Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kinh tế được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Sự gia tăng áp lực cạnh tranh trên thị trường vừa tạo động lực phát triển vừa đặt ra thách thức gay gắt đối với các doanh nghiệp trong nước. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp buộc phải nhận diện chính xác điểm mạnh, điểm yếu cũng như khả năng sinh lợi của các nguồn lực đang nắm giữ, từ đó ban hành các quyết định kinh doanh phù hợp. Trong bối cảnh đó, phân tích hiệu quả kinh doanh trở thành công cụ quản trị kinh tế cốt lõi giúp ban lãnh đạo đo lường chất lượng điều hành và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp. Đề tài "Phân tích hiệu quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn An Trường" được tác giả lựa chọn nhằm đánh giá thực trạng khai thác nguồn lực tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc khối xây lắp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định thông qua ba nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng hợp một cách khái quát hệ thống cơ sở lý luận về nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Áp dụng cơ sở lý luận vào thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH An Trường để tiến hành phân tích số liệu tài chính cụ thể.
- Dựa trên kết quả phân tích số liệu thực tế, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu tài chính.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH An Trường (địa chỉ tại Khối Hòa Lạc, thị trấn Phú Phong, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định).
- Phạm vi thời gian: Chuyên đề thực tập được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 18/01/2016 đến ngày 03/04/2016. Nguồn số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được trích xuất từ báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm liên tiếp từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
Tác giả xác định hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp nhằm đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất. Văn bản phân biệt rành mạch giữa hai khái niệm:
- Kết quả: Những thành quả đạt được trong quá trình hoạt động, bao gồm kết quả trung gian (khối lượng sản phẩm sản xuất, khối lượng tiêu thụ, doanh thu thuần) và kết quả cuối cùng (lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế).
- Hiệu quả: Chỉ tiêu tương quan phản ánh kết quả thu được trong mối liên hệ với lượng nguồn lực đã huy động hoặc hao phí (Hiệu quả = Kết quả đầu ra / Nguồn lực đầu vào).
Hiệu quả kinh doanh được phân chia thành ba cấp độ biểu hiện:
- Hiệu suất (năng suất): Tương quan giữa kết quả đầu ra với lượng chi phí hoặc yếu tố đầu vào tiêu hao.
- Hiệu năng: Khả năng vận hành thể hiện qua tốc độ quay vòng (số vòng quay) và thời gian thực hiện một vòng quay của các yếu tố nguồn lực.
- Hiệu quả sử dụng chi phí/yếu tố đầu vào: Biểu hiện cao nhất của hiệu quả kinh doanh, phản ánh khả năng sinh lợi (tỷ suất lợi nhuận trên một đơn vị chi phí, doanh thu hoặc tài sản).
Về khuôn khổ thể chế và quy định kế toán, công trình căn cứ trên Luật Doanh nghiệp, Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Đơn vị tiền tệ hạch toán là Việt Nam Đồng (VNĐ); niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp thực tế đích danh; khấu hao tài sản cố định trích theo phương pháp đường thẳng; thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp:
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thực tế: Trích lục dữ liệu từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và sổ kế toán của doanh nghiệp trong giai đoạn 2013 - 2015.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Quy nạp và phân rã các chỉ tiêu tổng hợp thành các bộ phận cấu thành để làm rõ bản chất kinh tế.
- Phương pháp so sánh: Áp dụng so sánh bằng số tuyệt đối (đo lường quy mô biến động) và số tương đối (đo lường tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu); thực hiện so sánh ngang giữa các kỳ kế toán và so sánh dọc kết cấu tài chính.
- Phương pháp loại trừ: Sử dụng hai kỹ thuật chính để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố:
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Áp dụng cho các phương trình kinh tế dạng tích số và thương số, sắp xếp thứ tự thế từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng.
- Phương pháp số chênh lệch: Hình thức rút gọn áp dụng cho phương trình dạng tích để xác định trực tiếp biến động do từng nhân tố gây ra.
