Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học cú phân từ định ngữ trạng ngữ tiếng anh và các kết cấu tương đương trong tiếng việt

Luận án tiến sĩ phân tích ngôn ngữ học cú phân từ định ngữ trạng ngữ tiếng anh và các kết cấu tương đương trong tiếng việt, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

2007

244
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Khái niệm và tình hình nghiên cứu CPTĐN và CPTTN tiếng Anh

1.2. Quan điểm của ngữ pháp truyền thống về cú pháp và cú phân từ

2. CHƯƠNG 2: CÚ PHÂN TỪ ĐỊNH NGỮ TIẾNG ANH VÀ NGỮ ĐỘNG TỪ ĐỊNH NGỮ TIẾNG VIỆT

2.1. Cú phân từ định ngữ tiếng Anh

2.2. Đặc điểm cấu trúc của CPTĐN

2.3. Đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ dụng

2.4. Đặc điểm ngữ nghĩa của động từ trung tâm

2.5. Đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ dụng của danh từ trung tâm

2.6. Đặc điểm ngữ nghĩa liên cú

2.7. Cú phân từ định ngữ trong các loại văn phong khác nhau

2.8. Ngữ động từ định ngữ trong tiếng Việt

3. CHƯƠNG 3: CÚ PHÂN TỪ TRẠNG NGỮ TIẾNG ANH VÀ NGỮ ĐỘNG TỪ TRẠNG NGỮ TIẾNG VIỆT

3.1. Cú phân từ trạng ngữ tiếng Anh

3.2. Khái niệm và tiêu chí nhận diện

3.3. Phân loại CPTTN

3.4. Đặc điểm kết học

3.5. Đặc điểm cấu trúc của CPTTN

3.6. Vị trí của CPTTN

3.7. Đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ dụng

3.8. Mối liên kết ngữ nghĩa với cú chính

3.9. Mối quan hệ lôgic-ngữ nghĩa với cú chính

3.10. Mạch lạc quy chiếu và mạch lạc thời thể

3.11. Cú phân từ trạng ngữ trong các loại ngôn bản khác nhau

3.12. Xu hướng sử dụng CPTTN trong văn học Anh, Mỹ

3.13. NDTTN tiếng Việt (Đối chiếu với CPTTN)

3.14. Khái niệm và tiêu chí nhận diện

3.15. Phân loại NDTTN

3.16. Đặc điểm kết học

3.17. Đặc điểm cấu trúc của NDTTN

3.18. Vị trí của NĐTTN

3.19. Đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ dụng

3.20. Mối liên kết ngữ nghĩa với cú chính

3.21. Mối quan hệ lôgic-ngữ nghĩa

3.22. Mạch lạc quy chiếu và mạch lạc thời thể

3.23. NDTTN và trong các loại văn phong khác nhau

4. CHƯƠNG 4: CÁCH DỊCH CÚ PHÂN TỪ TIẾNG ANH SANG TIẾNG VIỆT

4.1. Một số nhận xét về cách dịch CPT trong các tác phẩm văn học

4.2. Các cách dịch CPTĐN

4.3. Cách dịch CPTĐN không hạn định

4.4. Cách dịch CPTĐN chủ động hạn định

4.5. Các cách dịch CPTĐN bị động hạn định

4.6. Các cách dịch CPTTN

4.7. CPTTN đứng trước cú chính

4.8. CPTTN bị động

4.9. CPTTN chủ động diễn tiến

4.10. CPTTN chủ động hoàn thành

4.11. CPTTN đứng sau cú chính

4.12. Cách dịch các động từ có liên quan đến bộ phận cơ thể

4.13. Cách dịch CPTTN trong các câu đàm thoại

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng quan về cú phân từ định ngữ và trạng ngữ tiếng Anh tiếng Việt

Cú phân từ (CPT) là một cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh, thường được sử dụng để làm định ngữ hoặc trạng ngữ. Trong tiếng Việt, các cấu trúc tương đương cũng tồn tại nhưng có những đặc điểm riêng biệt. Việc phân tích cú phân từ định ngữ và trạng ngữ giữa hai ngôn ngữ này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về ngữ pháp mà còn hỗ trợ trong việc giảng dạy và dịch thuật.

