Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tác động từ cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng. Việc đánh giá và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò then chốt giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận, tối ưu hóa các chi phí đầu vào và xác định chiến lược phát triển bền vững. Công cụ thống kê là phương tiện khoa học giúp lượng hóa các biến động kinh tế, nhận diện nguyên nhân và dự báo xu hướng vận động của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Bibica là một trong những đơn vị dẫn đầu ngành sản xuất và kinh doanh bánh kẹo, đường, mạch nha tại Việt Nam. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2011 – 2018, công ty trải qua nhiều biến động lớn:
- Ngành bánh kẹo nội địa bước vào giai đoạn tăng trưởng chậm lại (chỉ còn 8% – 10%/năm so với mức 15% – 20%/năm trước năm 2015), cùng với sức ép cạnh tranh từ các đối thủ lớn như Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà, Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị, khoảng 30 doanh nghiệp công nghiệp, 1.000 cơ sở sản xuất nhỏ và các sản phẩm bánh kẹo nhập khẩu.
- Sau khi thương hiệu Kinh Đô bán 80% mảng bánh kẹo cho tập đoàn Mondelēz International, cục diện cạnh tranh thị phần nội địa trở nên gay gắt hơn.
- Nội bộ Bibica giai đoạn 2012 – 2013 xuất hiện mâu thuẫn cổ đông giữa nhóm cổ đông trong nước và đối tác chiến lược Lotte, dẫn đến hoạt động đầu tư có thời điểm bị ngưng trệ.
- Sự cố hỏa hoạn dây chuyền sản xuất bánh Lotte Pie ngày 15/05/2011 gây sụt giảm tài sản cố định và ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả tài chính năm 2012 khi công ty phải nhập khẩu sản phẩm thay thế với giá cao.
Trước bối cảnh đó, đề tài "Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bibica giai đoạn 2011 - 2018" do sinh viên Phạm Đức Duy thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Cao Quốc Quang tập trung giải quyết các mục tiêu:
- Phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bibica giai đoạn 2011 – 2018 qua các chỉ tiêu thống kê chuyên ngành.
- Phân tích, lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp, định hướng nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh cho công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bibica.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bibica (Trụ sở: 443 Lý Thường Kiệt, Phường 8, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, biểu hiện trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực (lao động, vốn, tài sản cố định) nhằm đạt kết quả kinh tế - xã hội cao nhất với chi phí thấp nhất.
Tác giả tổng hợp 4 nhóm quan điểm lý thuyết:
- Quan điểm đồng nhất hiệu quả với kết quả đầu ra (doanh thu) – bộc lộ nhược điểm do bỏ qua yếu tố chi phí.
- Quan điểm so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra – chưa phản ánh đầy đủ mối tương quan chất và lượng qua thời gian.
- Quan điểm so sánh tỷ lệ tăng thêm giữa kết quả và chi phí – chỉ phản ánh mặt tương đối mà bỏ qua quy mô tuyệt đối ở kỳ gốc.
- Quan điểm kết hợp sự vận động của chi phí và trình độ sử dụng nguồn lực – phản ánh bản chất toàn diện của hiệu quả.
Về phương pháp đo lường, hiệu quả sản xuất kinh doanh được tính theo hai dạng cơ bản:
- Dạng thuận: $\text{Hiệu quả} = \frac{\text{Kết quả đầu ra}}{\text{Chi phí đầu vào}}$ (cho biết một đơn vị chi phí tạo ra bao nhiêu đơn vị kết quả).
- Dạng nghịch: $\text{Hiệu quả} = \frac{\text{Chi phí đầu vào}}{\text{Kết quả đầu ra}}$ (cho biết để tạo ra một đơn vị kết quả cần bao nhiêu đơn vị chi phí).
- Chỉ tiêu hiệu quả đầu tư tăng thêm ($ICOR$): $E' = \frac{\Delta CP}{\Delta KQ} = \frac{CP_1 - CP_0}{KQ_1 - KQ_0}$.
Hệ thống chỉ tiêu thống kê áp dụng
-
Nhóm chỉ tiêu kết quả và chi phí:
- Kết quả sản xuất và kinh doanh: Khối lượng sản phẩm hiện vật ($Q_{sx}$), Khối lượng sản phẩm tiêu thụ ($Q_{tt}$), Giá trị sản xuất ($GO$), Giá trị gia tăng ($VA$), Giá trị gia tăng thuần ($NVA$), Doanh thu ($DT$), Doanh thu thuần ($DTT$), Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần trước thuế, Lợi nhuận sau thuế ($LN_{ST}$).
