Luận văn Thạc sĩ Y tế: Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y

Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại trung tâm y tế thị xã bình long tỉnh bình phước năm 2022 2024 luận văn thạc s phục vụ n

Trường đại học

Trường Đại học Lạc Hồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2025

137
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Danh Mục Thuốc tại Trung Tâm Y Tế

Danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước giai đoạn 2022-2024 là một trong những đề tài nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực quản lý dược. Luận văn Thạc sĩ này tập trung phân tích mô hình bệnh tật và chi phí thuốc để cung cấp cơ sở khoa học cho hoạt động dự trù và mua sắm thuốc. Với chi phí thuốc vượt quá 49 tỷ đồng trong 3 năm, việc phân tích danh mục thuốc trở nên cấp thiết để tối ưu hóa nguồn lực y tế. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang, hồi cứu dữ liệu từ các báo cáo khám chữa bệnh chính thức, giúp xác định các loại thuốc sử dụng phổ biến nhất và hiệu quả nhất trong điều trị các bệnh lý tại cơ sở y tế.

1.1. Định Nghĩa và Tầm Quan Trọng của Danh Mục Thuốc

Danh mục thuốc là tập hợp các loại thuốc được phép sử dụng tại một cơ sở y tế nhất định. Tầm quan trọng của danh mục thuốc nằm ở việc quản lý dược hiệu quả, đảm bảo an toàn và chất lượng dịch vụ y tế. Tại Trung tâm Y tế thị xã Bình Long, danh mục thuốc được xây dựng dựa trên mô hình bệnh tật thực tế, hướng dẫn điều trị và khả năng tài chính của cơ sở.

1.2. Phạm Vi và Đối Tượng Nghiên Cứu

Nghiên cứu tập trung vào danh mục thuốc sử dụng trong giai đoạn 2022-2024 tại Trung tâm Y tế thị xã Bình Long. Đối tượng bao gồm 83,79% bệnh nội trú và các loại thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh lý ngoại trú. Phương pháp phân tích ABC được áp dụng để xác định các hoạt chất có giá trị sử dụng cao nhất.

II. Mô Hình Bệnh Tật và Nhu Cầu Thuốc

Phân tích mô hình bệnh tật tại Trung tâm Y tế thị xã Bình Long cho thấy Chương (XIX) - Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả do nguyên nhân ngoại sinh chiếm tỷ lệ cao nhất với 72,64% trong 3 năm nghiên cứu. Điều này phản ánh đặc thù của khu vực và nhu cầu quản lý danh mục thuốc phù hợp. Ngoài ra, bệnh tim mạch và các bệnh lý mãn tính khác cũng chiếm một tỷ lệ đáng kể. Mô hình bệnh tật này trực tiếp ảnh hưởng đến cơ cấu danh mục thuốc, trong đó thuốc tim mạch tăng dần từ 18,11% (2022) lên 22,22% (2024). Nhu cầu thuốc phức tạp và đa dạng yêu cầu một chiến lược quản lý dược hiệu quả để đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời.

2.1. Thống Kê Bệnh Nội Trú và Ngoại Trú

Trong giai đoạn 2022-2024, bệnh nội trú chiếm 83,79% tổng số lượt khám tại Trung tâm Y tế. Tỷ lệ cao này cho thấy nhu cầu mạnh mẽ về danh mục thuốc cho điều trị ngoại trú. Số lượng bệnh ngoại trú tuy ít hơn nhưng cũng đòi hỏi quản lý danh mục thuốc phù hợp để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

2.2. Các Bệnh Lý Chính Yêu Cầu Pharmaco Therapy

Tổn thương, ngộ độc chiếm 72,64%, bệnh tim mạch với chi phí tăng dần hàng năm, và các bệnh lý khác là những nhóm bệnh chính. Các bệnh này yêu cầu danh mục thuốc đa dạng bao gồm Insulin aspart, Amoxicilin + Acid Clavulanic, Natri clorid, và các hoạt chất khác.