1.1. Khái niệm cú phân từ định ngữ và trạng ngữ trong tiếng Anh

Cú phân từ định ngữ trong tiếng Anh thường được hình thành từ động từ ở dạng phân từ, có thể là phân từ hiện tại hoặc quá khứ. Chúng đóng vai trò làm định ngữ cho danh từ, giúp làm rõ nghĩa cho câu. Ví dụ, trong câu "The man running in the park is my friend", "running in the park" là cú phân từ định ngữ.

1.2. Khái niệm cú phân từ định ngữ và trạng ngữ trong tiếng Việt

Trong tiếng Việt, các cấu trúc tương đương với cú phân từ định ngữ thường được gọi là vị từ làm định ngữ. Chúng cũng có chức năng tương tự như trong tiếng Anh, giúp bổ sung thông tin cho danh từ. Ví dụ, câu "Người đang chạy trong công viên là bạn tôi" sử dụng vị từ làm định ngữ.

II. Vấn đề và thách thức trong việc phân tích cú phân từ giữa tiếng Anh và tiếng Việt

Mặc dù cú phân từ là một phần quan trọng trong ngữ pháp, nhưng việc phân tích và so sánh giữa tiếng Anh và tiếng Việt gặp nhiều thách thức. Sự khác biệt về cấu trúc ngữ pháp và cách sử dụng có thể gây khó khăn cho người học và người dịch.

2.1. Những khó khăn trong việc nhận diện cú phân từ

Người học tiếng Anh thường gặp khó khăn trong việc nhận diện cú phân từ do sự đa dạng trong cách sử dụng. Các cấu trúc này có thể không rõ ràng và dễ nhầm lẫn với các thành phần khác trong câu.

2.2. Sự khác biệt trong cách sử dụng cú phân từ giữa hai ngôn ngữ

Trong tiếng Anh, cú phân từ có thể đứng độc lập hoặc kết hợp với các thành phần khác, trong khi tiếng Việt thường yêu cầu cấu trúc rõ ràng hơn. Điều này tạo ra những thách thức trong việc dịch và giảng dạy.

III. Phương pháp phân tích cú phân từ định ngữ trong tiếng Anh

Phân tích cú phân từ định ngữ trong tiếng Anh yêu cầu một phương pháp tiếp cận hệ thống. Các nhà ngữ học đã phát triển nhiều lý thuyết để mô tả và phân loại các cấu trúc này, từ đó giúp người học dễ dàng nhận diện và sử dụng.

3.1. Phân loại cú phân từ định ngữ trong tiếng Anh

CPT định ngữ trong tiếng Anh có thể được phân loại thành nhiều loại khác nhau, bao gồm phân từ hiện tại và quá khứ. Mỗi loại có chức năng và cách sử dụng riêng, ảnh hưởng đến nghĩa của câu.

3.2. Đặc điểm ngữ nghĩa của cú phân từ định ngữ

Cú phân từ định ngữ không chỉ mang tính chất ngữ pháp mà còn có ý nghĩa ngữ nghĩa sâu sắc. Chúng giúp làm rõ thông tin và tạo ra sự liên kết giữa các phần trong câu.

IV. Phương pháp phân tích cú phân từ trạng ngữ trong tiếng Anh

Cú phân từ trạng ngữ trong tiếng Anh cũng đóng vai trò quan trọng trong việc diễn đạt ý nghĩa. Việc phân tích chúng giúp hiểu rõ hơn về cách thức mà ngôn ngữ này hoạt động.

4.1. Phân loại cú phân từ trạng ngữ trong tiếng Anh

CPT trạng ngữ có thể được phân loại theo chức năng như trạng ngữ chỉ thời gian, nguyên nhân, hoặc điều kiện. Mỗi loại có cách sử dụng và ảnh hưởng đến cấu trúc câu.