- Chi phí đầu vào: Số lượng lao động bình quân ($\bar{L}$), thời gian lao động (ngày công $NN$, giờ công $GN$), chi phí tiền lương ($\sum W$), Tài sản dài hạn bình quân ($\bar{V}{dh}$), Tài sản ngắn hạn bình quân ($\bar{V}{nh}$), Tổng vốn bình quân ($\bar{TV}$), Vốn chủ sở hữu bình quân ($\bar{VC}$), Giá trị tài sản cố định bình quân ($\bar{G}$), Chi phí khấu hao ($C_k$), Chi phí trung gian ($IC$).
-
Nhóm chỉ tiêu hiệu quả bộ phận:
- Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân một lao động ($W_L = \frac{Q}{\bar{L}}$), Năng suất lao động theo ngày ($W_N = \frac{Q}{NN}$), Năng suất lao động theo giờ ($W_G = \frac{Q}{GN}$), Hiệu quả chi phí tiền lương ($\frac{Q}{\sum W}$), Tỷ suất lợi nhuận trên lao động bình quân ($R_L = \frac{LN}{\bar{L}}$).
- Hiệu quả sử dụng vốn: Năng suất sử dụng tổng vốn theo doanh thu ($H_{TV} = \frac{DT}{\bar{TV}}$), Năng suất sử dụng vốn chủ sở hữu theo doanh thu ($H_{VC} = \frac{DT}{\bar{VC}}$), Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn ($ROA = \frac{LN}{\bar{TV}}$), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \frac{LN}{\bar{VC}}$), Số vòng quay tổng vốn ($L_{TV} = \frac{DT}{\bar{TV}}$).
- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (TSCĐ): Năng suất sử dụng TSCĐ theo doanh thu ($H_G = \frac{DT}{\bar{G}}$), Tỷ suất lợi nhuận trên TSCĐ ($R_G = \frac{LN}{\bar{G}}$) tính theo Lợi nhuận thuần, Lợi nhuận sau thuế ($R_{GST} = \frac{LN_{ST}}{\bar{G}}$) và Lợi nhuận trước lãi vay và thuế ($R_{GEBIT} = \frac{EBIT}{\bar{G}}$).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng bảng thống kê, đồ thị trực quan và các chỉ số tóm tắt để hệ thống hóa dữ liệu chuỗi thời gian, nhận diện xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính và hoạt động.
- Phương pháp dãy số thời gian: Tính toán mức độ bình quân, lượng tăng/giảm tuyệt đối, tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển định gốc, tốc độ tăng/giảm liên hoàn và định gốc nhằm phản ánh động thái phát triển qua các năm.
- Phương pháp hệ thống chỉ số: Thiết lập mô hình phân tích nhân tố biến động:
- Mô hình 1 (Phân tích biến động doanh thu theo hiệu quả sử dụng tổng vốn):
$$DT = H_{TV} \times \bar{TV}$$
$$I_{DT} = \frac{H_{TV1} \times \bar{TV}1}{H{TV0} \times \bar{TV}0} = \frac{H{TV1} \times \bar{TV}1}{H{TV0} \times \bar{TV}1} \times \frac{H{TV0} \times \bar{TV}1}{H{TV0} \times \bar{TV}0}$$
*(Trong đó: Nhân tố 1 phản ánh ảnh hưởng của năng suất sử dụng tổng vốn $H{TV}$; Nhân tố 2 phản ánh ảnh hưởng của quy mô tổng vốn $\bar{TV}$).*
- Mô hình 2 (Phân tích biến động lợi nhuận theo tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu):
$$LN = R_{VC} \times \bar{VC}$$
$$I_{LN} = \frac{R_{VC1} \times \bar{VC}1}{R{VC0} \times \bar{VC}0} = \frac{R{VC1} \times \bar{VC}1}{R{VC0} \times \bar{VC}1} \times \frac{R{VC0} \times \bar{VC}1}{R{VC0} \times \bar{VC}0}$$
*(Trong đó: Nhân tố 1 phản ánh ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu $R{VC}$; Nhân tố 2 phản ánh ảnh hưởng của quy mô vốn chủ sở hữu $\bar{VC}$).*
Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính đã kiểm toán và Báo cáo thường niên của Công ty Cổ phần Bibica giai đoạn 2011 – 2018; các giáo trình chuẩn của Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân (Lý thuyết thống kê, 2014; Thống kê kinh doanh, 2017; Thống kê kinh tế, 2012).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề về hiệu quả sản xuất kinh doanh và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong doanh nghiệp:
- Làm rõ bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh như một chỉ tiêu phản ánh mặt chất lượng của hoạt động quản trị và khai thác nguồn lực.
