Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích dao động tự nhiên của hệ dàn phẳng xét kích thước nứt cứng và phi tuyến hình học

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích kỹ thuật xây dựng phân tích dao động tự nhiên của hệ dàn phẳng xét kích thước nứt cứng và phi tuyến, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Chuyên ngành

Xây Dựng DD & CN

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2015

86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan

Trong thực tế ngành xây dựng hiện nay, dao động tự nhiên của hệ dàn phẳng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và ổn định cho các công trình. Sự phát triển của các công nghệ mới trong kỹ thuật xây dựng đã mở ra nhiều phương pháp phân tích hiện đại, trong đó có phân tích cấu trúc với sự chú ý đến động lực học. Hệ dàn phẳng thường được sử dụng do tính nhẹ và khả năng chịu lực tốt, tuy nhiên, việc tính toán cần phải xem xét đến các yếu tố như kích thước nút cứngphi tuyến hình học. Việc khảo sát này giúp hiểu rõ sự làm việc của hệ dàn phẳng và từ đó lựa chọn sơ đồ tính toán phù hợp nhằm đảm bảo an toàn cho kết cấu. Theo tài liệu, các phần tử trong kết cấu giao nhau tại các vị trí “chồng lấp” tạo nên vùng cứng, điều này ảnh hưởng đến độ cứng và nội lực tại các đầu mút của phần tử. Do đó, việc phân tích động lực học kết hợp với phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) là cần thiết để đưa ra kết quả chính xác hơn.

II. Lý thuyết số

Chương này trình bày các lý thuyết cơ bản liên quan đến phân tích dao động tự nhiên của hệ dàn phẳng. Đầu tiên, ma trận độ cứngma trận khối lượng của phần tử được thiết lập dựa trên các phương trình động lực học. Việc tính toán ma trận này cần phải xem xét đến phi tuyến hình học và kích thước nút cứng để đảm bảo độ chính xác trong kết quả. Các phương trình dao động được thiết lập để mô tả hành vi của hệ dàn dưới tác động của tải trọng. Đặc biệt, phương pháp FEM được sử dụng để phân tích và so sánh kết quả với các phần mềm như Sap2000. Kết quả cho thấy rằng hệ dàn phẳng có chuyển vị và dao động ít hơn khi kích thước vùng cứng tăng lên, từ đó khẳng định tầm quan trọng của việc xem xét kích thước nút cứng trong các tính toán kết cấu.

III. Ví dụ số

Chương này trình bày các ví dụ cụ thể về phân tích dao động tự nhiên của hệ dàn phẳng. Các ví dụ được khảo sát bao gồm ảnh hưởng của lực dọc và việc phân tích các trường hợp liên kết nút thanh là nút cứng hoặc khớp. Kết quả tính toán cho thấy sự khác biệt rõ rệt trong tần số dao động và chuyển vị của hệ dàn khi thay đổi kích thước vùng cứng. Việc sử dụng phần mềm MATLAB để tính toán tần số dao động riêng và so sánh với kết quả từ phần mềm Sap2000 đã cho thấy tính đồng nhất trong kết quả, từ đó khẳng định tính chính xác của phương pháp phân tích. Các số liệu thu được từ các ví dụ này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về hành vi của hệ dàn mà còn cung cấp cơ sở để tối ưu hóa thiết kế kết cấu trong thực tế.

IV. Kết luận và hướng phát triển trong tương lai

Luận văn đã chỉ ra rằng việc phân tích dao động tự nhiên của hệ dàn phẳng cần phải xem xét đến kích thước nút cứngphi tuyến hình học để đạt được kết quả chính xác hơn. Từ những nghiên cứu và phân tích trong luận văn, có thể thấy rằng việc áp dụng phương pháp FEM kết hợp với động lực học là một hướng đi hiệu quả trong việc phân tích kết cấu. Hướng phát triển trong tương lai có thể tập trung vào việc cải thiện các mô hình tính toán để phản ánh chính xác hơn các điều kiện thực tế, cũng như nghiên cứu thêm về ảnh hưởng của các yếu tố khác như ứng suấtbiến dạng trong các kết cấu phức tạp. Điều này không chỉ giúp nâng cao độ tin cậy của các kết quả phân tích mà còn mở ra nhiều cơ hội nghiên cứu mới trong lĩnh vực kỹ thuật xây dựng.