III. Cơ Cấu Chi Phí Thuốc và Phân Loại Danh Mục

Chi phí thuốc tại Trung tâm Y tế thị xã Bình Long vượt quá 49 tỷ đồng trong 3 năm nghiên cứu, với tăng trưởng hàng năm. Phân tích danh mục thuốc theo chi phí cho thấy nhóm Thuốc tim mạch chiếm tỷ lệ cao nhất và có xu hướng tăng dần. Thuốc sản xuất trong nước, thuốc đơn thành phần, thuốc generic, và thuốc dạng viên uống chiếm trên 70% giá trị sử dụng, phản ánh chính sách sử dụng danh mục thuốc phù hợp với điều kiện kinh tế. Phương pháp phân tích ABC xác định 5 hoạt chất có giá trị sử dụng cao nhất bao gồm Recombinant Human Erythropoietin alfa, Natri clorid, Amoxicilin + Acid Clavulanic, và Insulin aspart. Cơ cấu danh mục thuốc này phản ánh chiến lược quản lý dược hiệu quả, tập trung vào thuốc thiết yếu.

3.1. Phân Tích Chi Phí Theo Nhóm Thuốc

Nhóm Thuốc tim mạch có chi phí cao nhất với tỷ lệ tăng từ 18,11% (2022) đến 22,22% (2024). Các nhóm thuốc khác bao gồm kháng sinh, điều trị tổn thương, và thuốc hỗ trợ cũng chiếm một phần đáng kể. Danh mục thuốc được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế và chi phí hiệu quả.

3.2. Hoạt Chất Có Giá Trị Sử Dụng Cao

Phương pháp phân tích ABC xác định 5 hoạt chất chính: Recombinant Human Erythropoietin alfa, Natri clorid, Amoxicilin + Acid Clavulanic, Insulin aspart, và Natri hydrocarbonat. Những hoạt chất này chiếm phần lớn chi phí và tần suất sử dụng trong danh mục thuốc, đòi hỏi quản lý kho và dự trù cẩn thận.

IV. Ý Nghĩa và Ứng Dụng của Nghiên Cứu Danh Mục Thuốc

Nghiên cứu phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Trung tâm Y tế thị xã Bình Long cung cấp cơ sở khoa học cho các quyết định quản lý dược trong tương lai. Kết quả này giúp cơ sở y tế dự trù thuốc chính xác hơn, tối ưu hóa chi phí thuốc, và đảm bảo cung cấp thuốc kịp thời cho các bệnh nhân. Quản lý danh mục thuốc hiệu quả không chỉ giảm lãng phí tài chính mà còn nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe. Luận văn Thạc sĩ này cũng cung cấp kinh nghiệm quý báu cho các cơ sở y tế khác trong việc xây dựng và cải tiến danh mục thuốc của mình. Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong tổ chức quản lý dược tại các trung tâm y tế tương tự trên toàn quốc.

4.1. Lợi Ích trong Hoạt Động Dự Trù và Mua Sắm

Phân tích danh mục thuốc chi tiết giúp Trung tâm Y tế thị xã Bình Long dự trù thuốc chính xác dựa trên mô hình bệnh tật thực tế. Điều này giảm tình trạng thiếu hụt hoặc tồn kho thừa, tối ưu hóa quản lý dược và giảm lãng phí tài chính. Kết quả cũng hỗ trợ các quyết định mua sắm thuốc hiệu quả hơn.

4.2. Khuyến Nghị cho Quản Lý Dược Tương Lai

Dựa trên phân tích ABC, cơ sở y tế nên ưu tiên cung cấp các hoạt chất có giá trị cao nhất như Insulin aspart, kháng sinh, và Natri clorid. Cần xây dựng chiến lược quản lý danh mục thuốc linh hoạt, theo dõi mô hình bệnh tật, và điều chỉnh danh mục định kỳ để đáp ứng nhu cầu thực tế.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Danh mục thuốc 1.1 Khái niệm Danh mục thuốc Danh mục thuốc bệnh viện là một danh mục thường xuyên cập nhật các thuốc và các thông tin liên quan tới thuốc đáp ứng yêu cầu lâm sàng của bác sĩ, dược sĩ, và các chuyên gia y tế khác trong chẩn đoán, phòng ngừa, điều trị bệnh hoặc cải thiện sức khỏe (Vũ Thị Thu Hương, 2012), (Vũ Mạnh Hùng, 2019). Mỗi bệnh viện có một DMT khác nhau được xây dựng và thay đổi hàng năm để đảm bảo phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí thuốc sử dụng của bệnh viện. DMT sử dụng trong bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả. DMT bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong các kỳ họp của Hội đồng thuốc và điều trị giúp loại bỏ các loại thuốc không an toàn và không hiệu quả, giảm chi phí điều trị và thời gian nằm viện.

