chương 1 cũng giới thiệu tổng quan về bài toán và các nhiệm vụ cần thực hiện để giải quyết bài toán. Trần Thị Hoàng Yến – HTTTB K14 4 Khóa luận tốt nghiệp Phân tích hiệu quả các kênh tương tác trong ngân hàng BIDV dựa trên thông tin giao dịch của khách hàng Chương 2: Tổng quan về Business Intelligence và giới thiệu các giải pháp phân tích kinh doanh 2. Tổng quan về Business Intelligence Business intelligence (BI) là tập hợp giải pháp và qui trình lưu trữ, xử lý, phân tích dữ liệu mà các tổ chức dùng để kiểm soát khối lượng dữ liệu khổng lồ đến từ nhiều nguồn khác nhau và khai thác nguồn dữ liệu đó giúp cho họ có thể đưa các các quyết định hiệu quả hơn trong hoạt động kinh doanh của mình. BI có mặt ở khắp các tổ chức như hệ thống siêu thị, ngân hàng, bệnh viện, doanh nghiệp viễn thông,… đó đều là những nơi cần thu thập, xử lý khối lượng dữ liệu cực lớn.
Do đó BI có tính ứng dụng rất cao khi nguồn dữ liệu của doanh nghiệp lớn dần theo thời gian hoạt động. Nó giúp tổ chức phát hiện những cơ hội kinh doanh mới, bổ sung các chiến lược cạnh tranh hiệu quả, tạo ra lợi thế cạnh tranh và duy trì vị thế trong ngành trong dài hạn. Công nghệ BI cung cấp các góc nhìn lịch sử, hiện tại và dự báo hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Một số tính năng phổ biến của công nghệ BI là lập báo cáo, xử lý phân tích số liệu trực tuyến OLAP (Online Analytical Processing), phân tích dữ liệu, khai phá dữ liệu, khai phá quy trình, khai phá sự kiện phức tạp, phân tích dự báo, phân tích quy luật.
BI bao gồm các thành phần: Hình 11 Các thành phần của Business Intelligence Thành phần Mô tả Data Sources Là nguồn dữ liệu thô được lấy từ các database nghiệp vụ, hệ thống CRM, HRM… hoặc các dữ liệu bên ngoài tổ chức. Mô hình dữ liệu trên Data Sources thường là mô hình dữ liệu quan hệ. Enterprise Data ETL (Extract Transform Load) Warehouse Gồm các công cụ làm sạch dữ liệu và chuyển đổi dữ liệu từ Trần Thị Hoàng Yến – HTTTB K14 5 Khóa luận tốt nghiệp Phân tích hiệu quả các kênh tương tác trong ngân hàng BIDV dựa trên thông tin giao dịch của khách hàng Data Sources vào Data Warehouse. Data Warehouse Là database chuyên dùng cho tạo báo cáo và phân tích dữ liệu.
Nó vừa hỗ trợ các truy vấn phức tạp, vừa là điểm tập trung dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau để có được thông tin phân tích đầy đủ nhất. Data warehouse cho phép người dùng ở mức quản lý, ra quyết định thực hiện các phép phân tích tương tác với data bằng hệ thống xử lý phân tích trực tuyến (online analytical processing – OLAP). Ngoài ra data warehouse cũng được dùng cho báo cáo, data mining và phân tích thống kê. Số lượng bản ghi mỗi phiên truy cập data warehouse là rất lớn.
Mô hình dữ liệu trên data warehouse thường là mô hình dữ liệu đa chiều. Data Mart Dữ liệu trong Data Warehouse được chia làm nhiều khối nhỏ hơn tập trung vào một nghiệp vụ nhất định nào đó của doanh nghiệp gọi là data mart (ví dụ data mart về bán lẻ, data mart về kho bãi, data mart về nhân sự…) BI Analytics Tầng khai thác dữ liệu chứa các công cụ cho người dùng cuối khai thác, sử dụng các dữ liệu trong data warehouse. Một số công cụ chính: - OLAP: là công cụ cho phép người dùng sử dụng các tính năng truy vấn của OLAP để tạo báo cáo động (active report). Các truy vấn đột xuất này được gọi là truy vấn tuỳ biến (ad hoc query) vì hệ thống không hề được chuẩn bị trước cho thao tác của người dùng.
OLAP được sử dụng khi người dùng muốn lấy ra các thông tin cắt lớp, chuyên sâu hoặc toàn cảnh trước khi ra quyết định. - Công cụ lập báo cáo tĩnh: cho phép người dùng bằng sử dụng truy vấn được định nghĩa trước để tạo các báo cáo có cấu trúc (thường là các bảng, đôi khi bao gồm cả biểu đồ). Báo cáo tĩnh được sử dụng khi người dùng muốn xem các thông tin chi tiết theo định kỳ. - Bộ công cụ khai phá dữ liệu (data mining) cho phép người dùng phân tích dữ liệu để tìm ra các thông tin quý giá còn bị ẩn dấu, ví dụ như các xu hướng, các mẫu chung.
Bảng 2 Các thành phần của Business Intelligence Trần Thị Hoàng Yến – HTTTB K14 6 Khóa luận tốt nghiệp Phân tích hiệu quả các kênh tương tác trong ngân hàng BIDV dựa trên thông tin giao dịch của khách hàng Một số công cụ phân tích kinh doanh phổ biến hiện nay là IBM Cognos Business Intelligence, Oracle Business Intelligence Enterprise Edition,… 2. IBM Cognos Business Intelligence IBM Cognos Business Intelligence là một bộ giải pháp phân tích kinh doanh do hãng IBM phát hành, được triển khai lần đầu tiên ở Việt Nam vào năm 2010 tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB). Từ đó đến nay, giải pháp này đã và đang được triển khai tại một số ngân hàng như ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông (OCB); doanh nghiệp như công ty Thành Thành Công, siêu thị điện máy Nguyễn Kim, tổng công ty Thương mại Sài Gòn (SATRA); bệnh viện phụ sản quốc tế Sài Gòn (Sihospital)… Phiên bản IBM Cognos BI mới nhất là bản 10. IBM Cognos BI cung cấp giao diện người dùng chạy trên nền tảng Web và nền tảng Windows.
Có thể biểu diễn các thành phần của IBM Cognos BI trên 3 tầng như hình dưới đây: Hình 12 Các thành phần của IBM Cognos Business Intelligence Tầng trên cùng là các công cụ chạy trên nền tảng web, gồm Cognos Connection, Administrator, Workspace và các studio. Người dùng cuối không cần cài đặt bất kỳ phần mềm cho máy client mà chỉ cần có trình duyệt web. Tầng dưới cùng là tầng dữ liệu, gồm các hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ hoặc đa chiều. Bên trên tầng dữ liệu là 3 công cụ mô hình hóa dữ liệu, gồm Framework Trần Thị Hoàng Yến – HTTTB K14 7 Khóa luận tốt nghiệp Phân tích hiệu quả các kênh tương tác trong ngân hàng BIDV dựa trên thông tin giao dịch của khách hàng Manager, Transformer và Metric Designer.
Hệ thống cơ sở dữ liệu và các công cụ mô hình hóa được cài đặt trên máy client. IBM Cognos Connection IBM Cognos Connection là một cổng thông tin điện tử - nơi người dùng cuối thao tác với các đối tượng của IBM Cognos (reports, analysis, queries, agents, metrics, và packages). IBM Cognos Connection được tổ chức dưới dạng hệ thống các folder, bên trong mỗi folder chứa các đối tượng IBM Cognos. Người dùng có thể thực hiện các thao tác: - Thêm mới, sửa, xóa, di chuyển các đối tượng IBM Cognos - Chạy các báo cáo, analysis dưới nhiều format khác nhau - Đặt lịch chạy báo cáo, analysis - Chia sẻ các báo cáo với những người dùng Cognos hoặc với các đối tượng khác qua email Hình 13 Giao diện IBM Cognos Connection Hình 14 Giao diện IBM Cognos Connection 2.