- Phân loại chỉ tiêu hiệu quả theo 4 tiêu thức: lĩnh vực tính toán (kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng, đầu tư, môi trường), nội dung tính toán (thuận, nghịch), phạm vi tính toán (toàn phần, đầu tư tăng thêm) và hình thái biểu hiện (hiện, ẩn).
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng:
- Nhân tố chủ quan bên trong: Lực lượng lao động (trình độ, kỹ năng, tuyển dụng, đào tạo); Công nghệ kỹ thuật và tiến bộ khoa học kỹ thuật; Năng lực quản trị doanh nghiệp; Hệ thống trao đổi và xử trị thông tin nội bộ.
- Nhân tố khách quan bên ngoài: Môi trường pháp lý và hệ thống chính sách; Môi trường kinh tế vĩ mô; Điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc.
- Thiết lập đầy đủ hệ thống công thức thống kê phục vụ việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động, vốn và tài sản cố định, đồng thời xác lập cơ chế phân tích phân tách nhân tố thông qua phương pháp hệ thống chỉ số.
Chương 2: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Bibica giai đoạn 2011 - 2018
Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và đi sâu phân tích thực trạng số liệu tại Công ty Cổ phần Bibica qua 8 năm:
1. Tổng quan Công ty Cổ phần Bibica
- Tiền thân là 3 phân xưởng Bánh, Kẹo và Mạch nha thuộc Công ty Đường Biên Hòa thành lập năm 1990.
- Ngày 16/01/1999, cổ phần hóa thành lập Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Biên Hòa với vốn điều lệ ban đầu 25 tỷ đồng.
- Niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM (HOSE) từ tháng 12/2001.
- Ngày 17/01/2007, đổi tên thành Công ty Cổ phần Bibica; ký hợp đồng hợp tác chiến lược với Lotte vào ngày 04/10/2007.
- Giai đoạn 2011 – 2015 triển khai nhiều dự án nâng cấp quản trị: văn phòng điện tử M-office, quản trị ERP, quản lý bán hàng online DMS, công cụ hỗ trợ bán hàng PDA và áp dụng thành công phương pháp MECA nhằm kiểm soát lãng phí trong sản xuất.
2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
- Hiệu quả sử dụng tổng vốn:
- Doanh thu, lợi nhuận và tổng vốn có xu hướng tăng trong toàn giai đoạn nhưng năm 2012 sụt giảm nhẹ.
- Năng suất sử dụng tổng vốn theo doanh thu ($H_{TV}$) luôn lớn hơn 1, đạt mức cao nhất vào năm 2013 (1,30 trđ/trđ) và thấp nhất vào năm 2018 (1,14 trđ/trđ). Bốn năm đầu (2011 – 2014) có hiệu suất cao hơn bốn năm sau (2015 – 2018).
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn ($R_{TV}$) đạt đỉnh năm 2014 (0,44 trđ/trđ) và thấp nhất năm 2018 (0,34 trđ/trđ), do chi phí bán hàng và giá vốn tăng mạnh ở các năm cuối.
- Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (VCSH):
- VCSH tăng trưởng liên tục qua các năm (ngay cả năm 2012 khi doanh thu và lợi nhuận giảm).
- Năng suất sử dụng VCSH theo doanh thu ($H_{VC}$) dao động từ 1,55 trđ/trđ (2018) đến 1,77 trđ/trđ (2013).
- Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH ($R_{VC}$) đạt cao nhất năm 2014 (0,61 trđ/trđ) và thấp nhất năm 2012 (0,46 – 0,47 trđ/trđ).