Ngoài ra giúp giảm số lượng và chi phí mua thuốc, không lãng phí ngân sách.2 Chu trình quản lý và cung ứng thuốc tại Bệnh viện Cung ứng thuốc bệnh viện là một chuỗi các hoạt động bao gồm từ việc lựa chọn thuốc, sau đó đến tổ chức mua sắm, cấp phát và sử dụng thuốc. Quy trình cung ứng thuốc trong bệnh viện được Cơ quan khoa học vì sức khỏe của Hoa kỳ mô tả theo sơ đồ xem hình 1.1: Chu trình quản lý cung ứng thuốc tại bệnh viện 4 1.3 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc Bệnh viện DMT Bệnh viện phải thống nhất với DMT thiết yếu của WHO, DMT chủ yếu của Bộ Y tế. Đảm bảo phù hợp với mô hình bệnh tật, phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, căn cứ vào các hướng dẫn điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại Bệnh viện, đáp ứng được các phương pháp mới kỹ thuật mới, phù hợp với phạm vi chuyên môn, phù hợp với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu do Bộ Y tế ban hành và ưu tiên thuốc sản xuất trong nước (Bộ Y tế, TT21/2013), (Vũ Thị Thu Hương, 2012).2: Các yếu tố làm căn cứ để xây dựng danh mục thuốc Bệnh viện Quy trình xây dựng DMT của TTYT thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước 5 Hình 1.3: Quy trình xây dựng danh mục thuốc của TTYT thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước Theo điều 5 tại thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện (Bộ Y Tế, TT21/2013). Nguyên tắt xây dựng danh mục thuốc: Bộ Y tế đã đưa ra các nguyên tắc xây dựng DMT dùng trong TTYT được Bộ Y tế quy định tại Thông tư số 21/2013/TT-BYT như sau: a.

Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện; b. Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật; c. Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; d. Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị; e.

Phù hợp với phạm vi chuyên môn của TTYT; 6 f. Thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu do Bộ Y tế ban hành; g. Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước.4 Tiêu chí lựa chọn thuốc trong DMT Bệnh viện Bộ Y tế (TT21/2013) việc lựa chọn thuốc đưa vào DMT bệnh viện phải dựa trên những tiêu chí cụ thể do HĐT&ĐT xây dựng. Thông tư s ố 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế đưa ra 7 tiêu chí lựa chọn thuốc bao gồm.

a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng; b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định; c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng; d) Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc; e) Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất. Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất; f) Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể; g) Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng.5 Các bước cụ thể xây dựng DMT Bệnh viện Bộ Y tế (TT21/2013) theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT các bước xây dựng DMT trong bệnh viện được hướng dẫn như sau: Bước 1. Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng (GTSD), phân tích ABC/VEN nhằm xác định phần lớn ngân sách tập 7 trung vào những thuốc nào và phát hiện các vấn đề trong sử dụng thuốc. Đồng thời, tiến hành thu thập thông tin về thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị trên các nguồn thông tin đáng tin cậy.

Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan. Xây dựng DMT và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và phân loại VEN. Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần). Tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ y tế sử dụng DMT.