4.2. Đặc điểm ngữ nghĩa của cú phân từ trạng ngữ

Cú phân từ trạng ngữ thường mang lại thông tin bổ sung cho động từ chính, giúp làm rõ hơn về hành động diễn ra trong câu. Điều này tạo ra sự phong phú cho ngữ nghĩa.

V. Ứng dụng thực tiễn của việc phân tích cú phân từ trong giảng dạy và dịch thuật

Việc phân tích cú phân từ định ngữ và trạng ngữ không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong giảng dạy và dịch thuật. Kết quả nghiên cứu có thể giúp cải thiện chất lượng giảng dạy tiếng Anh và dịch thuật.

5.1. Ứng dụng trong giảng dạy tiếng Anh

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng vào việc giảng dạy tiếng Anh, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cú phân từ và cách sử dụng chúng trong thực tế.

5.2. Ứng dụng trong dịch thuật

Nghiên cứu về cú phân từ cũng có thể hỗ trợ trong việc dịch các tác phẩm văn học, giúp các dịch giả tìm ra cách diễn đạt phù hợp và chính xác hơn.

VI. Kết luận và triển vọng nghiên cứu về cú phân từ trong tương lai

Nghiên cứu về cú phân từ định ngữ và trạng ngữ giữa tiếng Anh và tiếng Việt mở ra nhiều hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo. Việc hiểu rõ hơn về các cấu trúc này sẽ giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và dịch thuật.

6.1. Kết luận về tầm quan trọng của cú phân từ

Cú phân từ đóng vai trò quan trọng trong việc diễn đạt ý nghĩa trong cả tiếng Anh và tiếng Việt. Việc nghiên cứu chúng giúp làm rõ hơn về ngữ pháp và ngữ nghĩa của hai ngôn ngữ.

6.2. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về cú phân từ có thể tiếp tục mở rộng sang các lĩnh vực khác như ngữ nghĩa học, ngữ dụng học, và ứng dụng trong công nghệ ngôn ngữ.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TINH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYET 1. Khái niệm và tình hình nghiên cứu CPTĐN và CPTTN 1. Khái niệm CPTĐN và CPTTN 1. Sơ lược về phân từ và cú phân từ Động từ tiếng Anh có hai dạng biến hình là dang động từ có đuôi -ing như breaking, going, drinking, making, beginning, opening thường được gọi là phân từ hiện tai (present participle) và dạng động từ như broken, gone, drunk, made, begun, va một số lớn có đuôi -ed được gọi là phan từ qua khứ (past participle).

Ngoài chức năng chính là kết hợp với các trợ động từ dé tạo nên các ngữ động từ (verb phrase) đóng vai trò làm vị ngữ trong câu, hai loại phân từ này còn có thé kết hợp với những thành tổ phụ khác tạo nên những cú phân từ (participle clause) (CPT). Cac CPT này có chức năng cú pháp khá đa dạng và các nhà Anh ngữ học có quan điểm không giống nhau về vấn đề này. Quirk và các tác giả cuốn “A Comprehensive Grammar of the English Language - CGEL” (Ngữ Pháp tiếng Anh tổng hợp) cho rang cú -ing (-ing clause) hay CPT hiện tại có 6 chức năng cú pháp [110, tr. Biber và các tác giả cuốn “Longman Grammar of Spoken and Written English” cho rằng con số đó là 9 [157, tr.

Kết hợp ca hai quan điểm trên, chúng tôi thay CPT hiện tại có 8 chức năng cú pháp như sau: chủ ngữ (1a), bé ngữ trực tiếp (1b), bổ ngữ của chủ ngữ (subject complement) (1c), phan xen (appositive) (1d), b6 ngữ của tính từ (adjectival complementation), bổ ngữ của giới từ (prepositional complement) (1f), trạng ngữ (1g), một phần của cụm danh từ (part of noun phrase) hay định ngữ (1h). Ví dụ: (1) a) Watching television keeps them out of mischief. b) He enjoys playing practical jokes. c) Her first job had been selling computers.

