ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Sóc Trăng có diện tích: 322.330 ha, đứng thứ 6 trong các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, dân số (theo kết quả điều tra ngày 01/04/2009) là 1.441 người, cơ sở hạ tầng phát triển với hệ thống đường bộ và đường thủy có thể đi đến hầu hết các tỉnh đồng bằng Sông Cửu Long, hệ thống chợ và siêu thị nhiều, truyền thông và y tế đáp ứng nhu cầu của dân cư, có nhiều chính sách ưu đãi hấp dẫn thu hút đầu tư. Kinh tế của tỉnh Sóc Trăng tiếp tục phát triển khá toàn diện, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực. Trong 5 năm, từ 2005 đến 2010, tổng sản phẩm xã hội của tỉnh (GDP) tăng bình quân 11,33%/năm. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực theo hướng giảm dần khu vực I và tăng khu vực III.
GDP bình quân đầu người năm 2010 đạt 910 USD, vượt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội và tăng 1,96 lần so năm 2005. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội của Sóc Trăng trong 5 năm qua thực hiện gần 26 ngàn tỷ đồng. Đây là thị trường hấp dẫn cho các ngân hàng thương mại trong việc huy động vốn và cho vay, cung cấp các dịch vụ trung gian, nhưng hiện nay mới chỉ có một vài ngân hàng thương mại cổ phần có chi nhánh ở Sóc Trăng còn lại là các ngân hàng thương mại nhà nước, các ngân hàng thương mại nước ngoài hầu như không thấy. Do đó với thế mạnh vốn có của mình cùng với tiềm lực vững chắc, ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có nhiều thuận lợi và cơ hội trong việc tiềm kiếm lợi nhuận ở thị trường này.
Tuy nhiên điều này cũng làm cho ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh Sóc Trăng có thể không chú trọng đến việc phân tích và quản lý rủi ro cũng như tìm cách để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng năng lực cạnh tranh, chính điều này sẽ làm cho ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam sẽ gặp khó khăn khi điều kiện kinh doanh thay đổi. Cụ thể bắt đầu từ năm 2011, các điều khoản cam kết của Việt Nam với WTO liên quan đến tài chính ngân hàng bắt đầu có hiệu lực, các ràng buộc đối với các ngân hàng nước ngoài sẽ được dỡ bỏ thì sẽ là mối đe dọa với các ngân hàng Việt Nam, trong đó có ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông 1 thôn Việt Nam, cùng với sự hấp dẫn của thị trường này sẽ thu hút các ngân hàng thương mại cổ phần và các ngân hàng nước ngoài đến đây hoạt động, sẽ tăng sự cạnh tranh, giảm lợi nhuận tiềm năng, gây áp lực về huy động vốn, cho vay, tăng rủi ro. Ngoài ra theo nghị định số : 109/2007/NĐ-CP của chính phủ về việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, trong tương lai không xa ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam sẽ phải cổ phần hóa trở thành ngân hàng thương mại cổ phần. Điều này sẽ làm giảm sức cạnh tranh của ngân hàng này.
Đó là thách thức trong thời gian tới của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Cùng với quyết định số 6/2008/QĐ-NHNN về quy định xếp loại ngân hàng thương mại, sẽ tạo ra áp lực đối với ngân hàng Nông nghiệp & phát triền Việt Nam trong việc duy trì uy tín của mình, tăng khả năng cạnh tranh. Ngoài ra trong tình hình hiện nay áp lực kiềm chế lạm phát sẽ gây khó khăn trong huy động vốn và cho vay của ngân hàng. Trước những vấn đề đưa ra trên đây việc phân tích, đánh giá và tìm ra giải pháp để duy trì lợi nhuận bền vững và hạn chế rủi ro, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn VN- chi nhánh Sóc Trăng là vô cùng cần thiết và cấp bách.
Vì thế cho nên tác giả chọn đề tài:" Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh tỉnh Sóc Trăng" để nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu chung Thực hiện đề tài "phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng " nhằm phát hiện các lĩnh vực kinh doanh có khả năng mang lại lợi nhuận cao và hạn chế tối thiểu các rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh, hiểu rõ điểm mạnh và điểm yếu của ngân hàng, từ đó đề xuất các giải pháp để giảm thiểu rủi ro, tăng lợi nhuận tiềm năng trong tương lai và nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Nông Nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng trong môi trường cạnh tranh nhưng đầy tiềm năng hấp dẫn ở thị trường tỉnh Sóc Trăng. Mục tiêu cụ thể 2 - Mục tiêu 1: Phân tích khái quát tình hình huy động vốn và sử dụng vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Mục tiêu 2: Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thông qua các tỷ số khả năng sinh lời và rủi ro. - Mục tiêu 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và hạn chế rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm gần đây như thế nào? - Ngân hàng kinh doanh có lãi không? Tốc độ tăng trưởng doanh thu và chi phí ra sao? Cơ cấu tài sản và nguồn vốn hợp lí không? - Ngân hàng có tuân thủ các quy định của chính phủ và Ngân hàng nhà nước không? Có gặp rủi ro gì trong hoạt động kinh doanh?Những khó khăn nào cần được giải quyết? - Các giải pháp nào có thể nâng cao năng lực cạnh tranh và hạn chế rủi ro trong kinh doanh? Ai sẽ là người chịu trách nhiệm giải quyết và cần những ai để hỗ trợ? 1. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.
