Chương 1 giới thiệu lý do hình thành dé tài, mục tiêu của dé tài, phương pháp và quy trình nghiên cứu, bô cục của khóa luận. Chương 2 giới thiệu cơ sở lý thuyết, giới thiệu về các quan điểm trong phân tích và phương pháp phân tích hiệu quả dự án đầu tư. Chương 3 giới thiệu về phân tích thị trường và mô tả về dự án đầu tư. Chương 4 trình bày phan phân tích tài chính cho dự án, phương pháp xác định dòng tiền thu — chi, ảnh hưởng của lạm phat trong ngân lưu tai chính của dự án.
Chương 5 trình bày phân phân tích rủi ro cho dự án bao gồm: Phân tích độ nhạy, phân tích tình huỗng và phân tích mô phòng Monte Carlo. Chương 6 trình bay phan phân tích kinh tế và phân tích xã hội của dự án. Chương 7 trình bày các kết luận của nghiên cứu và đưa ra một số kiến nghị rút ra từ các phân tích trên. Kết luận: Phân giới thiệu cho thay lý do hình thành dé tài và mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, phạm vi nghiên cứu cụ thể, phương pháp và quy trình nghiên cứu thích hợp đề tải, bô cục dự kiên của khóa luận rõ ràng nên phù hợp đê thực hiện.
Chương 2: CƠ SỞ LY THUYET 2. CAC QUAN DIEM TRONG PHAN TÍCH DỰ ÁN DAU TƯ Các dự án dau tư đều phải được đánh giá về hiệu quả kinh tế - xã hội và tai chính. Chủ thé phân tích trong kinh tế - xã hội là Nhà nước tiếp nhận dau tư, là quan điểm của tong thé nên kinh tế. Chủ thé phân tích tài chính là Chủ dau tư.
Dự án đạt kết quả khả thi khi cả hai chủ thể đều đạt mục tiêu mong đợi. Với nhận định như vậy, hiệu quả về kinh tế, xã hội và hiệu quả về tài chính là hai mặt đối lập cùng tổn tại Song song frong hầu hết các dự án, cân đối và thống nhất được hai mặt đối lập này là cơ sở dé hình thành dự án tốt. Phân tích dự án theo quan điểm tài chính Phân tích tài chính theo quan điểm Tổng dau tư là quan điểm của những người góp von thực hiện dự án, những người góp vốn (thông thường là ngân hang) coi dự án đầu tư như là một hoạt động có khả năng tạo ra những lợi ích tài chính và thu hút những nguôn vốn tai chính rõ rang, mối quan tâm của họ là xác định hiệu quả của dự án nhằm đánh giá sự an toàn của số vốn góp và dam bảo quyển lợi của mình cũng như Chủ dau tư. Do vậy trong phân tích hiệu quả tai chính, sử dụng suất chiết khấu là chỉ phí vốn bình quân trọng số (WACC) để xem xét khả năng hoàn vốn cho các bên liên quan.
Phân tích tài chính theo quan điểm Chủ đầu tư là quan điểm chỉ xem xét mức gia tăng thu nhập ròng của dự án so với những gì họ có thể thu lợi được trong trường hợp không có dự án. Do đó, Chủ đầu tư sẽ xem xét những lợi ích mà họ nhận được và những chi phi họ phải trả khi thực hiện dự án. Trong phân tích tài chính, sử dụng suất chiết khấu của Chủ dau tư để xem xét suất sinh lợi kỳ vọng của Chủ dau tư. Dòng ngân lưu của Chủ đầu tư là dòng ngân lưu sau khi đã loại bỏ ngân lưu nợ vay ra khỏi ngân lưu ròng cua dự an trên quan điêm Tông dau tư.
Phân tích dự án theo quan điểm kinh tế - xã hội Phân tích kinh tế theo quan điểm của Quốc gia, khi phân tích kinh tế để tính toán mức sinh lợi của dự án, sử dụng giá kinh tế để xác định giá trị của các chi phí và lợi ích của dự án, đồng thời thực hiện các điều chỉnh nếu thấy cần thiết và bổ sung thêm các ngoại tac hay các lợi ích hoặc chi phí mà dự án tạo ra bên ngoài vung dự án. Phân tích kinh tế sử dụng suất chiết khẩu kinh tế là chi phí cơ hội của vốn dé xem xét ai được lợi và ai là người bị hại, từ đó có chính sách giảm thiệt hại cho các đối tượng bi ảnh hưởng tiêu cực bởi dự án và huy động các nguồn lực đóng góp từ những đối tượng được hưởng, đảm bảo phân phối một cách hiệu quả và công băng hơn những lợi ích mà việc thực hiện dự án mang lại. Lợi ích xã hội cua dự án là các lợi ích mà xã hội thu được trừ đi những đóng gop mà xã hội phải bỏ ra khi dự an được thực hiện và các chi phi dé xây dựng dự an. PHƯƠNG PHAP PHAN TÍCH HIEU QUA DU AN 2.
Phuong phap phan tich tai chinh Phuong pháp giá trị hiện tại rong (NPV): Xác định gia trị hiện tai ròng của ngân lưu dự án theo các quan điểm Tổng dau tư và Chủ dau tư với một suất chiết khấu thé hiện được chi phí cơ hội của vốn. Lựa chọn theo tiêu chí NPV dương hoặc bang không có nghĩa là dự án tốt. Công thức tinh toán giá trị hiện tại rong (NPV) theo Glenn và Arnold (2002) là: NPV =y 22 — (+r)! Trong đó: o B, là lợi ích năm thứ 1. o C, là chi phí năm thứ 1.
o r là suất chiết khấu. o + là số thời đoạn trong vòng đời của dự án. Phương pháp suất thu lợi nội tại (IRR): Phản ánh khả năng sinh lời của một dự án và được tính toán khi cho NPV về bang không, lựa chon theo tiêu chí lớn hon hoặc bang suất sinh lợi tối thiểu (MARR) mà nha dau tư mong doi. Công thức tinh IRR theo Glenn và Arnold (2002) là: B,-C, NPV =0= 2 (1+ IRR)! 1=0 2.