3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Trong giai đoạn 2011 – 2018, quy mô tài sản cố định bình quân của Bibica có xu hướng giảm từ 310.817 triệu đồng (2011) xuống 220.585 triệu đồng (2018), tức giảm 90.232 triệu đồng (-29,1%). Tuy nhiên, hiệu quả khai thác trên một đơn vị tài sản cố định tăng trưởng rõ rệt.
| Năm |
TSCĐ bình quân $\bar{G}$ (trđ) |
Năng suất TSCĐ theo DT $H_G$ (trđ/trđ) |
Tỷ suất LN sau thuế trên TSCĐ $R_{GST}$ (trđ/trđ) |
Tỷ suất LN trước thuế trên TSCĐ $R_{GEBIT}$ (trđ/trđ) |
| 2011 |
310.817 |
3,22 |
0,15 |
0,18 |
| 2012 |
327.585 |
2,84 |
0,08 |
0,10 |
| 2013 |
- |
3,10 |
0,13 |
0,19 |
| 2014 |
- |
4,04 |
0,21 |
0,27 |
| 2015 |
- |
4,84 |
0,36 |
0,44 |
| 2016 |
206.533 |
6,12 |
0,39 |
0,47 |
| 2017 |
- |
5,11 |
0,39 |
0,47 |
| 2018 |
220.585 |
6,46 |
0,50 |
0,61 |
Tốc độ phát triển liên hoàn của các chỉ tiêu hiệu quả TSCĐ:
- Tốc độ phát triển năng suất TSCĐ theo DT đạt mức dưới 1 ở hai năm: 2012 (0,88 lần) và 2017 (0,83 lần); các năm còn lại dao động từ 1,09 đến 1,30 lần.
- Tỷ suất LN sau thuế trên TSCĐ giảm mạnh năm 2012 (0,53 lần so với 2011) và 2017 (0,98 lần so với 2016); năm tăng mạnh nhất là 2015 (1,73 lần) và 2013 (1,67 lần).
- Tỷ suất LN trước lãi vay và thuế trên TSCĐ năm 2012 đạt 0,56 lần; các năm 2013 – 2018 duy trì từ 1,00 đến 1,70 lần.
4. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động
- Quy mô lao động bình quân duy trì ổn định trong khoảng 1.626 đến 1.764 người.
- Tổng quỹ lương tăng liên tục từ 107,48 tỷ đồng (2011) lên 234,70 tỷ đồng (2018), tương đương mức tăng 127,22 tỷ đồng (+218,37% so với mức ban đầu).
- Thu nhập bình quân một tháng của người lao động tăng đều đặn từ 6,146 triệu đồng (2011) lên 10,862 triệu đồng (2018), tương ứng mức tăng định gốc đạt 176,7%.
- Năng suất lao động bình quân theo doanh thu ($W_L$) năm 2018 tăng 137,2% so với năm gốc 2011; năm 2012 giảm (-14,3%), năm 2013 phục hồi (+16,1%).
- Tỷ suất lợi nhuận tính theo lao động bình quân ($R_L$) đạt đỉnh năm 2016 (256 triệu đồng/người, bằng 143% so với 2011) và thấp nhất năm 2012 (150 triệu đồng/người, bằng 83,8% so với 2011).
| Năm |
Tốc độ phát triển NSLĐ theo DT liên hoàn (%) |
Tốc độ phát triển NSLĐ theo DT định gốc (%) |
Tốc độ phát triển $R_L$ liên hoàn (%) |
Tốc độ phát triển $R_L$ định gốc (%) |
Tốc độ phát triển thu nhập bình quân liên hoàn (%) |
Tốc độ phát triển thu nhập bình quân định gốc (%) |
| 2012 |
85,7 |
85,7 |
83,8 |
83,8 |
112,0 |
112,0 |
| 2013 |
116,1 |
99,5 |
129,3 |
108,4 |
104,9 |
117,4 |
| 2014 |
109,0 |
108,5 |
119,6 |
129,6 |
117,9 |
138,4 |
| 2015 |
104,8 |
113,7 |
104,7 |
135,8 |
114,1 |
157,9 |
| 2016 |
104,0 |
118,2 |
105,3 |
143,0 |
102,7 |
162,2 |
| 2017 |
106,3 |
125,7 |
95,7 |
136,9 |
107,9 |
174,9 |
| 2018 |
109,2 |
137,2 |
103,7 |
141,9 |
101,0 |
176,7 |
Khi so sánh tốc độ tăng năng suất lao động với tốc độ tăng thu nhập bình quân:
- Về số tương đối: Chỉ có 3 năm đạt hệ số > 1 là 2013 (1,11), 2016 (1,01) và 2018 (1,08). Các năm 2012 (0,77), 2014 (0,93), 2015 (0,92), 2017 (0,99) đều < 1.