- Phương pháp Dupont: Biến đổi các chỉ tiêu tài chính tổng hợp thành hàm số đa biến để phân tích tác động qua lại. Cụ thể, phân tách Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ($ROA = HTS \times ROS$) và Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu:
$$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{HTS} \times \frac{1}{\text{HTTT}} = \frac{\text{ROA}}{\text{HTTT}}$$
(Trong đó: ROS là tỷ suất sinh lợi doanh thu thuần, HTS là số vòng quay tài sản, HTTT là tỷ suất tự tài trợ).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Nội dung chương 1 thiết lập hệ thống lý thuyết chuẩn mực phục vụ đánh giá doanh nghiệp. Tác giả luận giải ý nghĩa phân tích đối với các chủ thể: nhà quản trị nội bộ (nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, kiểm soát chi phí, bảo đảm thanh toán), nhà đầu tư/chủ nợ bên ngoài (đánh giá năng lực trả nợ, khả năng sinh lợi) và cơ quan quản lý nhà nước (hoạch định kinh tế vĩ mô).
Chương này xây dựng chi tiết hệ thống công thức tính toán bao gồm:
- Đánh giá khái quát thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh so sánh.
- Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn: Số vòng quay tài sản ngắn hạn ($HTSNH$), Số ngày một vòng quay ($NTSNH$), Vốn ngắn hạn tiết kiệm/lãng phí do thay đổi tốc độ luân chuyển, Tỷ suất sinh lợi tài sản ngắn hạn, Vòng quay và thời gian luân chuyển hàng tồn kho ($HHTK$, $NHTK$), Vòng quay và thời gian thu hồi nợ phải thu ngắn hạn ($HPthuNH$, $NPthuNH$).
- Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn và tài sản cố định: Hiệu suất sử dụng ($HTSDH$, $HTSCĐ$) và Tỷ suất sinh lợi của tài sản dài hạn, tài sản cố định.
- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản và vốn chủ sở hữu: Khảo sát vòng quay toàn bộ tài sản ($HTS$), các mô hình nhân tố tác động lên $ROA$ và $ROE$.
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH An Trường
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và thực trạng tài chính của đơn vị nghiên cứu:
Đặc điểm tổ chức và nguồn lực của doanh nghiệp:
Công ty TNHH An Trường thành lập ngày 21/01/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Định cấp (Mã số thuế: 4101032333). Lĩnh vực hoạt động chính là xây dựng nhà các loại (công trình dân dụng, công nghiệp), công trình thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước và bán buôn vật liệu xây dựng.
Quy mô vốn và tài sản tại ngày 31/12/2015:
- Vốn điều lệ đăng ký: 30.000 đồng (đơn vị tính theo sổ sách kế toán).
- Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn đạt: 60.499 đồng. Trong đó, Tài sản ngắn hạn đạt 23.178 đồng; Tài sản dài hạn đạt 37.321 đồng (Tài sản cố định chiếm 32.777 đồng, tương ứng 52,97% tổng tài sản, chủ yếu gồm phương tiện vận tải, xe bồn phục vụ thi công; hao mòn lũy kế 890.340 đồng).
- Cơ cấu nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu đạt 34.103 đồng (chiếm 56,37% tổng nguồn vốn, trong đó vốn đầu tư chủ sở hữu là 30.000 đồng); Nợ phải trả đạt 26.396 đồng (chiếm 43,63%).
Cơ cấu lao động (2013 - 2015):
Quy mô nhân sự duy trì ổn định: 35 người (2013), giảm xuống 30 người (2014) và tăng lên 34 người (2015). Cơ cấu trình độ có sự chuyển dịch theo hướng nâng cao chất lượng: lao động có trình độ từ trung cấp chuyên nghiệp trở lên tăng từ 25,72% (9 người năm 2013) lên 44,12% (15 người năm 2015). Lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo (từ 76,47% đến 83,33%) do tính chất ngành xây lắp.
