ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC –––––––––––––––––––––––– NGUYỄN THỊ HẰNG PHÂN TÍCH ĐẶC TRƢNG CẤU TRÚC, TÍNH CHẤT CỦA GRAPHEN OXIT BIẾN TÍNH LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC THÁI NGUYÊN - 2019 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC –––––––––––––––––––––––– NGUYỄN THỊ HẰNG PHÂN TÍCH ĐẶC TRƢNG CẤU TRÚC, TÍNH CHẤT CỦA GRAPHEN OXIT BIẾN TÍNH Chuyên ngành: Hóa phân tích Mã số: 8.18 LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Tô Thị Xuân Hằng THÁI NGUYÊN - 2019 LỜI CẢM ƠN Bản luận văn này được thực hiện và hoàn thành tại phòng nghiên cứu sơn bảo vệ, Viện Kỹ thuật nhiệt đới – Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Viện Kỹ thuật nhiệt đới đã tiếp nhận và cho phép tôi được làm thực nghiệm tại Viện. Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời chân thành cảm ơn đến PGS.TS Tô Thị Xuân Hằng, người đã hướng dẫn và chỉ đạo tận tình, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Chị Nguyễn Thùy Dương cùng các thầy cô, anh chị làm việc và nghiên cứu tại phòng đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo giúp tôi hiểu biết sâu thêm về những kiến thức đã được học ở trường và những kiến thức ở ngoài thực tế. Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Thế Chính, Thầy Vương Trường Xuân cùng các thầy, cô giáo trong bộ môn hóa phân tích Trường Đại học Khoa học- Đại Học Thái Nguyên đã trang bị kiến thức và tạo điều kiện tốt nhất để tôi tiếp cận với đề tài được giao. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua. Trong quá trình thực hiện luận văn do còn hạn chế về mặt thời gian, kinh phí cũng như trình độ chuyên môn nên không tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn! Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hằng LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sỹ hóa học ―Phân tích đặc trưng cấu trúc, tính chất của graphen oxit biến tính‖ là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn là PGS. Tô Thị Xuân Hằng. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước hội đồng, cũng như kết quả khóa luận của mình. Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019 Học Viên Nguyễn Thị Hằng MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. b DANH MỤC HÌNH .c DANH MỤC BẢNG BIỂU. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục đích của đề tài. Đối tượng nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài. Phương pháp tiến hành nghiên cứu.
2 Chƣơng 1: TỔNG QUAN. Giới thiệu chung về graphen. Một số tính chất của graphen. Giới thiệu chung về graphen oxit (GO).
Cấu trúc graphen oxit. Tâm hoạt động của graphen và graphen oxit. Phương pháp chế tạo graphen oxit. Ức chế ăn mòn kim loại.
Phân loại ức chế ăn mòn. Ức chế ăn mòn thân thiện với môi trường. Nghiên cứu sử dụng axit ascorbic làm ức chế ăn mòn. Giới thiệu chung.
Ứng dụng axit ascorbic làm ức chế ăn mòn. 16 Chƣơng 2: THỰC NGHIỆM. Dụng cụ, hóa chất. Chế tạo graphen oxit.
Chế tạo GO biến tính bằng axit ascobic. Xác định hàm lượng ASA trong GO-ASA. Xác định khả năng giải phóng ASA từ GO-ASA. Chế tạo màng polyuretan chứa GO-ASA.
Các phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phổ hồng ngoại. Phương pháp phổ tử ngoại khả kiến (UV-Vis). Phương pháp kính hiển vi điện tử quét (SEM).
Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD). Phương pháp tổng trở điện hóa. Thử nghiệm mù muối. 27 Chƣơng 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Phân tích cấu trúc của graphen oxit biến tính bằng axit ascobic. Phân tích cấu trúc của graphen oxit. Phân tích cấu trúc của graphen oxit biến tính bằng ascobic axit. Xác định hàm lượng axit ascobic trong graphen oxit biến tính.
Nghiên cứu sự giải phóng axit ascobic từ graphen oxit biến tính. Ảnh hưởng của nồng độ NaCl đến khả năng giải phóng axit ascobic. Ảnh hưởng của pH dung dịch đến khả năng giải phóng axit ascobic. Đánh giá khả năng bảo vệ chống ăn mòn của màng polyuretan chứa GO-ASA .Đánh giá khả năng bảo vệ chống ăn mòn của màng màng polyuretan chứa GO-ASA bằng phổ tổng trở.
Đánh giá độ bền ăn mòn bằng thử nghiệm mù muối. 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 49 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Ký hiệu Tên đầy đủ GO graphen oxit AS axit ascorbic GP Graphit DMA Đimetylanilin PU polyuretan DI nước khử ion IR phổ hồng ngoại UV-Vis phổ tử ngoại khả kiến XRD nhiễu xạ tia X CVD phương pháp lắng đọng hơi SEM phương pháp kính hiển vi điện tử quét a DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2. Tổng hợp graphen oxit.
