Luận Án Tiến Sĩ Về Phân Tích Động Lực Học Tấm Composite Áp Điện Có Gân Gia Cường

Luận án tiến sĩ phân tích động lực học tấm composite áp điện có gân gia cường, nghiên cứu chịu tải trọng khí động hiệu quả và ứng dụng thực tiễn.

Trường đại học

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Chuyên ngành

Cơ kỹ thuật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ kỹ thuật

2020

194
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. MỞ ĐẦU

1.1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1. Sơ lược về hiện tượng áp điện và ứng dụng trong kỹ thuật

1.1.2. Tổng quan về kết cấu tấm composite áp điện

1.1.3. Các mô hình lực khí động sử dụng tính toán kết cấu

1.1.4. Tổng quan về tình hình nghiên cứu về kết cấu tấm composite áp điện

1.1.5. Các kết quả đạt được từ các công trình đã công bố

1.1.6. Các vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu

1.1.7. Kết luận rút ra từ tổng quan

2. PHÂN TÍCH PHI TUYẾN ĐỘNG LỰC HỌC TẤM COMPOSITE ÁP ĐIỆN CÓ GÂN GIA CƯỜNG CHỊU TẢI TRONG KHÍ ĐỘNG

2.1. Đặt bài toán và các giải thiết

2.2. Quan hệ ứng xử cơ học của tấm composite lớp có gân gia cường

2.3. Quan hệ ứng xử cơ học của tấm composite lớp

2.4. Quan hệ biến dạng và chuyển vị

2.5. Quan hệ ứng suất và biến dạng

2.6. Các thành phần nội lực

2.7. Các quan hệ ứng xử cơ học của tấm composite lớp

2.8. Quan hệ ứng xử cơ học của gân gia cường

2.9. Trường chuyển vị

2.10. Trường biến dạng

2.11. Trường ứng suất

2.12. Quan hệ ứng xử cơ học của tấm composite áp điện có gân gia cường

2.13. Ứng xử của lớp áp điện

2.14. Ứng xử của tấm n lớp composite và m lớp áp điện

2.15. Thiết lập phương trình vi phân phi tuyến mô tả dao động của phần tử tấm composite áp điện có gân gia cường chịu tải trọng khí động

2.16. Phần tử tấm composite có lớp áp điện

2.17. Phần tử tấm composite áp điện có gân gia cường

2.18. Phần tử tấm composite áp điện có gân gia cường chịu tải trọng khí động

2.19. Xây dựng ma trận tổng thể của kết cấu từ ma trận phần tử

2.20. Ma trận tổng thể

2.21. Véc tơ tải trọng tổng thể

2.22. Phương trình mô tả dao động của hệ

2.23. Thuật toán PTHH giải phương trình dao động của tấm composite áp điện có gân gia cường chịu tải trọng khí động

2.24. Bài toán dao động tự do

2.25. Bài toán dao động cưỡng bức

2.26. Phân tích ổn định của tấm composite áp điện có gân gia cường chịu tác dụng của lực khí động

2.27. Tiêu chuẩn ổn định động của Budiansky-Roth

2.28. Phân tích ổn định của tấm composite áp điện có gân gia cường chịu tải trọng khí động

2.29. Giới thiệu chương trình và kiểm tra mức độ tin cậy

2.30. Giới thiệu chương trình tính

2.31. Kiểm tra độ tin cậy của chương trình

2.32. Kết luận chương 2

3. KHẢO SÁT SỐ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Bài toán xuất phát

3.2. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến dao động và ổn định của tấm composite áp điện có gân gia cường chịu tải trọng khí động

3.2.1. Ảnh hưởng của vận tốc dòng khí

3.2.2. Ảnh hưởng của lớp áp điện

3.2.3. Ảnh hưởng của tỷ số giữa chiều dày và bề rộng của tấm (h/W)