Tổ chức bộ máy và công tác kế toán:
Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc Kỹ thuật, Phó Giám đốc Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh và các Đội xây dựng. Bộ máy kế toán tổ chức tập trung, thực hiện ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH An Trường (2013 – 2015)
(Đơn vị tính: Đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
So sánh 2014/2013 (%) |
So sánh 2015/2014 (%) |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
20.272 |
12.126 |
20.455 |
-40,18 |
+68,69 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
1.027 |
270 |
1.890 |
-73,71 |
+600,00 |
| Thu nhập khác |
227.143 |
714.416 |
1.486.416 |
+214,52 |
+108,06 |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
-297.670 |
-300.305 |
4.106.567 |
-0,88 |
- |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
0 |
0 |
3.567 |
- |
- |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
-297.103 |
-303.346 |
4.103.000 |
-2,10 |
- |
(Ghi chú: Về nghĩa vụ thuế, trong 4 năm đầu 2010 - 2014 công ty được hưởng ưu đãi miễn 100% thuế TNDN; từ năm 2014 áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm và miễn 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo).
Bảng 2: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của công ty qua 3 năm
| Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Chênh lệch 2014/2013 |
Chênh lệch 2015/2014 |
| Doanh thu thuần |
Đồng |
20.495 |
12.396 |
20.488 |
-8.099 (-39,52%) |
+8.092 (+65,28%) |
| TSNH bình quân |
Đồng |
8.080 |
9.176 |
16.793 |
+1.096 (+13,57%) |
+7.617 (+83,01%) |
| Khoản phải thu ngắn hạn bình quân |
Đồng |
1.050 |
2.393 |
3.940 |
+1.343 (+127,90%) |
+1.547 (+64,65%) |
| Hàng tồn kho bình quân |
Đồng |
1.850 |
2.925 |
3.450 |
+1.075 (+58,11%) |
+525 (+17,95%) |
| Số vòng quay khoản phải thu ($HPthuNH$) |
Vòng |
19,51 |
5,18 |
5,20 |
-14,33 (-73,45%) |
+0,02 (+0,39%) |
| Số ngày 1 vòng khoản phải thu ($NPthuNH$) |
Ngày |
18,45 |
69,48 |
69,29 |
+51,03 (+276,58%) |
-0,19 (-0,27%) |
| Số vòng quay hàng tồn kho ($HHTK$) |
Vòng |
9,46 |
4,24 |
5,07 |
-5,22 (-55,18%) |
+0,83 (+19,58%) |
| Số ngày 1 vòng hàng tồn kho ($NHTK$) |
Ngày |
38,06 |
84,86 |
70,95 |
+46,80 (+122,96%) |
-13,91 (-16,39%) |
| Số vòng quay TSNH ($HTSNH$) |
Vòng |
2,54 |
1,35 |
1,22 |
-1,19 (-46,85%) |
-0,13 (-9,63%) |
| Số ngày 1 vòng quay TSNH ($NTSNH$) |
Ngày |
141,79 |
266,38 |
294,48 |
+124,59 (+87,87%) |
+28,10 (+10,55%) |
| Tỷ suất sinh lợi TSNH |
% |
-3,63 |
-3,27 |
29,35 |
+0,36 |
+32,62 |
Phân tích bằng phương pháp thay thế liên hoàn đối với chỉ tiêu Số vòng quay tài sản ngắn hạn năm 2014 so với năm 2013 cho thấy:
- Do ảnh hưởng của nhân tố TSNH bình quân (tăng 13,57%): làm số vòng quay giảm 0,30 vòng.
- Do ảnh hưởng của nhân tố Doanh thu thuần (giảm 39,52%): làm số vòng quay giảm 0,89 vòng.
- Tổng hợp hai nhân tố làm tốc độ luân chuyển giảm 1,19 vòng, kéo theo thời gian một vòng quay kéo dài thêm 124,59 ngày, dẫn đến số vốn ngắn hạn lãng phí được lượng hóa là 4.415 đồng.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH An Trường
Dựa trên thực trạng được làm rõ ở chương 2, tác giả khái quát các thành tựu (vượt qua giai đoạn thua lỗ, tạo lập lợi nhuận cao năm 2015, giữ vững tính tự chủ tài chính với tỷ lệ vốn tự có 56%) và nhược điểm (quản lý công nợ yếu kém, thời gian thu tiền bị kéo dài từ 18,45 ngày lên gần 70 ngày, hàng tồn kho ứ đọng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh thiếu hợp lý trong năm 2014).