18 b DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Than chì là tập hợp của các mặt phẳng graphene hình lục giác .2: Ba dạng thù hình của cacbon là fulleren, ống nano cacbon và than chì (lần lượt từ trái qua phải) được hình thành từ các tấm graphen .3: Cấu trúc graphen .4: Cấu trúc đề xuất của GO bởi các nhà nghiên cứu khác nhau .5: Cấu trúc của một số chất ức chế ăn mòn bay hơi .6: Cấu trúc hóa học của axit ascobic .1: Sơ đồ mạch điện và phổ tổng trở khi màng sơn ngăn cách hoàn toàn kim loại khỏi dung dịch điện ly .2: Sơ đồ mạch điện và phổ tổng trở khi dung dịch điện li ngấm vào màng sơn nhưng chưa tiếp xúc với bề mặt kim loại .3: Sơ đồ mạch điện và phổ tổng trở khi dung dịch điện li tiếp xúc với bề mặt kim loại .1: Phổ hồng ngoại của GO .2: Ảnh SEM của GO .3: Giản đồ XRD của GP và GO .4: Phổ hồng ngoại của GO-ASA .5: Giản đồ XRD của GO-ASA và GO .6: Ảnh SEM của GO-ASA .7: Phổ UV-Vis của dung dịch chứa ASA ở các nồng độ khác nhau .8: Đường chuẩn biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ và cường độ hấp thụ của dung dịch.9: Tỉ lệ phần trăm ASA giải phóng vào nước cất tại các thời gian ngâm khác nhau .10: Tỉ lệ phần trăm ASA giải phóng vào dung dịch NaCl 0.1M tại các thời gian ngâm khác nhau .11: Tỉ lệ phần trăm ASA giải phóng vào dung dịch NaCl 0,5M tại các thời gian ngâm khác nhau.12: Tỉ lệ phần trăm ASA giải phóng vào dung dịch NaCl 0,1M có pH=5 tại các thời gian ngâm khác nhau .13: Tỉ lệ phần trăm ASA giải phóng vào dung dịch NaCl 0,1M có pH=10 tại các thời gian ngâm khác nhau .14: Phổ tổng trở của các màng sơn sau 1 ngày ngâm trong dung dịch NaCl 3% .15: Phổ tổng trở của các màng sơn sau 7 ngày ngâm trong dung dịch NaCl 3% .16: Phổ tổng trở của các màng sơn sau 14 ngày ngâm trong dung dịch NaCl 3% .17: Sự thay đổi giá trị Z 100 mHz của các màng sơn theo thời gian thử nghiệm .18: Ảnh chụp các mẫu trước khi thử nghiệm mù muối .19: Ảnh chụp sau 48 giờ thử nghiệm mù muối của các mẫu .20: Ảnh chụp sau 144 giờ thử nghiệm mù muối của các mẫu. 47 d DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Hiệu suất ức chế ăn mòn thép trong hệ thống nước làm mát của một số axit hữu cơ ở nồng độ 20 ppm .1: Các pic đặc trưng và liên kết tương ứng của GO .2: Các pic đặc trưng và liên kết tương ứng của GO-ASA .3: Cường độ hấp thụ của các dung dịch .4: Cường độ hấp thụ ASA xác định từ phổ UV-Vis, sử nhả ASA trong nước cất tại các thời gian ngâm khác nhau .5: Cường độ hấp thụ ASA xác định từ phổ UV-Vis, sử nhả ASA trong dung dịch NaCl 0,1 M tại các thời gian ngâm khác nhau .6: Cường độ hấp thụ ASA xác định từ phổ UV-Vis, sự nhả ASA trong dung dịch NaCl 0.5M tại các thời gian ngâm khác nhau .7: Cường độ hấp thụ ASA xác định từ phổ UV-Vis, sự nhả ASA trong dung dịch NaCl 0,1M có pH=5 tại các thời gian ngâm khác nhau .8: Cường độ hấp thụ ASA xác định từ phổ UV-Vis, sự nhả ASA trong dung dịch NaCl 0,1M có pH=10 tại các thời gian ngâm khác nhau. Giá trị Z107 mHz của các màng sơn sau 1 ngày,7 ngày và 14 ngày ngâm trong dung dịch NaCl 3%. Tính cấp thiết của đề tài Ăn mòn kim loại gây ra những thiệt hại vô cùng nghiêm trọng, vì vậy chống ăn mòn kim loại là công việc hết sức quan trọng.
Có nhiều phương pháp bảo vệ, nhưng lớp phủ bảo vệ hữu cơ được sử dụng rộng rãi do giá thành rẻ và dễ thi công. Graphen là lớp đơn các nguyên tử cacbon sắp xếp theo mạng lục giác, có các tính chất nhiệt, cơ và tính chất điện đặc biệt, vì vậy graphene được nghiên cứu ứng dụng làm phụ gia cho polymer nanocompozit để gia cường các tính chất của vật liệu. Graphen và graphen oxit (GO), có tác dụng gia cường tính chất cơ lý, tính chất nhiệt và khả năng che chắn của lớp phủ hữu cơ. Trong những năm gẫn đây, để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, các chất ức chế ăn mòn hữu cơ được sử dụng trong màng sơn để thay thế các chất ức chế độc hại.
Tuy nhiên khi sử dụng trực tiếp trong màng sơn các chất ức chế hữu cơ có thế tác dụng với các chất tạo màng, làm giảm hiệu quả ức chế, hoặc gây ảnh hưởng đến mạng liên kết của lớp phủ. Vì vậy các chất ức chế ăn mòn hữu cơ thường được hấp phụ lên các chất mang vô cơ trước khi đưa vào màng sơn. Nhằm kết hợp các tính chất gia cường của GO và ức chế ăn mòn hữu cơ, GO biến tính hữu cơ được quan tâm nghiên cứu trong lớp phủ hữu cơ. Việc nghiên cứu cấu trúc của GO biến tính , xác định hàm lượng ức chế hữu cơ trong GO biến tính và các khả năng tương tác với nền thép của chúng là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế nhằm góp phần tạo ra các phụ gia mang ức chế ăn mòn thân thiện môi trường trên cơ sở grpahen oxit, tôi chọn và thực hiện đề tài: ―Phân tích đặc trưng cấu trúc, tính chất của graphen oxit biến tính‖.