- Điều này cho thấy trong phần lớn các năm, tốc độ tăng thu nhập của người lao động được đảm bảo cao hơn tốc độ tăng năng suất, đóng vai trò chính sách đãi ngộ giữ chân nhân sự, nhưng chỉ có các năm 2013, 2016 và 2018 là tốc độ tăng năng suất lao động vượt tốc độ tăng tiền lương.
5. Phân tích nhân tố ảnh hưởng qua hệ thống chỉ số
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính rút ra từ dữ liệu nghiên cứu
- Hiệu quả tổng thể và tính chu kỳ: Hoạt động sản xuất kinh doanh của Bibica trong giai đoạn 2011 – 2018 ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng theo chu kỳ. Năm 2012 là điểm đáy do tác động kép từ suy thoái vĩ mô, giá nguyên liệu tăng cao (chiếm 55% – 60% giá vốn hàng bán) và thiệt hại sau vụ cháy dây chuyền bánh Lotte Pie năm 2011. Giai đoạn 2013 – 2016 là giai đoạn kinh doanh hiệu quả nhất với các chỉ tiêu sinh lời trên vốn và tài sản đạt mức đỉnh.
- Khai thác tài sản cố định: Mặc dù giá trị tài sản cố định bình quân giảm 29,1% qua 8 năm (do trích khấu hao và thanh lý tài sản cũ), năng suất tạo doanh thu của TSCĐ lại tăng gấp đôi từ 3,22 trđ lên 6,46 trđ trên mỗi triệu đồng tài sản.
- Chính sách lao động - tiền lương: Doanh nghiệp duy trì quy mô nhân sự ổn định (~1.600 – 1.700 người), nâng thu nhập bình quân từ 6,146 triệu đồng lên 10,862 triệu đồng/tháng. Việc duy trì mức tăng thu nhập liên tục tạo động lực thúc đẩy năng suất lao động bình quân tăng 37,2% ở cuối kỳ.
- Cơ chế tác động nhân tố: Phương pháp hệ thống chỉ số khẳng định:
- Tăng trưởng doanh thu phụ thuộc chủ yếu vào sự mở rộng quy mô vốn đầu tư.
- Biến động lợi nhuận chịu ảnh hưởng mang tính quyết định từ chất lượng sử dụng vốn (thể hiện qua tỷ suất sinh lời trên VCSH).
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
- Nhóm giải pháp tăng doanh thu:
- Tận dụng tối đa nguồn lực tài chính, mở rộng và củng cố thị phần khách hàng truyền thống kết hợp phát triển thị trường mới (đặc biệt tại khu vực nông thôn – nơi mức tiêu thụ bánh kẹo bình quân còn thấp).
- Nghiên cứu các dòng sản phẩm dinh dưỡng mới phù hợp thị hiếu tiêu dùng sức khỏe.
- Tăng cường công tác tiếp thị, quảng bá thương hiệu và tối ưu hóa hệ thống phân phối.
- Nhóm giải pháp giảm chi phí:
- Đa dạng hóa danh mục nhà cung ứng nhằm kiểm soát giá nguyên vật liệu đầu vào.
- Tối ưu hóa tồn kho, giảm áp lực nợ vay ngắn hạn để cắt giảm chi phí lãi vay.
- Triển khai rà soát, khai thác tối đa công suất các tài sản cố định nhàn rỗi và kiểm soát hao hụt trong khâu vận chuyển hàng hóa đặc thù.
- Nhóm giải pháp quản lý công nợ:
- Giảm thiểu vốn ứ đọng qua chính sách chiết khấu thanh toán nhanh, theo dõi chặt chẽ tuổi nợ và áp dụng chế tài pháp lý đối với các khoản nợ quá hạn.
- Nhóm giải pháp tổ chức bộ máy:
- Phân định rõ chức năng, quyền hạn giữa các khối phòng ban, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính và báo cáo thường niên công khai trong mốc thời gian 2011 – 2018, chưa phản ánh được các biến động thị trường và tái cấu trúc sở hữu của Bibica sau năm 2018.