Định kỳ hằng năm đánh giá, sửa đổi, bổ sung DMT.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dụng danh mục thuốc Muốn xây dựng được một danh mục thuốc tại TTYT tốt thì cần xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng danh mục thuốc các yếu tố ảnh hưởng đó là: Hình 1.4: Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng DMT 1.2 Mô hình bệnh tật 1.1 Khái niệm Đỗ Hồng Sơn và cộng sự (2020) Mô hình bệnh tật là sự phản ánh tình hình sức khỏe, kinh tế - xã hội của quốc gia hay cộng đồng đó, giúp định hướng đầu tư các trang thiết bị hợp lý và chuẩn bị nhân sự phù hợp xu hướng bệnh tật của tỉnh trong những năm tới nhằm làm giảm gánh nặng bệnh tật. Để giúp cho việc xác định mô hình bệnh tật có sự thống nhất, Tổ chức Y tế Thế giới khuyến nghị sử dụng Bảng phân loại bệnh tật quốc 8 tế (ICD). Cho đến nay, sau nhiều lần sửa đổi thì mẫu ICD-10 ngày càng được sử dụng rộng rãi và chứng tỏ tính ưu việt. Để thống nhất phân loại bệnh tật, Việt Nam đã thông qua và sử dụng bảng phân loại thống kê quốc tế về bệnh tật và các vấn đề sức khỏe có liên quan phiên bản lần thứ 10 (gọi tắt là ICD-10).

Toàn bộ danh mục ICD-10 được chia thành 22 chương, mỗi chương chứa một hoặc nhiều nhóm bệnh liên quan, được nêu trong Bảng ở Phụ lục 3.2 Mô hình bệnh tật tại TTYT thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước Nghiên cứu mô hình bệnh tật trong TTYT dựa trên bệnh án mẫu thống nhất trong toàn ngành y tế, trên cơ sở hồ sơ bệnh án lưu trữ tại TTYT. Trong mỗi chuyên khoa có nhiều loại bệnh án nhưng phải đảm bảo tính thống nhất về các thông tin chính để thuận tiện cho việc thống kê và nghiên cứu. Nghiên cứu MHBT tại các TTYT có lợi thế là có tiêu chuẩn chẩn đoán và có sự hỗ trợ của xét nghiệm. Việc chẩn đoán ra viện hay tử vong được thực hiện thống nhất theo bảng phân loại bệnh ICD-10.

Tuy nhiên việc chẩn đoán còn phụ thuộc vào trình độ chuyên môn của nhân viên y tế và điều kiện xét nghiệm của cơ sở y tế. Do đó, việc phân loại bệnh tật của các TTYT đôi khi có sự khác biệt, kể từ năm 2015 Bộ y tế ban hành Quyết định số 3970/QĐ-BYT thì việc phân loại bệnh tật đã trở nên thống nhất hơn (Bộ Y Tế, 2020). MHBT của mỗi TTYT là tương đối ổn định, một DMT của TTYT phù hợp sẽ phản ánh được MHBT của TTYT thông qua cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng, nên việc lựa chọn thuốc xây dựng DMT TTYT hàng năm thực chất là rà soát, phân tích các thuốc đang sử dụng tại TTYT và đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung vào DMT TTYT năm tiếp theo nhằm lựa chọn các thuốc bổ sung và loại bỏ các thuốc không còn phù hợp.3 Phương pháp phân tích sử dụng thuốc Bộ Y tế (TT21/2013) nhằm tăng cường sử dụng thuốc hợp lý, hiệu quả, tránh những sai sót và bất hợp lý, nhà quản lý cần có những biện pháp cải thiện. Một số công cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện phổ biến hiện nay bao gồm phương pháp phân tích ABC, phân tích VEN phân tích theo nhóm điều trị.

Những phương pháp này sẽ được sử dụng ban đầu để phát hiện vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc trên mức độ quần thể. Từ đó giúp cho HĐT&ĐT xác định các vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp.1 Phương pháp phân tích ABC Khái niệm: Phân tích ABC là phương pháp phân ích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hằng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỉ lệ lớn trong ngân sách (Bộ Y tế, TT21/2013). Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong DMT hoặc trên thị trường, có thể lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn hoặc xác định các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể thảo luận với các nhà sản xuất với mức giá thấp hơn. Cụ thể, phân tích ABC phân hạng các sản phẩm theo hạng A, B và C dựa trên tỷ lệ phần trăm chi phí sử dụng của các thuốc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