Phương pháp phân tích kinh tế - xã hội Phương pháp phân tích kinh tế và xã hội sẽ giúp cho việc đánh giá tính khả thi và hiệu quả của dự án đối với nền kinh tế. Phân tích kinh tế cũng đánh giá các tiêu chí NPV, IRR như trong phân tích tài chính nhưng khác nhau ở chỗ trong khi phân tích tài chính, chỉ tính đến những lợi ích và chi phí liên quan đến Nhà đâu tư và Chủ dự án thì phân tích kinh tế lại tính toán toàn bộ lợi ích và chi phí theo quan điểm của cả nên kinh tế. Các phương pháp phân tích gồm: e Phương pháp phân tích chi phi, lợi ích: Tính đến tác động phụ và các tác động khác không được phản ảnh trong phân tích tài chính, lượng hóa và cuối cùng định giá chúng băng tiền; e Phuong pháp có và không có dự an: Khi thực hiện dự án sẽ làm giảm cung dau vào và làm tăng cung dau ra cung cấp cho các nơi khác của một nên kinh tế, tính toán dựa trên việc khảo sát sự khác biệt về mức độ sẵn có của đầu vào và đầu ra khi có hoặc không có dự an từ đó xác định được chi phí và lợi ich gia tăng: e Phuong pháp hệ số chuyển đổi giá: Dựa trên quan điểm tài chính và với các hệ số chuyển đối CF dé tính toán ra giá trị kinh tế của các ngân lưu. Khái niệm về phân tích rủi ro Rủi ro là khả năng xảy ra sự khác biệt giữa kết quả thực tế và kết quả kỳ vọng theo kế hoạch.
Có rat nhiều phương pháp phân tích rủi ro của dự án. Các phương pháp được sử dụng phô biến nhất là phân tích tình huống, phân tích độ nhạy va phân tích -10- mô phỏng. Kết quả phân tích rủi ro cho phép đánh giá mức độ an toàn về tính hiệu quả của dự án. Theo Nguyễn (2007) thì: e Phân tích độ nhạy: khảo sát lần lượt sự thay đối của từng yếu tố đầu vào lên kết quả dự án thông qua sự thay đối các giá trị chỉ tiêu đánh giá dự án.
Phân tích độ nhạy thuộc loại mô hình mô tả, nham trả lời loại câu hỏi “cái gi sẽ xảy ra nếu nhu,. Kết quả sẽ giúp có thêm thông tin dé nhận biết biến đầu vào nào là quan trọng. Kết quả sẽ dùng cho việc lựa chọn các biến đầu vào trong phân tích rủi ro bằng phương pháp mô phỏng: e Phan tích tinh huống: xem xét sự biến đổi đồng thời của các số liệu đầu vào lên kết quả của chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án; e Phan tích mô phỏng: biến dau vào là biến ngẫu nhiên. Thực hiện phương pháp mô phỏng Monte Carlo gồm các bước sau: o Xác định biến rủi ro: là các biến mà sự thay đổi sẽ ảnh hưởng đến kết quả dự án; o Xây dựng mô hình mô phòng: mô hình toán học trình bày mối quan hệ giữa biến đầu vào và biến đâu ra thể hiện cho kết quả dự án; o Thực hiện mô phòng: mỗi mô phòng tương ứng với mỗi lần phát số ngẫu nhiên và từ đó thông qua các quy luật xác suất của biến đầu vào sẽ xác định giá trị các biến dau vào.
Trên cơ sở giá trị các bién đầu vào này sẽ xác định được giá trị của bién đâu ra tương ứng với mô phòng: o Phân tích kết quả: từ kết quả của biến đâu ra dưới dạng thống kê, xác định được các đặc trưng thống kê của biến nghiên cứu. = Trường hợp 1: Xác suất (NPV < 0) = 0 => Quyết định chấp = Trường hợp 2: Xác suất (NPV > 0) = 0 => Quyết định bác bỏ = Trường hop 3: Xác suất (NPV =0) => Quyết định trung dung. -11- o Điều chỉnh các yếu tố đánh giá hiệu quả dự án theo mức độ rủi ro của tham số đầu vào của dự án một cách thích hợp. Kết luận: Chương 2 thể hiện rõ ràng và đây đủ các cơ sở lý thuyết chủ yếu được sử dụng cho đề tài nghiên cứu của khóa luận, thể hiện rõ được các quan điểm trong phân tích dự án và phương pháp tính toán các thông số kinh tế, tài chính phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả đâu tư.
-12- Chương3: PHAN TÍCH THỊ TRƯỜNG - MÔ TẢ DỰ ÁN Đề đánh giá hiệu qua dự án dau tư cần thiết phải thu thập số liệu và tiến hành các phân tích dé đánh giá về thị trường cho dự án. PHAN TÍCH THỊ TRƯỜNG 3. Tổng quan thị trường tại trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh Theo báo cáo của Công ty Savills Việt Nam (2013), trong Quy II/2013, tại Thành phó Hồ Chí Minh, đã có thêm ba tòa nhà văn phòng hạng C mới, với hơn 18.800 mˆ gia nhập thị trường. Như vậy, tổng nguồn cung văn phòng cho thuê ở đây đạt hơn 1.000 m’, tăng 1% so với Quy 1/2013 và 8% so với cùng ky năm ngoái.