Nội dung Đề tài này nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, mà chủ yếu là hoạt động tín dụng, thông qua phân tích một số chỉ số tài chính cơ bản về khả năng sinh lời và rủi ro, xem xét xu hướng phát triển của chúng và so sánh với các tiêu chuẩn ban hành hiện nay của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, chưa áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế và chưa có điều kiện để so sánh với các ngân hàng nước ngoài và trung bình ngành. Do hạn chế về thời gian và chuyên môn sâu nên đề tài chưa thể vận dụng hết các chỉ số tài chính để phân tích, chưa đo lường và dự báo được rủi ro. Không gian Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng, do thời gian có hạn và điều kiện cho phép nên không thể nghiên cứu thêm những ngân hàng khác trên cùng địa bàn để so sánh đối chiếu. Thời gian 3 Đề tài được thực hiện từ 27/1/2011-23/4/2011, số liệu được thu thập và phân tích trong 3 năm từ 2008-2010.
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng không chỉ là vấn đề phân tích chi phí phát sinh trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận mà hơn thế nữa giúp cho hoạt động ngân hàng trong điều kiện ổn định và an toàn. Vì vậy vấn đề phân tích hoạt động kinh doanh trở nên quan trọng đối với các ngân hàng; do đó, có nhiều nghiên cứu về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chẳng hạn một số nghiên cứu sau: Đề tài" phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh- chi nhánh số 1" của Nguyễn Văn Vũ An. Đề tài phân tích tình hình huy động vốn và cho vay, chi phí, thu nhập và lợi nhuận, một số chỉ tiêu tài chính liên quan đến hiệu quả hoạt động. Đưa ra các giải pháp huy động vốn và cho vay đạt hiệu quả, nâng cao lợi nhuận.
Đề tài" phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu chi nhánh Cần Thơ" của Nguyễn Trọng Khoa. Đề tài phân tích sử dụng một số chỉ số tài chính chủ yếu về hiệu quả tín dụng, phân tích cơ cấu chi phí và thu nhập, các chỉ số về hiệu quả hoạt động kinh doanh như ROA, ROE,…các chỉ số về rủi ro lãi suất tín dụng và thanh khoản. Ngoài ra đề tài còn sử dụng ma trận SWOT để phân tích tìm ra giải pháp phù hơp. Đề tài" Phân tích kết quả kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thị xã Ngã Bảy" của Lê Hồng Gấm.
Đề tài phân tích dựa theo trình tự phân tích nguồn và sử dụng nguồn, phân tích rủi ro, chi phí, thu nhập và lợi nhuận, sử dụng chỉ tiêu tài chính để phân tích hiệu quả tín dụng và hiệu quả kinh doanh. Đưa ra giải pháp về huy động vốn, sử dụng vốn, xử lý nợ quá hạn, về phát triển nguồn nhân lực, các hoạt động dịch vụ. Từ đó có thể tóm tắt một số điểm hạn chế của các đề tài trên là chưa có khung phân tích rõ ràng, trình tự hợp lý và dễ kiểm soát. Chưa sử dụng các chỉ số tài chính nhiều giúp cho quá trình phân tích dễ dàng hơn.
Ngoài ra giải pháp đưa ra còn chung chung chưa cụ thể, chưa khả thi. 4 Điểm mới của đề tài:" Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh tỉnh Sóc Trăng" là: - Đề tài sử dụng những tiêu chuẩn mới của ngân hàng nhà nước Việt Nam để đối chiếu, so sánh. - Dựa vào thực trạng cụ thể ở nơi nghiên cứu để đưa ra giải pháp được lựa chọn phù hợp và khả thi để hạn chế rủi ro, ổn định tăng trưởng và lợi nhuận. 5 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2. Các khái niệm - Hiệu quả theo ý nghĩa chung nhất được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hai mặt là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định.