d) His current research, investigating attitudes to racial stereotypes, takes up most of his time. e) They are busy preparing a barbecue. 14 f) I’m responsible for drawing up the budget. 1063] g) Having established the direction of the line, we now wish to find some point on the line.

h) The man making the bogus collections was described as middle aged. 200] Cú -ed (-ed clause) hay CPT quá khứ có chức năng cú pháp hep hon so với CPT hiện tại. Chúng chỉ có thé đóng vai trò làm bổ ngữ trực tiếp (2a), trạng ngữ (2b) hay định ngữ (2c). Ví dụ: (2) a) Two-year-old Constantin will have his cleft palate repaired.

b) Taken in the order shown they provide propulsive jets increasing mass flow and increasing jet velocity. c) There wasn’t a scrap of evidence to link him with the body found on the Thames foreshore at low tide. 200] Ở đây can bàn thêm về thuật ngữ clause va cách dich nó sang tiếng Việt. Từ “clause” được “Oxford Advanced Learner’s Dictionary” định nghĩa là “một nhóm từ gồm chủ ngữ, động từ tạo thành một câu hoặc phần của một câu” (a group of words that includes a subject and a verb, and forms a sentence or part of a sentence).

Trong các từ điển song ngữ hiện đang lưu hành tai Việt Nam, “clause” được dich là mệnh đề “voi sự ngầm định rằng đó là mệnh đề dùng trong ngôn ngữ” [6, tr. Cách gọi này có phần hơi bắt tiện vì cần phải phân biệt nó với khái niệm “mệnh đê” của lôgIc. Chính vi vậy, chúng tôi chon cách dich “clause” là “cú”, một khái niệm được hai nhà ngữ pháp Trương Văn Chình và Nguyễn Hiến Lê đề xuất dùng thay cho “mệnh đề ngôn ngữ” và được sử dụng ngày càng rộng rãi trong giới Việt ngữ học. Vì CPT có chức năng cú pháp đa dạng như vậy nên trong khuôn khổ của luận án này chúng tôi chỉ xem xét hai loại CPT là CPT định ngữ (adjectival participle clause) (3a,b) va CPT trạng ngữ (adverbial participle clause) hay còn được gọi là các trạng ngữ tu do (free adjunct) (3c,d), lay chung lam đối tượng dé so sánh với các kết câu tương đương trong tiếng Việt.

Ví dụ: 15 (3) a)We stood on the bridge connecting the two halves of the building. b) The weapon used in the murder has now been found. 148] c) Opening her eyes, the baby began to cry. d) Faced with a bill for $10,000, John has taken an extra job.

150] Đề cho ngắn gon và tiện theo dõi, từ day chúng tôi sẽ viết tắt các kết cấu này là CPTĐN (cú phân từ định ngữ) và CPTTN (cú phân từ trạng ngữ) CPT là các kết câu có dạng phân từ của động từ còn giữ được nhiều đặc điểm của động từ nhất, đặc biệt là đối với các cú -ing. Dạng -ing của động từ trong các vi dụ (la-f) có nhiều đặc điểm của danh từ và có thé sẽ là đối tượng của một nghiên cứu khác. Về CPTTN, ngoài hai loại CPTTN trong các ví dụ (3c) và (3d), tiếng Anh còn có một loại CPTTN nữa được đa số các nhà nghiên cứu gọi là cú tuyệt đối (absolutes). Đây là CPTTN có 2 thành phần làm trung tâm là chủ ngữ và phân từ.

Ví dụ: (4) | The Dean turned and went out, his gown billowing darkly behind him. 189] Cu tuyét đối là một dạng cú đặc trưng cho các ngôn ngữ châu Âu mà tiếng Anh là một đại diện. Đặc điểm nổi bật của các kết cấu này là tuy có sự hiện diện của cả danh từ và động từ, sự kết hợp giữa chúng lại chưa tạo thành một cụm chu vi. Các ngôn ngữ đơn lập như tiếng Việt do không có các dạng biến hình khác nhau của động từ nên không có các kết cấu kiểu này.