07/01/2025
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật xây dựng phân tích dao động tự nhiên của hệ dàn phẳng xét kích thước nứt cứng và phi tuyến hình học

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN 1. Trong thực tế ngành xây dựng hiện nay, việc sử dụng kết cấu thép ngày càng được áp dụng rộng rãi cho nhiều công trình trên thế giới. Trong đó, việc áp dụng kết cấu dạng dàn thường được các kỹ sư sử dụng nhiều hơn hết. Dàn được định nghĩa là một tổ hợp gồm nhiều thanh thẳng liên kết với nhau tại các đầu thanh bằng các khớp lý tưởng (ideally pinned) được gọi là mắt dàn.

Hiện nay, vì trọng lượng nhẹ và thi công nhanh chóng và có thể vượt nhịp được khoảng cách dài nên dàn được ứng dụng cho nhiều dạng công trình như dàn mái, dàn cầu, dàn tháp đỡ,… Thông thường, dù bất cứ hình dạng phức tạp như thế nào thì dàn thường được chia nhỏ thành các hình dạng tam giác. Vì quy ước các đầu thanh quy tụ ở mắt dàn có thể xoay một cách tự do không ma sát nên điều này dẫn đến kết quả là thanh dàn chỉ có thành phần lực dọc. Tuy nhiên, trong thực tế các thanh thường được nối với nhau bằng đinh tán hoặc mối hàn, rất ít khi bằng khớp (bulông, chốt…), những mối nối này không phải là khớp lý tưởng, mà nội lực thanh dàn có một giá trị momen nào đó, do đó nếu xem nút dàn là vùng cứng thì kết quả phù hợp với kết cấu thực tiễn hơn so với cách giải thông thường hiện nay. Trong phân tích kết cấu, việc lựa chọn sơ đồ tính là vô cùng quan trọng, chúng ta thường xem các phần tử của kết cấu được liên kết với nhau tại nút và chiều dài tính toán được tính từ trục thanh tới trục thanh (giao điểm các trục thanh) mà các phần tử được liên kết.

Trong thực tế, các phần tử trong kết cấu giao với nhau tại các vị trí “chồng lấp” và tạo nên một vùng cứng, hai đầu của phần tử được tính từ mặt của nút liên kết; do đó;,chiều dài của phần tử được tính từ mặt của nút liên kết mà không phải tính từ tâm của nút, dẫn đến độ cứng và nội lực của tại hai đầu mút của phần tử bị thay đổi. Biến dạng giữa mặt và trục thanh do liên kết cứng là rất phức tạp và được định nghĩa như một vùng cứng (rigid zone). Khi phân tích kết cấu, nếu các quan hệ cân bằng và động học được thiết lập theo dạng hình học không thay đổi (dạng hình học ban đầu) thì phân tích này gọi là phân tích bậc một. Ngược lại nếu các quan hệ cân bằng và động học được thiết lập theo biến dạng hình học của kết cấu gọi là phân tích bậc hai, phân tích này luôn cần thiết khi xem xét sự ổn định của kết cấu, dưới tác dụng của tải trọng, trong các thanh chịu nén còn xuất hiện -2- moment uốn phụ do lực tác động lên chuyển vị ngang của thanh, moment này nói chung tạo ra ảnh hưởng bất lợi đối với phần tử dạng mảnh chịu nén và làm giảm độ cứng chống uốn của phần tử.

Vì vậy, việc tính toán dàn phẳng có kể đến ảnh hưởng kích thước vùng cứng và phi tuyến hình học sẽ đem lại kết quả chính xác hơn. Mục tiêu của luận văn. Mục tiêu của luận văn là phân tích ảnh hưởng kích thước vùng cứng và phi tuyến hình học đến tần số dao động tự nhiên của hệ dàn phẳng. Phương pháp sử dụng để phân tích là phương pháp phần tử hữu hạn kết hợp với động lực học công trình để thiết lập các ma trận độ cứng và ma trận khối lượng của hệ dàn có kể đến ảnh hưởng kích thước vùng cứng và phi tuyến hình học, từ đó xác định tần số dao động tự nhiên của hệ dàn phẳng.