IBM Cognos Administration Cognos Administration là giao diện quản lý trung tâm, bao gồm các task quản lý Cognos BI, được truy cập qua Cognos Connection. Administration được tổ chức thành 3 khu vực với các mục đích khác nhau Status: giám sát hoạt động, trạng thái server, system metrics và thay đổi một số cài đặt hệ thống. Security: Định nghĩa người dùng, group, phân quyền nhằm mục đích bảo mật và cấu hình các giao diện; thiết lập các thuộc tính profile người dùng trong Report Studio. Trần Thị Hoàng Yến – HTTTB K14 8 Khóa luận tốt nghiệp Phân tích hiệu quả các kênh tương tác trong ngân hàng BIDV dựa trên thông tin giao dịch của khách hàng Configuration: cài đặt kết nối với data sources, tạo kênh phân phối, danh sách phân phối, thêm máy in, cài đặt định dạng, quản lý porlet và portal layout, bật/tắt các dispatcher, service và thay đổi cài đặt hệ của hệ thống.
Hình 15 Giao diện IBM Cognos Administration Hình 16 Giao diện tab Configuration trên IBM Cognos Administration 2. IBM Cognos Configuration Sử dụng IBM Cognos Configuration để: - Thiết lập cấu hình cho các thành phần của IBM Cognos - Tạo và quản lý content store - Bật hoặc tắt dịch vụ khi người dùng cài đặt IBM Cognos BI Server trên máy cá nhân Người dùng có thể chạy IBM Cognos Configuration ở chế độ interactive hoặc silent. Trong đó, ở chế độ interactive, người dùng sử dụng giao diện đồ họa để cấu hình cho các thành phần IBM Cognos. Ở chế độ silent, công cụ chạy ngầm và không cần tương tác trực tiếp với người dùng.
Trần Thị Hoàng Yến – HTTTB K14 9 Khóa luận tốt nghiệp Phân tích hiệu quả các kênh tương tác trong ngân hàng BIDV dựa trên thông tin giao dịch của khách hàng Hình 17 Giao diện IBM Cognos Configuration 2. IBM Cognos Workspace IBM Cognos Workspace là công cụ chạy trên nền tảng web, được sử dụng để tạo dashboard từ những báo cáo có sẵn. Dashboard bao gồm các tab, báo cáo , và các công cụ thao tác dữ liệu (công cụ lọc, kéo thả). Khi người dùng chọn điều kiện lọc hoặc kéo thả điều kiện lọc trên dashboard thì lập tức số liệu trên các báo cáo sẽ thay đổi tương ứng với điều kiện lọc đó.
Ví dụ một người dùng đã tạo sẵn 4 báo cáo khác nhau về mảng sales, marketing, human resource và finance bằng công cụ Report Studio. Khi đó các đối tượng trong những báo cáo này sẽ được dùng một cách độc lập trên Cognos Workspace để tạo dashboard tương tác. Điều này có nghĩa là trên dashboard có thể có một số biểu đồ ở báo cáo đầu tiên và báo cáo thứ hai, một số báo cáo dạng list từ báo cáo thứ ba và báo cáo dạng crosstab từ báo cáo thứ tư. Trần Thị Hoàng Yến – HTTTB K14 10 Khóa luận tốt nghiệp Phân tích hiệu quả các kênh tương tác trong ngân hàng BIDV dựa trên thông tin giao dịch của khách hàng Hình 18 Giao diện Dashboard trên IBM Cognos Workspace 2.
IBM Cognos Workspace Advanced IBM Cognos Workspace Advanced là công cụ chạy trên nền tảng web, cho phép người dùng kéo thả và định dạng các loại báo cáo dưới nhiều dạng khác nhau, bao gồm list, crosstab, biểu đồ, báo cáo tài chính… và khai phá dữ liệu nâng cao (thêm chiều đo, định dạng có điều kiện, tính toán nâng cao). Hình 19 Giao diện IBM Cognos Workspace Advanced Trần Thị Hoàng Yến – HTTTB K14 11 Khóa luận tốt nghiệp Phân tích hiệu quả các kênh tương tác trong ngân hàng BIDV dựa trên thông tin giao dịch của khách hàng 2.