3.2.4. Ảnh hưởng của điều kiện liên kết

3.2.5. Ảnh hưởng của góc đặt cốt

3.2.6. Ảnh hưởng của góc tới

3.2.7. Ảnh hưởng của kích thước gân

3.2.8. Ảnh hưởng của điện áp V áp đặt lên lớp áp điện

3.2.9. Ảnh hưởng của kích thước tấm áp điện

3.2.10. Ảnh hưởng của tính chất cản

3.2.11. Miền ổn định của tấm khi điện áp và góc đặt cốt thay đổi

3.3. Kết luận chương 3

4. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

4.1. Mô tả thí nghiệm

4.2. Thiết lập thí nghiệm

4.3. Thiết bị đo đáp ứng động

4.4. Bộ phát tín hiệu chuẩn

4.5. Bộ khuếch đại piezo tuyến tính EPA-104-230

4.6. Bộ thu nhận dữ liệu 2 kênh áp điện HnB75B

4.7. Thiết bị tạo gió (hầm gió)

4.8. Phương pháp xác định gia tốc, biến dạng của kết cấu

4.9. Cơ sở phân tích và xử lý kết quả thí nghiệm

4.10. Thí nghiệm và kết quả thu được

4.11. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tấm composite áp điện

Tấm composite áp điện là một loại vật liệu có khả năng chuyển đổi năng lượng cơ học thành năng lượng điện và ngược lại. Động lực học của tấm composite áp điện có gân gia cường chịu tải trọng khí động là một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong kỹ thuật. Các vật liệu composite thường được sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu độ bền cao và trọng lượng nhẹ. Việc hiểu rõ về tính chất cơ học của tấm composite áp điện giúp tối ưu hóa thiết kế và ứng dụng trong thực tiễn. Theo nghiên cứu, tấm composite áp điện có khả năng chịu tải trọng tốt hơn so với các vật liệu truyền thống, nhờ vào cấu trúc gân gia cường. Điều này cho phép tấm composite hoạt động hiệu quả trong các điều kiện khắc nghiệt, như trong ngành hàng không và quốc phòng.

1.1. Hiện tượng áp điện và ứng dụng

Hiện tượng áp điện là khả năng của một số vật liệu tạo ra điện áp khi bị biến dạng cơ học. Các ứng dụng của hiện tượng này rất đa dạng, từ cảm biến đến kích thích. Trong lĩnh vực kỹ thuật, việc sử dụng tấm composite áp điện giúp cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của các thiết bị. Nghiên cứu cho thấy rằng việc kết hợp giữa vật liệu composite và công nghệ áp điện có thể tạo ra các sản phẩm có tính năng vượt trội, như cảm biến áp suất, cảm biến gia tốc và các thiết bị điều khiển tự động. Điều này mở ra nhiều cơ hội cho các ứng dụng trong y học, công nghiệp và quốc phòng.

II. Phân tích động lực học tấm composite áp điện

Phân tích động lực học của tấm composite áp điện có gân gia cường là một quá trình phức tạp, bao gồm việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ứng xử của tấm dưới tác động của tải trọng khí động. Các mô hình tính toán được sử dụng để mô phỏng hành vi của tấm composite trong các điều kiện khác nhau. Việc áp dụng phương pháp phần tử hữu hạn (PTHH) cho phép phân tích phi tuyến và ổn định của tấm composite áp điện. Kết quả cho thấy rằng các yếu tố như tính chất vật liệu, cấu trúc gân gia cường, và tải trọng khí động có ảnh hưởng lớn đến ứng xử của tấm. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về động lực học của tấm composite mà còn giúp tối ưu hóa thiết kế cho các ứng dụng thực tiễn.

2.1. Quan hệ ứng xử cơ học

Quan hệ ứng xử cơ học của tấm composite áp điện có gân gia cường được xác định thông qua các phương trình vi phân mô tả dao động của phần tử. Các yếu tố như biến dạng, chuyển vị, và ứng suất được phân tích để hiểu rõ hơn về hành vi của tấm dưới tải trọng. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa cấu trúc gân gia cường có thể cải thiện đáng kể khả năng chịu tải và độ ổn định của tấm. Các mô hình tính toán cho phép dự đoán chính xác các phản ứng của tấm composite trong các điều kiện khác nhau, từ đó hỗ trợ trong việc thiết kế và phát triển các sản phẩm mới.