Trong luận văn này khảo sát ảnh hưởng của kích thước vùng cứng và phi tuyến hình học đến hệ dàn phẳng, trong đó có xét ảnh hưởng chuyển vị đứng, chuyển vị ngang, chuyển vị xoay và kích thước vùng cứng thay đổi được xét đến. Một chương trình Matlab: “Phân tích tần số dao động tự nhiên của hệ dàn có xét đến kích thước vùng cứng và phi tuyến hình học sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM)” sẽ được thiết lập. Kết quả của luận văn sẽ được so sánh với kết quả của thực nghiệm và một số bài báo trên các tạp chí thế giới đáng tin cậy. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam.

Giới thiệu một số công trình nghiên cứu trên thế giới.Wilson nghiên cứu về độ cứng hình học và hiệu ứng P- delta, đăng trên tạp chí CSI. Sun, nghiên cứu biến dạng uốn động lực học trong hệ dàn phẳng có xét liên kết chốt hoặc mối nối cứng, đăng trên Tạp chí Kết cấu Công trình của Hội kỹ sư xây dựng ở Mỹ, ASCE. Trong đó, tác giả sử dụng phần mềm Sap2000 để khảo sát hệ dàn đối với trường hợp chịu ảnh hưởng của hiệu ứng P- delta và trường hợp không xét đến hiệu ứng P-delta, so sánh kết quả hai trường hợp từ đó giúp hiểu rõ sự làm việc của hệ dàn [4].Charney và cộng sự nghiên cứu quy trình theo mẫu cho biến dạng vùng cứng trong khung chịu uốn. Bài báo này cung cấp gói lý thuyết cơ bản cho việc tính toán biến dạng vùng cứng và so sánh kết quả tìm thấy từ 2 mẫu cơ học đơn -3- giản (mẫu Krawinler và Scissors), đồng thời kiểm chứng với kết quả phân tích thực nghiệm SAC [5].D Hjelmstad và cộng sự đã nghiên cứu Phân tích momen khung thép với biến dạng vùng cứng.

Trong đó, tác giả đã đưa phương pháp tiếp cận hoàn thiện cho mẫu mối nối dẻo trong phân tích phi tuyến của momen khung thép. Vị trí dự kiến bao gồm cả vùng cứng và mối nối dẻo, vì vậy cho phép xử lý đồng thời tất cả các loại biến dạng trong mối nối thép để phù hợp với chương trình phân tích kết cấu hiện hữu dựa vào lý thuyết dầm. Để xem xét ảnh hưởng của phi tuyến hình học tại vị trí liên kết, tác giả đã giả sử biến dạng là hữu hạn, cốt lõi là phân tích phi tuyến trong vùng cứng [6]. Năm 2009, Marcelo Greco cùng cộng sự đã nghiên cứu giải pháp cho hệ dàn phi tuyến hình học.

Trong đó, trình bày phương pháp phân tích hệ dàn với ứng xử phi tuyến hình học. Mục đích chính là tìm kiếm giải pháp cho hệ dàn với tác dụng của lực dọc khác nhau lên từng thanh. Phương pháp luận này dựa trên hệ dàn động học, định luật kết cấu đàn hồi và trạng thái cân bằng tại nút. Tính toán theo công thức dự kiến có thể ứng dụng vào vật liệu siêu đàn hồi như mút cao su và mút đàn hồi [7].

Năm 2010, luận văn thạc sĩ của tác giả Ng Fook Heng nghiên cứu Phân tích phi tuyến hình học của kết cấu dàn phẳng; trong đó, tác giả đã sử dụng phương pháp chuyển vị để phân tích và so sánh kết quả ở 2 trường hợp tuyến tính và phi tuyến; dựa trên cơ sở đó, sử dụng phương pháp chuyển vị cát tuyến để phân tích sự ảnh hưởng của phi tuyến hình học đến hệ dàn. Luận văn đã sử dụng phần mềm Mathcad, kết quả so sánh với kết quả phần mềm Staadpro, từ đó giúp các kỹ sư hiểu rõ sự làm việc của hệ dàn phẳng để kết cấu đảm bảo an toàn và ổn định [8]. Năm 2011, Giuseppe Brandonisio và cộng sự đã nghiên cứu Độ bền trượt của vùng cứng trong liên kết dầm – cột. Trong đó, tác giả đã khảo sát việc ứng xử cơ học vùng cứng theo tiêu chuẩn Châu âu và Mỹ, kiểm tra và thảo luận, so sánh kết quả.

