưởng gắn liền với doanh số và tỷ suất sinh lời thực tế của từng nhân viên; tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nhằm duy trì tỷ lệ nhân sự có trình độ đại học trên 40%.
- Duy trì mục tiêu tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận hàng năm từ 5% đến 8%, đồng thời củng cố mối quan hệ cung ứng dài hạn với các khách hàng bán buôn truyền thống (khối quốc phòng, nhà máy xi măng, hệ thống cây xăng).
Đối với Cơ quan quản lý Nhà nước:
- Đảm bảo tính minh bạch, nhất quán và kịp thời trong việc công bố các thông tin kinh tế, điều hành giá xăng dầu trong nước linh hoạt theo tín hiệu thị trường thế giới nhằm giảm thiểu rủi ro thua lỗ do chênh lệch giá cho các doanh nghiệp thương mại.
- Triển khai các chính sách hỗ trợ tài khóa và tiền tệ, đặc biệt là giảm thuế và tạo điều kiện tiếp cận các gói tín dụng ngắn hạn với lãi suất ưu đãi, giúp các doanh nghiệp phân phối xăng dầu quy mô vừa và nhỏ duy trì vòng quay vốn lưu động ổn định.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phương pháp ghi nhận doanh thu: Chỉ tiêu năng suất lao động tính theo doanh thu chịu ảnh hưởng bởi độ trễ kế toán dồn tích (các nghiệp vụ kinh tế hoàn thành cuối kỳ nhưng sang kỳ sau mới thực thu tiền và ghi nhận doanh thu, điển hình như biến động giữa năm 2006 và 2007).
- Về phạm vi quy mô và biến số: Nghiên cứu thực hiện tại một doanh nghiệp thương mại dầu khí đơn lẻ với số lượng nhân sự biến động từ 18 đến 45 người trong giai đoạn 2004 - 2009. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn ngành bán buôn nhiên liệu, bổ sung các biến số định tính về môi trường làm việc, chính sách đãi ngộ hoặc áp dụng mô hình hồi quy đa biến với dữ liệu chuỗi thời gian dài hơn.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên ngành Thống kê, Kinh tế và Quản trị kinh doanh: Là tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình vận dụng phương pháp dãy số thời gian, phương pháp hàm xu thế bằng phần mềm SPSS và phương pháp phân tích hệ thống chỉ số nhân tố vào việc giải quyết bài toán hiệu quả sử dụng lao động thực tế tại doanh nghiệp.
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp thương mại: Cung cấp khung phương pháp luận và các công thức định lượng để đánh giá mức độ đóng góp của từng yếu tố vốn (vốn cố định, vốn lưu động) và cơ cấu tổ chức đến năng suất lao động, từ đó đưa ra quyết định phân bổ nguồn vốn và xây dựng cơ chế tiền lương hợp lý.
Câu hỏi thường gặp
1. Năng suất lao động theo doanh thu và theo lợi nhuận của công ty đạt đỉnh vào những năm nào?
Năng suất lao động tính theo doanh thu đạt mức cao nhất vào năm 2007 với 2.926,78 triệu đồng/người. Trong khi đó, năng suất lao động tính theo lợi nhuận đạt đỉnh vào năm 2008 với 74,30 triệu đồng/người.
2. Vì sao năm 2008 năng suất lao động theo doanh thu giảm nhưng năng suất theo lợi nhuận lại tăng mạnh?
Năm 2008, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu khiến giá dầu thế giới biến động thất thường, làm doanh thu trên mỗi lao động giảm nhẹ 1,08%. Tuy nhiên, nhờ chiến lược quản trị chi phí tốt, tận dụng uy tín để mở rộng mạng lưới phân phối và tăng tỷ suất sinh lời trên doanh thu, mức lợi nhuận tạo ra trên mỗi lao động vẫn tăng trưởng 34,99%, đạt 74,30 triệu đồng/người.
3. Phương trình hàm xu thế nào được lựa chọn trong phần mềm SPSS để mô tả biến động năng suất lao động?
- Đối với năng suất lao động theo doanh thu: Hàm Nghịch đảo $\hat{y}_t = 2.303,41 - \frac{1.023,60}{t}$ (với $Sig.\ T = 0{,}0236$).
- Đối với năng suất lao động theo lợi nhuận: Hàm Mũ $\hat{y}_t = 17,14 \cdot (1,431)^t$ (với $Sig.\ T = 0{,}0242$).
4. Nhân tố nào đóng vai trò quyết định nhất đến sự gia tăng năng suất lao động theo doanh thu năm 2009 so với 2004?
Trong tổng mức tăng 1.771,00 triệu đồng/người của năng suất lao động theo doanh thu, nhân tố mức trang bị vốn lưu động ($TR^{VLĐ}$) đóng vai trò chủ đạo nhất khi làm tăng 1.435,88 triệu đồng/người (theo Mô hình 1.2).
5. Cơ cấu trình độ nhân sự của công ty vào năm 2009 được phân bổ như thế nào?
Tổng số 45 nhân viên năm 2009 gồm có: 19 người trình độ Đại học và tương đương, 12 người trình độ Trung cấp và 14 người có trình độ Sơ cấp hoặc tốt nghiệp các trường nghề.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tươi đã ứng dụng toàn diện các công cụ thống kê kinh doanh để lượng hóa bức tranh hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty TNHH thương mại dầu khí Phương Bắc giai đoạn 2004 - 2009. Kết quả nghiên cứu khẳng định sự gia tăng năng suất của người lao động đóng góp trên 70% vào mức tăng doanh thu và trên 80% vào mức tăng lợi nhuận thuần của doanh nghiệp. Các mô hình hàm xu thế SPSS và hệ thống chỉ số được thiết lập trong công trình mang lại giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác quản trị nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp thương mại.