III. Ứng dụng thực tiễn của tấm composite áp điện

Tấm composite áp điện có gân gia cường đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ hàng không vũ trụ đến công nghiệp quốc phòng. Việc sử dụng vật liệu composite trong thiết kế các kết cấu chịu tải trọng khí động giúp tăng cường độ bền và giảm trọng lượng. Các ứng dụng cụ thể bao gồm cảm biến áp suất trong máy bay, thiết bị đo lường trong y học, và các hệ thống điều khiển tự động. Nghiên cứu cho thấy rằng việc tối ưu hóa thiết kế tấm composite có thể dẫn đến những cải tiến đáng kể trong hiệu suất và độ tin cậy của các thiết bị. Điều này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn nâng cao tính an toàn trong các ứng dụng quan trọng.

3.1. Kết quả nghiên cứu và triển vọng

Kết quả nghiên cứu về động lực học tấm composite áp điện có gân gia cường cho thấy tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm mới. Các phương pháp phân tích hiện đại đã được áp dụng để tối ưu hóa thiết kế và cải thiện hiệu suất của tấm composite. Triển vọng trong tương lai cho thấy rằng việc kết hợp giữa công nghệ áp điện và vật liệu composite sẽ mở ra nhiều cơ hội mới trong các lĩnh vực như tự động hóa, y học và công nghệ cao. Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc phát triển các mô hình tính toán chính xác hơn và ứng dụng thực tiễn của các sản phẩm mới.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Sơ lược về hiện tượng áp điện và ứng dụng trong kỹ thuật Hiện tượng áp điện (piezoelectric phenomena) xảy ra trong loại vật chất có tính thuận - nghịch về cơ học và điện. Theo đó, khi áp đặt vào khối vật chất này một trường điện thì nó biến đổi hình dạng, tức là có sự biến dạng xảy ra đối với khối vật chất và ngược lại, khi tác dụng một lực cơ học vào khối vật chất làm cho nó biến dạng thì trong khối vật chất đó xuất hiện dòng điện. Điều này tương tự như nguyên lý của máy biến đổi năng lượng điện sang năng lượng cơ học và từ năng lượng cơ học sang năng lượng điện.

Về bản chất, hiệu ứng thuận - nghịch của vật liệu áp điện đó là: sự xuất hiện các điện tích (và do đó làm xuất hiện điện trường) khi kết cấu áp điện bị biến dạng do tác động cơ học dẫn đến hiệu ứng thuận, còn hiệu ứng nghịch là hiện tượng khi kết cấu áp điện đặt trong điện trường bên ngoài thì nó xuất hiện biến dạng (Hình 1. a) Hiệu ứng áp điện thuận b) Hiệu ứng áp điện nghịch Hình 1. Hiện tượng hiệu ứng áp điện thuận và nghịch Với những tính chất đặc biệt như trên, ngày nay các chi tiết, kết cấu áp điện đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực kỹ thuật, đặc biệt là trong các lĩnh vực kỹ thuật công nghệ cao như: các loại cảm biến luan an 6 (đo lực, áp suất, vận tốc, gia tốc), cảm biến siêu âm, cảm biến địa chấn, máy thu âm, v. Một thiết bị quan trọng trong nhóm các thiết bị áp điện là các máy phát siêu âm áp điện, chúng khác so với các kiểu máy phát ma sát từ và các loại máy khác là chúng đảm bảo phát siêu âm hiệu quả hơn với công suất và tần số được kiểm soát.

Siêu âm trong các máy phát này được tạo ra nhờ sử dụng hiệu ứng áp điện nghịch. Lần đầu tiên hiệu ứng áp điện đã được ứng dụng thực tế trong máy phát siêu âm áp điện thạch anh của trạm kích hoạt thuỷ lực dùng để phát hiện ra các tầu ngầm trong chiến tranh Thế giới thứ nhất. Từ đó việc ứng dụng này đã sản sinh ra một loạt ứng dụng rộng rãi các phương pháp phát hiện những khuyết tật (tạp chất) trong các môi trường khác nhau. Máy phát hiện khuyết tật siêu âm được ứng dụng để nghiên cứu một phổ rộng rãi những vật liệu và kết cấu, bao gồm các ống và các đường ống khác nhau.