Sử dựng phương pháp phần tử hữu hạn phân tích và kiểm tra thực nghiệm khi xét đến phi tuyến, và kết quả cho thấy biến dạng bề mặt của vùng cứng là khá lớn (theo tiêu chuẩn Châu âu, cường độ chống cắt của vùng cứng chiếm khoảng 50-60%), nguyên nhân là do xuất hiện môment lực khung thép tại bề mặt vùng cứng[9]. -4- Theo tài liệu Matrix structural analysis – William McGuire (pp 398, 399) [10] cho rằng, nút dàn không phải là khớp như giả định ban đầu, mà là vùng cứng được minh họa như hình vẽ và thể hiện qua 3 trường hợp sau: Le L Le Le L Le Truong hop 2 Truong hop 1 e e Truong hop 3 Vung cung Hình 1. 1: Khung phẳng chịu uốn Hình 1. 2: Sơ đồ tính vùng cứng với liên kết cứng - Chiều dài nút cứng bằng 5-10% chiều dài thanh.

Vùng cứng này có độ cứng lớn hơn các mối nối của thanh. - Trong hệ sàn, đỉnh dầm và trục trọng tâm không giao nhau - Trong quan hệ hình học, trục trọng tâm của các thanh giằng không giao nhau tại một điểm và chịu tải trọng lệch tâm. Giới thiệu một số công trình nghiên cứu trong nước. Năm 2005, luận văn thạc sĩ của tác giả Vương Hoài Nam nghiên cứu về Ảnh hưởng của nút cứng và hiệu ứng P-∆ đến dao động của dàn (Theo mô hình chính xác) [11].

Trong đó, tác giả trình bày lý thuyết phương pháp độ cứng động lực học ((the Dynamic direct Stiffness Method – DSM ) để tính toán dao động kết cấu thanh thẳng có kể đến ảnh hưởng của lực dọc. Khảo sát những ví dụ tính toán cụ thể và rút ra nhận xét. Nguyễn Quốc Hùng và PGS. Nguyễn Tiến Chương đã nghiên cứu và Tính toán khung thép có liên kết nửa cứng phi tuyến chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang thay đổi.

Trong bài báo này sẽ xem xét khung thép phẳng không giằng, có các phần tử dầm có liên kết nửa cứng ở hai đầu tại nút liên kết dầm – cột. Tải trọng tác dụng lên khung bao gồm tải trọng đứng và tải trọng ngang [12]. Năm 2007, luận văn tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Sơn – Trường Đại học kiến trúc Hà nội đã nghiên cứu Phân tích kết cấu khung thép phẳng có liên kết nửa cứng phi -5- tuyến. Lập trình tính toán để xác định độ cứng xoay đàn hồi, moment cực hạn của liên kết dầm cột và xây dựng đường đặc tính của liên kết nửa cứng nhằm làm rõ ảnh hưởng của tham số độ mềm liên kết, biến dạng dẻo của vật liệu đến trạng thái chuyển vị - nội lực và tần số dao động riêng của kết cấu khung thép khi chịu tác dụng của tải trọng tĩnh và động.

Ứng dụng kết quả của đề tài vào phân tích kết cấu khung thép thực tế [13]. Bố cục của luận văn. Luận văn gồm 4 phần, bao gồm: Chương 1: Tổng quan. Nêu nội dung tổng quát của đề tài được thảo luận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ mang tiêu đề "Phân Tích Dao Động Tự Nhiên Của Hệ Dàn Phẳng Với Kích Thước Nứt Cứng Và Phi Tuyến Hình Học" của tác giả Nguyễn Thị Lan, dưới sự hướng dẫn của PGS. Đỗ Kiến Quốc, được thực hiện tại Đại học Bách Khoa - ĐHQG Tp. Hồ Chí Minh vào năm 2015. Bài luận văn này tập trung vào việc phân tích các dao động tự nhiên của hệ dàn phẳng, đặc biệt là ảnh hưởng của kích thước nứt cứng và tính phi tuyến hình học đến phản ứng của hệ thống. Những kết quả từ nghiên cứu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về hành vi của các cấu trúc dàn phẳng mà còn cung cấp những thông tin quý giá cho các kỹ sư trong việc thiết kế và cải tiến các công trình xây dựng.

Để mở rộng kiến thức và tìm hiểu thêm về các chủ đề liên quan đến xây dựng và quản lý, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau đây:

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực xây dựng và quản lý kỹ thuật.