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp điều hành:
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản: Tập trung tối ưu hóa các bộ phận cấu thành tài sản lưu động.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả hàng tồn kho: Hoạch định chính xác khối lượng vật tư cần nhập theo tiến độ từng gói thầu; hạn chế mua tích trữ đầu cơ làm đọng vốn và phát sinh chi phí bảo quản vật liệu xây dựng.
- Giảm thiểu khoản phải thu: Thiết lập quy chế chặt chẽ trong thu hồi công nợ theo từng giai đoạn nghiệm thu công trình; theo dõi sát sao thời hạn trả nợ của khách hàng để chấm dứt tình trạng bị đối tác chiếm dụng vốn.
- Xây dựng cơ cấu nguồn vốn hợp lý: Cân đối giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu nhằm duy trì khả năng thanh toán an toàn, tiết kiệm chi phí lãi vay và tận dụng hiệu quả chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước.
- Kiến nghị hỗ trợ: Hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí gián tiếp trong thi công xây lắp.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
- Kết quả lượng hóa: Nghiên cứu đã tái hiện chi tiết bức tranh tài chính 3 năm của Công ty TNHH An Trường. Tác giả chứng minh doanh nghiệp trải qua giai đoạn khó khăn trong hai năm 2013 và 2014 khi liên tiếp thua lỗ (LNST năm 2013 là -297.103 đồng; năm 2014 lỗ tăng thêm 2,10% lên -303.346 đồng do không trúng thầu các dự án lớn và doanh thu giảm sút 39,52%). Sang năm 2015, công ty có bước nhảy vọt khi mở rộng được thị trường ngoài tỉnh (Đà Nẵng, Đồng Nai, Bình Dương), đưa doanh thu đạt 20.488 đồng và LNST đạt mức dương trên 4 tỷ đồng (4.103.000 đồng), đưa tỷ suất sinh lợi trên TSNH đạt 29,35%.
- Phát hiện hạn chế quản trị: Sử dụng phương pháp loại trừ, nghiên cứu đã chỉ ra sự sụt giảm nghiêm trọng của hiệu năng luân chuyển vốn ngắn hạn năm 2014: vòng quay TSNH giảm từ 2,54 vòng xuống 1,35 vòng, số ngày thu tiền khách hàng tăng vọt 51,03 ngày (đạt 69,48 ngày), chu chuyển hàng tồn kho kéo dài thêm 46,80 ngày, gây lãng phí 4.415 đồng vốn lưu động.
- Đóng góp của đề tài:
- Về lý luận: Hệ thống hóa đầy đủ khung chỉ tiêu phân tích tài chính và phương pháp loại trừ, Dupont áp dụng riêng cho loại hình doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.
- Về thực tiễn: Cung cấp báo cáo đánh giá khách quan về hiệu quả sử dụng vốn, tài sản và lao động cho Ban Giám đốc Công ty TNHH An Trường; đưa ra các đề xuất điều chỉnh quản trị công nợ và vật tư sát với thực tế kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu:
- Giới hạn không gian và dữ liệu: Nghiên cứu mang tính trường hợp điển hình (case study) tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH An Trường tại Bình Định), do đó các kết luận chưa mang tính đại diện cho toàn ngành xây dựng.
- Chuỗi thời gian khảo sát: Giai đoạn phân tích 3 năm (2013 - 2015) tương đối ngắn so với chu kỳ thi công và quyết toán kéo dài của các dự án xây dựng hạ tầng, công trình dân dụng.
- Giới hạn phương pháp: Việc áp dụng phương pháp loại trừ dựa trên các giả định tĩnh (cố định các biến số khác khi một biến số thay đổi), chưa phản ánh toàn diện các tương tác động phức tạp của môi trường kinh tế vĩ mô. Đồng thời, văn bản thiếu dữ liệu so sánh chuẩn mực bình quân ngành do hạn chế trong tiếp cận số liệu.
- Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên mẫu nhiều doanh nghiệp xây lắp cùng nhóm quy mô, kéo dài chu kỳ phân tích tài chính 5 - 10 năm và kết hợp thêm các mô hình định lượng dự báo rủi ro kiệt quệ tài chính.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng học thuật và nghề nghiệp:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp trình bày một khóa luận phân tích hoạt động kinh doanh chuẩn mực; cung cấp quy trình phân tích tài chính theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và kỹ thuật ghi sổ Nhật ký chung.
- Người nghiên cứu đề tài phân tích tài chính công ty xây lắp: Cung cấp mẫu tính toán chi tiết phương pháp thay thế liên hoàn, kỹ thuật xác định vốn lưu động tiết kiệm/lãng phí, cùng hệ thống công thức phân tích DuPont bóc tách các nhân tố ảnh hưởng đến ROA, ROE.
- Nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Cung cấp bài học thực tế về việc kiểm soát tốc độ luân chuyển khoản phải thu và định mức dự trữ hàng tồn kho để tránh suy giảm thanh khoản trong chu kỳ xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH An Trường có quy mô vốn và cơ cấu tài sản như thế nào tại thời điểm ngày 31/12/2015?
Tại ngày 31/12/2015, tổng vốn kinh doanh (tổng tài sản) của công ty đạt 60.499 đồng. Trong đó, Tài sản ngắn hạn đạt 23.178 đồng; Tài sản dài hạn đạt 37.321 đồng (riêng TSCĐ chiếm 32.777 đồng, chiếm tỷ trọng 52,97% tổng tài sản). Về nguồn vốn, Vốn chủ sở hữu đạt 34.103 đồng (chiếm 56,37%), Nợ phải trả đạt 26.396 đồng (chiếm 43,63%).
2. Lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2013 - 2015?
Năm 2013, công ty bị lỗ với LNST ghi nhận -297.103 đồng. Năm 2014, khoản lỗ tiếp tục gia tăng lên mức -303.346 đồng (giảm thêm 2,10% so với 2013) do doanh thu bán hàng và CCDV giảm sút mạnh 40,18%. Đến năm 2015, tình hình kinh doanh khởi sắc rõ nét khi công ty trúng thầu các công trình lớn ngoài tỉnh, đưa LNST chuyển biến thành số dương, đạt 4.103.000 đồng.
3. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự suy giảm của số vòng quay tài sản ngắn hạn năm 2014?
Phân tích thay thế liên hoàn chỉ ra số vòng quay TSNH năm 2014 giảm 1,19 vòng (từ 2,54 vòng xuống 1,35 vòng). Nguyên nhân chính là do doanh thu thuần sụt giảm mạnh 39,52% (làm giảm 0,89 vòng quay) kết hợp với việc TSNH bình quân tăng 13,57% (làm giảm 0,30 vòng quay), nguyên do từ sự ứ đọng nguyên vật liệu tồn kho và sự gia tăng của các khoản nợ bị khách hàng chiếm dụng.
4. Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho công ty trong giai đoạn này là gì?
Là doanh nghiệp thành lập mới từ năm 2010, Công ty TNHH An Trường được hưởng chính sách ưu đãi: miễn 100% thuế TNDN trong 4 năm đầu (2010 - 2014), miễn 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo và áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% trong vòng 15 năm kể từ năm 2014.
5. Công ty đang áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, tổ chức công tác kế toán theo mô hình tập trung và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thùy Linh phản ánh bức tranh toàn diện và chân thực về hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH An Trường qua giai đoạn biến động 2013 - 2015. Bằng việc phối hợp linh hoạt phương pháp so sánh, thay thế liên hoàn và kỹ thuật phân tích DuPont trên nền tảng số liệu kế toán thực tế, nghiên cứu đã lượng hóa thành công các nguyên nhân gây thất thoát hiệu năng vốn ngắn hạn trong giai đoạn 2013 - 2014 cũng như động lực tăng trưởng đột biến năm 2015. Các giải pháp đề xuất tập trung xử lý dứt điểm điểm nghẽn về công nợ phải thu, tối ưu hóa mức tồn kho vật tư và tái cấu trúc chi phí quản lý, bảo đảm giá trị ứng dụng cao cho việc ổn định tài chính của doanh nghiệp xây lắp.