Ngoài ra, ứng dụng quan trọng của vật liệu áp điện còn phải kể đến là động cơ piezo cũng như áp dụng vật liệu áp điện để điều khiển dao động cơ học đối với các kết cấu như: tấm, vỏ, v. Thực tế cho thấy, vật liệu áp điện thông thường tồn tại dưới 2 dạng cơ bản, đó là: dạng khối ceramic (gốm) và dạng phiến mỏng (tấm, miếng mỏng), chúng đã và sẽ góp phần quan trọng vào cấu tạo các chi tiết, thiết bị và kết cấu quan trọng trong các lĩnh vực kỹ thuật như: hàng không vũ trụ, công nghiệp quốc phòng, cơ điện tử, kỹ thuật hạt nhân, y học, v. từng bước góp phần đưa khoa học kỹ thuật phát triển lên một tầm cao mới. Tổng quan về kết cấu tấm composite áp điện Kết cấu tấm composite áp điện thường tồn tại dưới hai dạng, đó là: kết cấu tấm composite có các lớp áp điện, đây là loại kết cấu tấm được cấu tạo từ một số lớp composite liên kết bám dính tuyệt đối với một số lớp vật liệu áp điện; dạng thứ hai là kết cấu tấm composite, trong đó trên bề mặt tấm có luan an 7 gắn các miếng bằng vật liệu áp điện.

Để đơn giản, có thể gọi chung hai loại kết cấu này là tấm composite áp điện. Với sự phát triển của công nghệ chế tạo và nhu cầu thực tiễn, ngoài kết cấu tấm composite áp điện dạng trơn (Hình 1.2), hiện nay còn có kết cấu tấm composite áp điện có các biện pháp gia cường (Hình 1. Khi tạo thành kết cấu tổng thể, các lớp hoặc các miếng vật liệu áp điện đóng vai trò kích thích (actuator) và vai trò cảm biến (sensor), chúng có tác dụng “điều khiển” ứng xử của kết cấu dưới tác dụng của các loại tải trọng cơ học, trong đó có sự can thiệp của con người. a, Tấm composite có lớp áp điện b, Tấm composite gắn miếng áp điện Hình 1.

Kết cấu tấm composite áp điện dạng trơn luan an 8 a) Tấm CPS áp điện có gân gia cường a) Tấm CPS áp điện lượn sóng Hình 1. Kết cấu tấm composite áp điện có biện pháp gia cường Để phục vụ cho việc chọn mô hình tải trọng khí động tác dụng lên tấm, tiếp sau đây tác giả trình bày một số mô hình lực khí động thường dùng để tính toán kết cấu. Các mô hình lực khí động sử dụng tính toán kết cấu 1. Mô hình lực khí động thực nghiệm Ứng dụng khí động lực học rất phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố.

Nghiên cứu để đưa ra được mô hình lực khí động phù hợp với tất cả các điều kiện là điều hết sức khó khăn, đến nay tùy vào các điều kiện cụ thể, một số mô hình lực khí động được sử dụng để tính toán kết cấu, cụ thể: 1. Mô hình lực khí động tuyến tính theo hàm Theodorsen [35],[36]: Với mô hình này, lực nâng và mô men xoắn phân bố dọc theo chiều dài của kết cấu được xác định bởi:   2  h  B   B  Bh hl   a U B        C k  2    2  U 4U  4U 4U   (1.1)   2  h B   B2  B m    2 a  U 2B        C k  2    U 4U   32U 4U B trong đó: k  - tần số dẫn xuất; C  k   F  k   jG  k  - hàm Theodorsen U được xác định bằng thực nghiệm, lh - lực nâng phân bố, m - mô men xoắn phân bố, a- khối lượng riêng của không khí, U- vận tốc dòng khí, B - luan an 9 chiều rộng của mặt cắt ngang kết cấu, h - chuyển vị thẳng đứng của mặt cắt ngang,  - góc xoay của mặt cắt ngang quanh trục kết cấu so với hướng dòng khí,  - tần số dao động của kết cấu. Mô hình lực khí động tuyến tính Scanlan [35],[36],[92]:  1 2  * h * B  hl   a U B  1  kH k  kH 2  k  k 2 H*3  k     2  U U   (1.2)  m  1  U 2 B2  kA* k h  kA* k B  k 2 A* k     2 a  1  2  3     U U , với: H *i , A *i  i  1  3  - các hệ số dẫn xuất, được xác định bằng thực nghiệm U trong ống thổi, chúng phụ thuộc vào dạng mặt cắt kết cấu và tỉ số. Mô hình lực khí động thực nghiệm phi tuyến Mô hình lực khí động thực nghiệm phi tuyến được trình bày trong như trong các tài liệu [35],[36]:  1 2  B h  h 2h  lh  a U B  H1 2  H 2  H3   2  U  U B  (1.3) m  1  U 2B2  A B   A B  A   A h  2 2 2   8 a  1 2 2 3 4 2    U h U U , trong đó: H*i , A*j  i  1  3, j  1  4  - các hệ số khí động, chúng được xác định bằng thực nghiệm.

Mô hình lực khí động theo lý thuyết Piston 1. Mô hình lực khí động theo lý thuyết Piston tuyến tính [35]: 2  2 a U  w  x, y, t  1 M  2 w  x, y, t   pa  x, y, t      2   , (1.4) M 2 1  x U M  1 t  trong đó: p a - lực khí động trên một đơn vị diện tích (áp suất khí động), U  - vận tốc dòng khí chưa bị nhiễu động, M  - số Mach, w - chuyển vị dài theo phương z (độ võng). Mô hình lực khí động theo lý thuyết Piston phi tuyến [36]: Trong trường hợp này, tỷ số giữa áp suất khí động tác dụng lên mặt ngoài của vật thể và áp suất tĩnh của dòng khí chưa bị nhiễu động được xác định theo biểu thức: 2 p    1 vn   1  1    (1.5) p  2 a  với: vn - vận tốc của vật theo phương pháp tuyến với bề mặt, được xác định: w  x, y, t  w  x, y, t  vn  U  (1.6) x t  - tỷ số nhiệt dung của chất khí (chỉ số mũ đoạn nhiệt). Mô hình lực khí động theo lý thuyết tuyến tính dòng có thế [35]: Theo lý thuyết này, dòng có thế và không nhớt cho bởi biểu thức: 2 2 1      2   U   air  0.7) a   t x  Từ phương trình (1.7) cho ta đại lượng air theo điều kiện của bề mặt.

Đối với trường hợp tấm phẳng, ta có: 2 air      U  w (1.8) z z  0  t x  trong đó: air - hàm thế vận tốc, a - vận tốc âm thanh, U- vận tốc dòng khí, w - chuyển vị của dòng khí theo phương pháp tuyến (phương trục z). Theo đó, mối quan hệ giữa áp suất và hàm thế vận như sau: 2    p  k   U   air , (1.9)  t x  với: p - độ chênh áp suất khí động, phụ thuộc chuyển dịch của vật thể. Mỗi mô hình lực khí động thường phù hợp với những điều kiện nhất định, trong đó có thể thấy: - Mô hình lực khí động thực nghiệm Theodorsen và mô hình lực khí luan an 11 động thực nghiệm Scanlan phù hợp tính toán các công trình có mặt cắt ngang chịu tác dụng của lực khí động, trong đó vận tốc dòng khí dưới âm (M <1). - Đối với mô hình lực khí động theo lý thuyết dòng bị biến dạng phù hợp với dòng cận âm hoặc dòng vượt âm có M  2 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề Luận Án Tiến Sĩ Về Phân Tích Động Lực Học Tấm Composite Áp Điện Có Gân Gia Cường của tác giả Nguyễn Ngọc Thủy, dưới sự hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Thái Chung tại Học viện Kỹ thuật Quân sự, tập trung vào việc phân tích động lực học của các tấm composite áp điện có gân gia cường chịu tải trọng khí động. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế hoạt động của các vật liệu composite mà còn mở ra hướng đi mới trong việc ứng dụng chúng trong các lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ hiện đại. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức tối ưu hóa thiết kế và ứng dụng của các tấm composite trong thực tiễn.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận án tiến sĩ về hiện tượng vận chuyển điện tử trong cấu trúc nano bán dẫn với algangan và pentagraphene, nơi nghiên cứu về các hiện tượng vật lý trong vật liệu nano, hay Luận án tiến sĩ về nâng cao chất lượng mô đun thu phát trong hệ thống mạng pha tích cực, liên quan đến cải tiến hiệu suất trong các hệ thống điện tử. Cuối cùng, Luận án Tiến sĩ: Phát triển kỹ thuật mã hóa mạng lớp vật lý cho hệ thống chuyển tiếp vô tuyến hai chiều cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các kỹ thuật mã hóa trong viễn thông, một lĩnh vực có liên quan mật thiết đến nghiên cứu động lực học của các vật liệu composite.