- Hạn chế về mô hình định lượng: Phân tích nhân tố bằng hệ thống chỉ số mới dừng lại ở các mô hình tích số 2 nhân tố ($DT = H_{TV} \times TV$; $LN = R_{VC} \times VC$), chưa đi sâu bóc tách cơ cấu chi tiết từng nhóm sản phẩm chuyên biệt (bánh biscuits, cookies, kẹo mềm, kẹo dẻo, sô-cô-la) hoặc ảnh hưởng của các biến số kinh tế lượng phức tạp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sau năm 2018, áp dụng thêm các mô hình hồi quy đa biến và tích hợp phân tích hiệu quả chuỗi cung ứng khi cơ cấu cổ đông của doanh nghiệp có sự thay đổi triệt để.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các ngành Thống kê kinh tế, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Kế toán; các chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp sản xuất thực phẩm và hàng tiêu dùng nhanh (FMCG).
- Nội dung giá trị nhất: Quy trình vận dụng phương pháp hệ thống chỉ số thống kê để tách rời và đo lường chính xác phần đóng góp tuyệt đối, tương đối của từng nhân tố quản trị đến kết quả kinh doanh; phương pháp đối chiếu tốc độ tăng năng suất lao động với tốc độ tăng tiền lương bình quân trong doanh nghiệp sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên nhân chính khiến kết quả sản xuất kinh doanh của Bibica năm 2012 bị sụt giảm là gì?
Năm 2012 là năm có hiệu quả thấp nhất giai đoạn 2011 – 2018 do: tác động từ lạm phát và suy thoái kinh tế vĩ mô làm giảm sức mua; chi phí nguyên vật liệu đầu vào tăng mạnh (chiếm 55% – 60% giá vốn); sức ép cạnh tranh từ bánh kẹo ngoại nhập; và đặc biệt là hệ lụy từ vụ hỏa hoạn dây chuyền sản xuất bánh Lotte Pie ngày 15/05/2011 khiến tài sản cố định suy giảm và công ty phải nhập khẩu sản phẩm từ Hàn Quốc với giá cao để cung ứng.
2. Giá trị và hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Bibica biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?
Giá trị TSCĐ bình quân có xu hướng giảm 29,1% từ 310.817 triệu đồng (2011) xuống 220.585 triệu đồng (2018). Ngược lại, hiệu quả sử dụng TSCĐ tăng trưởng rõ rệt: năng suất tạo doanh thu của TSCĐ tăng từ 3,22 lên 6,46 lần; tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên TSCĐ tăng từ 0,15 lên 0,50 trđ/trđ; tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên TSCĐ tăng từ 0,18 lên 0,61 trđ/trđ.
3. Phân tích hệ thống chỉ số năm 2018 cho thấy nhân tố nào quyết định mức tăng trưởng doanh thu?
Năm 2018, doanh thu tăng 141.309 triệu đồng (+11%). Phân tích chỉ số chỉ ra rằng nhân tố tổng vốn tăng đã làm tăng doanh thu 153.840 triệu đồng (+12%), bù đắp cho mức giảm 12.532 triệu đồng (-1%) do năng suất sử dụng tổng vốn bị suy giảm nhẹ. Như vậy, mở rộng tổng vốn là nhân tố quyết định mức tăng doanh thu năm 2018.
4. Thu nhập bình quân của người lao động tại Bibica thay đổi như thế nào qua 8 năm?
Thu nhập bình quân một tháng của người lao động tăng liên tục từ 6,146 triệu đồng (2011) lên 10,862 triệu đồng (2018), tương ứng mức tăng 176,7% theo chỉ số định gốc, trong khi tổng quỹ lương tăng từ 107,48 tỷ đồng lên 234,70 tỷ đồng.
5. Những năm nào tại Bibica có tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng thu nhập bình quân?
Dựa vào chỉ số so sánh tương đối và tuyệt đối, chỉ có 3 năm là 2013 (chỉ số tương đối 1,11), 2016 (1,01) và 2018 (1,08) ghi nhận tốc độ tăng năng suất lao động bình quân theo doanh thu vượt tốc độ tăng thu nhập bình quân của người lao động.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phạm Đức Duy đã hệ thống hóa và vận dụng các phương pháp thống kê mô tả, dãy số thời gian và hệ thống chỉ số để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bibica giai đoạn 2011 – 2018. Kết quả nghiên cứu làm rõ các bước chuyển biến về năng suất vốn, tài sản cố định và lao động, đồng thời lượng hóa vai trò quyết định của quy mô vốn và tỷ suất sinh lời đối với doanh thu, lợi nhuận. Các đề xuất giải pháp về mở rộng thị trường, tối ưu chi phí nguyên vật liệu và quản trị công nợ mang tính bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo.