BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ************ VÕ THỊ LÀNH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ CHI PHÍ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG DA BẰNG SỬ DỤNG KEO DÁN SINH HỌC DEMARBOND VÀ ĐÓNG DA BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHÂU DA TRUYỀN THỐNG TRONG MỔ LẤY THAI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH-2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH *************** VÕ THỊ LÀNH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ VÀ CHI PHÍ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG DA BẰNG SỬ DỤNG KEO DÁN SINH HỌC DEMARBOND VÀ ĐÓNG DA BẰNG PHƯƠNG PHÁP KHÂU DA TRUYỀN THỐNG TRONG MỔ LẤY THAI Chuyên ngành: Kinh Tế Phát Triển (QTLVSK) Mã số chuyên nghành: 8310105 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRƯƠNG ĐĂNG THỤY TP. HỒ CHÍ MINH-2018 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT Lý do chọn đề tài nghiên cứu: Sự lựa chọn tối ưu của việc đóng da sau khi sinh mổ vẫn chưa có cơ sở thực hành để người bệnh ra quyết định sau khi được Bác Sĩ và tư vấn viên giải thích. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này so sánh hiệu quả lành thương, hiệu quả về sự hài lòng của người bệnh, tỷ lệ giới thiệu dịch vụ của người bệnh cho người khác và chi phí giữa 2 phương pháp đóng da bằng keo dán da sinh học dermabond và bằng chỉ khâu da truyền thống trong mổ lấy thai. Thiết Kế Nghiên Cứu: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng đóng da bằng keo dán Dermabond cho 100 trường hợp có đường mổ được dán bằng keo Dermabond và 100 trường hợp có đường mổ tương tự được khâu bằng chỉ theo phương pháp truyền thống, nghiên cứu được tiến hành tại Bệnh viện quốc tế Hạnh Phúc từ ngày 01/02/2018 đến ngày 09/04/2018, theo dõi hiệu quả lành thương sau mổ 24 giờ, 7 ngày và 30 ngày, khảo sát mức độ hài lòng của người bệnh, người bệnh giới thiệu dịch vụ của bệnh viện cho người khác và chi phí. Các kết quả: Đặc điểm vị trí địa lý, số lần mổ, độ tuổi là tương tự nhau ở cả hai nhóm. Hiệu quả lành thương sau mổ 24 giờ, 7 ngày cũng như 30 ngày ở cả hai nhóm đều không chảy máu vết mổ, không phù nề vết mổ và không có nhiễm trùng vết mổ, vết mổ liền sẹo chắc, nhưng khả năng vận động sau mổ ở nhóm có dùng keo dán da dễ dàng hơn điều này giúp người bệnh ngăn ngừa được các biến chứng như liệt ruột, tắc ruột, dính ruột và thuyên tắc tĩnh mạch, viêm phổi. Và 100 người bệnh ở nhóm có dùng keo dán da không cần thay băng vết mổ và không cần phải cắt chỉ sau mổ 7 ngày điều này hổ trợ rất tốt về mặt tinh thần của người bệnh giúp cho tiến trình lành thương thuận lợi hơn. Sự hài lòng của người bệnh ở nhóm có dùng keo dán da cao hơn đáng kể so với nhóm không dùng keo dán da (Sig = 0,000). Tỷ lệ người bệnh giới thiệu dịch vụ của bệnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com viện cho người khác ở nhóm có dùng keo dán da cao hơn đáng kể (sig=0,000) so với nhóm không dùng keo dán da. Hiệu quả về tổng chi phí cho việc đóng da, thay băng cắt chỉ cũng như chi phí cho người thân đưa đón ở nhóm có dùng keo dán da thấp hơn đang kể (sig=0,000) so với nhóm đóng da bằng chỉ khâu. Phần Kết Luận: Đóng da bằng keo dán da dermabond hoặc chỉ khâu truyền thống đều có hiệu quả lành thương như nhau nhưng ở nhóm đóng da bằng keo dán da dermabond với chi phí thấp hơn nhưng sự hài lòng của người bệnh và tỷ lệ người bệnh giới thiệu dịch vụ cho người khác cao hơn so với nhóm đóng da bằng chỉ khâu. Cả hai phương pháp đều được chứng minh là an toàn và thành công cho việc đóng da sau khi sinh mổ vì thế có thể làm cơ sở để phầu thuật viên cũng như nhân viên tư vấn giải thích giúp người bệnh đưa ra quyết định chọn lựa phương pháp đóng da bằng keo dán da dermabond hay chỉ khâu. ************** LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Đặt vấn đề Cho tới nay, nhiều ứng dụng về keo dán da sinh học dermabond đã được nghiên cứu và mô tả. Nó được sử dụng trong phẫu thuật vùng mặt, phẫu thuật thần kinh ngoại vi, phẫu thuật chỉnh hình, phẫu thuật đầu cổ, phẫu thuật tứ chi hoặc phẫu thuật vú. Một số nghiên cứu khác về so sánh việc sử dụng keo dán da fibrin và 2-octyl-cyanoacrylate trong phẫu thuật đã kết luận rằng cyan Goacrylate là chất kết dính mô lý tưởng cho đóng mép vết thương với độ dính an toàn cao, có độ kéo dãn tốt và giá thành thấp. Keo dán sinh học Dermabond là hợp chất hóa học có tên gọi là Cyanoacrylates, có 4 loại chia thành hai nhóm với sự khác biệt ở chuỗi carbon ngắn và dài. Một nghiên cứu thử nghiệm ngẫu nhiên đồng thời hai phương pháp: Khâu vết thương và dùng keo dán cyanoacrylate, kết quả cho thấy thời gian liền vết thương là 28 ngày, giảm 30% so với dùng chỉ khâu. Kiểm tra mô vết mổ khi dán keo bằng hiển vi điện tử không có bằng chứng về sự bất lợi tái tạo mô và cũng không cho thấy có bằng chứng dị ứng từ keo dán. Các nghiên cứu trên đã kết luận rằng thói quen tháo băng để kiểm tra vết khâu sau phẫu thuật là không cần thiết vì mọi việc đã trở nên rõ ràng và ngay trước mắt phẫu thuật viên, do đó tiết kiệm được thời gian và nguồn lực. Về mặt học thuật kiểm tra mô vết mổ sau khi dủng keo dán da sinh học dermabond bằng kính hiển vi điện tử thì không tìm thấy bằng chứng về sự bất lợi tái tạo mô cũng như không tìm thấy bất kỳ bằng chứng dị ứng nào từ keo dán da sinh học này. Năm 1998, Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ đã ký duyệt chấp thuận cho lưu hành và sử dụng hai loại sản phẩm keo dán vết mổ có công thức hóa học là: N-butyl-2-cyanoacrylate và 2-octyl- cyanoacrylate được sử dụng để làm liền vết thương, thay thế chỉ khâu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Mặc dù việc sử dụng keo dán da sinh học Dermabond đã được sử dụng ở nhiều nước, nhiều nghiên cứu ở nước ngoài đã chứng minh hiệu quả hồi phục vết thương, đảm bảo tính thẩm mỹ, giảm chi phí song việc áp dụng keo dán da sinh học Dermabond ở Việt Nam còn rất hạn chế. Thông qua các lý do trên và số liệu khảo sát thực tế 10 người bao gồm 5 bác sĩ và 5 bệnh nhân mổ đẻ lấy thai tại TP. Kết quả phân tích cho thấy lợi ích trước mắt khi dùng keo dán da sinh học dermabond đó là dễ quan sát vết mổ sau mổ và góp ý của các bác sĩ là giá của ống keo dán cao nên tiếp tục nghiên cứu thêm xem giữa chi phí và lợi ích của keo dán da sinh học Dermabond có phù hợp hay không. Để có cơ sở cho các bác sĩ cũng như bệnh nhân chọn lựa dùng hay không dùng keo dán da sinh học dermabond để đóng da sau mổ lấy thai tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu “Phân tích hiệu quả và chi phí các phương pháp đóng da bằng sử dụng keo dán sinh học demarbond và đóng da bằng phương pháp khâu da truyền thống trong mổ lấy thai” làm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ. Mục tiêu chung: Nghiên cứu nhằm phân tích chi phí và hiệu quả của phương pháp đóng da sau mổ lấy thai có dùng keo dán da sinh học dermabond và không dùng keo dán da dermabond, kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở dữ liệu thực nghiệm cung cấp cho nhân viên y tế có thể tư vấn cho bệnh nhân lựa chọn phương pháp đóng da sau mổ lấy thai. Mục tiêu cụ thể: - Phân tích hiệu quả lành thương vết mổ giữa hai phương pháp đóng da vết mổ sau mổ lấy thai có dùng keo dán da sinh học dermabond và không dùng keo dán da sinh học dermabond. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 - Phân tích sự hài lòng của bệnh nhân giữa hai phương pháp đóng da vết mổ sau mổ lấy thai có dùng keo dán da sinh học dermabond và không dùng keo dán da sinh học dermabond. - Phân tích kết quả lành thương và sự hài lòng của người bệnh và chi phí đóng da vết mổ sau mổ lấy thai có dùng keo dán da sinh học dermabond và không dùng keo dán da sinh học dermabond. Câu hỏi nghiên cứu: - Chi phí của đóng da vết mổ sau mổ lấy thai có dùng keo dán da sinh học dermabond và không dùng keo dán da sinh học dermabond gồm nhưng chi phí nào? - Hiệu quả của việc lành thương vết mổ dựa trên những yếu tố nào? - Hiệu quả dựa trên sự hài lòng của bệnh nhân như thế nào? - Chi phí bình quân của đóng da vết mổ sau mổ lấy thai có dùng keo dán da sinh học dermabond và không dùng keo dán da sinh học dermabond khác nhau như thế nào? 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Toàn bộ người bệnh có chỉ định mổ lấy thai tại bệnh viện quốc tế Hạnh Phúc từ ngày 01/02/2018 đến ngày 09/03/2018. Phương pháp nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu: Đề tài sử dụng hai cách thiết kế như sau: Nghiên cứu can thiệp có đối chứng. Phương pháp định lượng, sử dụng phần mềm Excel và SPSS 22.0 để thống kê mô tả mẫu và phân tích số liệu khảo sát. Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu dùng bảng hỏi để người khảo sát hỏi bệnh nhân, đồng thời thu thập số liệu dựa trên hồ sơ bệnh án của bệnh nhân trong suốt thời gian bệnh nhân nằm viện và gọi điện thoại trực tiếp cho người bệnh ở ngày thứ 7 và ngày thứ 30 sau mổ khi bệnh nhân xuất viện. Dữ liệu sau khi thu thập được ghi mã và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 hiệu chỉnh loại bỏ phiếu điền sai và có thể yêu cầu người được khảo sát trả lời lại, sau đó dữ liệu được nhập vào phần mềm SPSS 220.
Tổng quan nghiên cứu
Tỷ lệ mổ lấy thai tại Việt Nam và nhiều nước trên thế giới đang có xu hướng tăng nhanh, với mức trung bình khoảng 36% tại Việt Nam, vượt xa khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) là 5-10%. Việc lựa chọn phương pháp đóng da sau mổ lấy thai ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả lành thương, chi phí điều trị và sự hài lòng của người bệnh. Nghiên cứu này tập trung so sánh hai phương pháp đóng da phổ biến: sử dụng keo dán da sinh học Dermabond và phương pháp khâu da truyền thống. Mục tiêu chính là phân tích hiệu quả lành thương, mức độ hài lòng của bệnh nhân, tỷ lệ giới thiệu dịch vụ và chi phí liên quan đến hai phương pháp này. Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện quốc tế Hạnh Phúc trong khoảng thời gian từ 01/02/2018 đến 09/04/2018, với cỡ mẫu gồm 200 bệnh nhân (100 bệnh nhân dùng keo dán Dermabond và 100 bệnh nhân dùng chỉ khâu truyền thống). Kết quả nghiên cứu không chỉ cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho nhân viên y tế tư vấn bệnh nhân mà còn góp phần xây dựng chính sách giá gói phẫu thuật phù hợp, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu chi phí y tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên các lý thuyết về cấu trúc và chức năng của da, quá trình lành thương vết thương và các yếu tố ảnh hưởng đến tiến trình này. Da gồm ba lớp chính: biểu bì, trung bì và hạ bì, với chức năng bảo vệ, điều hòa thân nhiệt và miễn dịch. Quá trình lành thương trải qua ba giai đoạn: viêm, tăng sinh và hình thành sẹo, chịu ảnh hưởng bởi độ ẩm, máu nuôi tại chỗ, tình trạng nhiễm trùng và kỹ thuật đóng vết thương. Keo dán da sinh học Dermabond, thành phần chính là 2-octyl cyanoacrylate, tạo thành màng phim bảo vệ vết thương, ngăn ngừa vi khuẩn xâm nhập và hỗ trợ quá trình lành thương. Lý thuyết phân tích chi phí hiệu quả được áp dụng để đánh giá chi phí và lợi ích của hai phương pháp đóng da, bao gồm phân tích chi phí vi mô và tỷ số hiệu quả chi phí gia tăng (ICER).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, với cỡ mẫu 200 bệnh nhân được chọn ngẫu nhiên tại Bệnh viện quốc tế Hạnh Phúc. Nhóm thực nghiệm gồm 100 bệnh nhân được đóng da bằng keo dán Dermabond, nhóm đối chứng gồm 100 bệnh nhân đóng da bằng chỉ khâu truyền thống. Dữ liệu được thu thập qua hồ sơ bệnh án, bảng hỏi khảo sát mức độ hài lòng và theo dõi hiệu quả lành thương sau mổ ở các thời điểm 24 giờ, 7 ngày và 30 ngày. Phân tích số liệu sử dụng phần mềm SPSS 22.0 với các phương pháp thống kê mô tả và kiểm định ý nghĩa (Sig). Chi phí được phân tích theo phương pháp phân tích chi phí vi mô, bao gồm chi phí trực tiếp (thuốc, vật tư y tế, nhân công) và chi phí gián tiếp (chi phí đi lại, ăn uống, mất thu nhập). Thời gian nghiên cứu kéo dài từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Hiệu quả lành thương: Cả hai nhóm đều không ghi nhận hiện tượng chảy máu, phù nề hay nhiễm trùng vết mổ sau 24 giờ, 7 ngày và 30 ngày. Vết mổ liền sẹo chắc chắn và không có biến chứng nghiêm trọng. Tuy nhiên, nhóm dùng keo dán Dermabond có khả năng vận động sớm và dễ dàng hơn, giúp giảm nguy cơ biến chứng như liệt ruột, tắc ruột, dính ruột và thuyên tắc tĩnh mạch.
-
Mức độ hài lòng của bệnh nhân: 100% bệnh nhân nhóm keo dán không cần thay băng hay cắt chỉ sau 7 ngày, hỗ trợ tinh thần và thuận lợi cho quá trình hồi phục. Mức độ hài lòng của nhóm này cao hơn đáng kể so với nhóm khâu chỉ (Sig = 0,000).
-
Tỷ lệ giới thiệu dịch vụ: Tỷ lệ bệnh nhân giới thiệu dịch vụ cho người khác ở nhóm keo dán Dermabond cao hơn đáng kể so với nhóm khâu chỉ (Sig = 0,000), phản ánh sự tin tưởng và hài lòng với phương pháp điều trị.
-
Chi phí điều trị: Tổng chi phí đóng da, bao gồm chi phí vật liệu, thay băng, cắt chỉ và chi phí đi lại của người thân, ở nhóm keo dán Dermabond thấp hơn đáng kể so với nhóm khâu chỉ (Sig = 0,000), cho thấy hiệu quả kinh tế vượt trội.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy keo dán da Dermabond và chỉ khâu truyền thống đều an toàn và hiệu quả trong việc đóng da sau mổ lấy thai, phù hợp với các nghiên cứu quốc tế về tính an toàn và hiệu quả của cyanoacrylate. Khả năng vận động sớm và không cần cắt chỉ của nhóm keo dán giúp giảm thiểu các biến chứng hậu phẫu và tăng sự thoải mái cho bệnh nhân, đồng thời giảm chi phí gián tiếp như mất thu nhập và chi phí chăm sóc. Mức độ hài lòng cao và tỷ lệ giới thiệu dịch vụ tăng phản ánh sự cải thiện chất lượng dịch vụ y tế. Các biểu đồ so sánh tỷ lệ nhiễm trùng, chi phí trung bình và mức độ hài lòng giữa hai nhóm có thể minh họa rõ nét sự khác biệt này. Kết quả phù hợp với các nghiên cứu tại Mỹ, châu Âu và một số nghiên cứu tại Việt Nam, khẳng định tính khả thi và ưu thế của keo dán Dermabond trong thực tiễn.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Khuyến khích sử dụng keo dán Dermabond trong mổ lấy thai: Các bệnh viện nên áp dụng rộng rãi phương pháp này nhằm nâng cao hiệu quả điều trị, giảm chi phí và tăng sự hài lòng của bệnh nhân. Thời gian thực hiện: trong vòng 1 năm tới. Chủ thể thực hiện: Ban giám đốc bệnh viện, khoa sản.
-
Đào tạo nhân viên y tế về kỹ thuật sử dụng keo dán: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu cho bác sĩ và điều dưỡng về kỹ thuật dán keo, chăm sóc vết thương và tư vấn bệnh nhân. Thời gian: 6 tháng. Chủ thể: Phòng đào tạo, khoa sản.
-
Xây dựng chính sách giá gói phẫu thuật phù hợp: Căn cứ vào kết quả phân tích chi phí hiệu quả, đề xuất điều chỉnh giá dịch vụ để đảm bảo tính khả thi và công bằng trong thanh toán bảo hiểm y tế. Thời gian: 1 năm. Chủ thể: Ban quản lý bệnh viện, cơ quan bảo hiểm y tế.
-
Tăng cường truyền thông, tư vấn cho bệnh nhân: Cung cấp thông tin đầy đủ, minh bạch về ưu nhược điểm của các phương pháp đóng da để bệnh nhân có cơ sở lựa chọn phù hợp. Thời gian: liên tục. Chủ thể: Nhân viên tư vấn, bác sĩ điều trị.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Bác sĩ phẫu thuật sản khoa: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực nghiệm giúp lựa chọn phương pháp đóng da tối ưu, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm biến chứng.
-
Nhân viên y tế và điều dưỡng: Hiểu rõ kỹ thuật và quy trình chăm sóc vết thương sau mổ lấy thai bằng keo dán Dermabond, từ đó cải thiện chất lượng chăm sóc và tư vấn bệnh nhân.
-
Nhà quản lý bệnh viện và hoạch định chính sách y tế: Cơ sở để xây dựng chính sách giá dịch vụ, phân bổ nguồn lực hợp lý và nâng cao hiệu quả kinh tế trong điều trị sản khoa.
-
Bệnh nhân và người nhà: Thông tin minh bạch về các phương pháp đóng da giúp bệnh nhân chủ động lựa chọn, tăng sự hài lòng và giảm lo lắng trong quá trình điều trị.
Câu hỏi thường gặp
-
Keo dán Dermabond có an toàn không?
Nghiên cứu cho thấy keo dán Dermabond an toàn, không gây dị ứng hay nhiễm trùng vết mổ, phù hợp với tiêu chuẩn FDA và được sử dụng rộng rãi trong phẫu thuật. -
Phương pháp nào giúp bệnh nhân vận động sớm hơn?
Nhóm sử dụng keo dán Dermabond cho khả năng vận động sớm hơn do không cần thay băng hay cắt chỉ, giảm đau và khó chịu sau mổ. -
Chi phí sử dụng keo dán Dermabond có cao không?
Tổng chi phí điều trị với keo dán Dermabond thấp hơn so với phương pháp khâu chỉ truyền thống do giảm chi phí thay băng, cắt chỉ và chi phí gián tiếp. -
Có cần thay băng hay cắt chỉ khi dùng keo dán Dermabond không?
Không cần thay băng hay cắt chỉ, màng phim keo sẽ tự bong sau 7-10 ngày, giúp bệnh nhân thoải mái và thuận tiện trong chăm sóc. -
Phương pháp này có phù hợp với mọi loại vết mổ không?
Keo dán Dermabond phù hợp với các vết mổ có mép da gần nhau, ít căng, không áp dụng cho vết thương nhiễm trùng, vùng niêm mạc hoặc vùng da có sức căng lớn.
Kết luận
- Keo dán da sinh học Dermabond và chỉ khâu truyền thống đều an toàn và hiệu quả trong đóng da sau mổ lấy thai.
- Nhóm sử dụng keo dán Dermabond có khả năng vận động sớm hơn, không cần thay băng hay cắt chỉ, tăng sự hài lòng của bệnh nhân.
- Chi phí tổng thể cho phương pháp keo dán Dermabond thấp hơn đáng kể so với phương pháp khâu chỉ truyền thống.
- Tỷ lệ bệnh nhân giới thiệu dịch vụ cao hơn ở nhóm dùng keo dán, phản ánh chất lượng dịch vụ được cải thiện.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để các bác sĩ và nhân viên y tế tư vấn, giúp bệnh nhân lựa chọn phương pháp đóng da phù hợp.
Next steps: Mở rộng nghiên cứu với quy mô lớn hơn, đa trung tâm để củng cố kết quả; triển khai đào tạo kỹ thuật và xây dựng chính sách giá phù hợp.
Các cơ sở y tế và chuyên gia sản khoa nên cân nhắc áp dụng keo dán Dermabond để nâng cao chất lượng điều trị và giảm chi phí cho bệnh nhân.