Sự kết hợp giữa danh từ và động từ như trên nhất thiết sẽ tạo nên một cụm chủ vị. Chúng ta có thé thay rõ điều này khi dịch câu trên sang tiếng Việt. (4) {Ông trưởng khoa quay phat người và đi ra, chiếc áo choàng tung bay thành vệt thâm sau lưng} Chính vì có sự khác biệt cơ bản trên nên trong khuôn khổ luận án này, chúng tôi chỉ xem xét các CPTTN có một thành phần chính là động từ làm trung tâm và lấy chúng làm đối tượng dé nghiên cứu và so sánh đối chiếu với các kết cấu tương đương cũng chỉ có một thành phần duy nhất là động từ làm trung tâm trong tiếng Việt. 16 Ngoài ra, trong tiếng Anh còn có các kết câu văng chủ ngữ, có phân từ làm trung tâm mà L.

Đó là 1) các kết cấu có phân từ đứng sau liên từ (5a,b); 2) các kết cấu có phân từ đứng sau giới từ như after, before, since, on và in (5c,d); 3) các kết cau phân từ có it va there (5e,f); 4) các kết cau phân từ đứng sau with/without (5g,h). Vi dụ: (5) a) Although built before the war, the engine is still in perfect order. b) Jf travelling north, you must change at Leeds. c) After/On being informed the fight would be delayed, we made other arrangements.

d) Since phoning you this morning, I have changed my plans. e) It being a bank holiday, all the shops were shut. f) There being no further business, I declare the meeting closed. g) With the crowds cheering, the royal party drove to the palace.

h) They debated for hours without a decision being taken. 31-33] Trong các câu loại 1), nghĩa của các kết cấu phân từ phụ thuộc một phan lớn vào các liên từ như although, if, unless. Người ta không thé lược bỏ các liên từ này đi được. Còn các kết cấu có cú trong các câu loại 2) là những cụm giới từ và nghĩa của các câu này phụ thuộc nhiều vào ý nghĩa ngữ pháp của các giới từ như after, on, since,.

Trong các kết câu có phân từ của các câu loại 3) và 4) có mặt cả chủ ngữ là một thành phần không thé thiếu tạo nên ngữ nghĩa của cú. Tat cả bốn loại trên cũng không phải là đối tượng nghiên cứu của chúng tôi trong luận án này. Cú phân từ định ngữ và trạng ngữ tiếng Anh Trước hết chúng ta xem xét khái niệm cú trong tiếng Anh. Cú (clause), theo “Oxford Advanced Learner’s Dictionary”, là một nhóm từ gồm có một chủ ngữ và một động từ, tạo thành một câu hoặc một phần của câu.

Jacobs (1995) định nghĩa cú “là những kết cấu với một thành tố cụm từ, thường là cụm danh từ, mang mối quan hệ chủ thé (chủ ngữ) và một thành tố khác, ngữ động từ, mang mối quan hệ vị ngữ. Ví dụ: (6) Clara delayed her graduation. 17 Chủ ngữ của cú trên là Clara và ngữ động từ là delayed her graduation. Hai định nghĩa trên cho thấy cú trong tiếng Anh là những kết cấu bao gồm các từ được gắn kết với nhau bằng mối quan hệ chủ-vị, trong đó vị ngữ luôn là động từ.

Các kết cấu phân từ trong các ví dụ chúng tôi vừa đưa ra tuy chỉ có mặt động từ, tức là chỉ có một về của cú nhưng vẫn được coi là những cú thực sự vì chúng an chứa mối quan hệ chủ vị. Chủ ngữ ở đây không được thé hiện ra rõ nét như trong một cú bình thường mà được hiểu ngầm, hay gọi là “chủ ngữ ân” (covert subject) [88, tr. Chúng ta có thé dé dàng phục nguyên được chủ ngữ và thấy rõ mối quan hệ chủ vị đó. Có thé phục nguyên chủ ngữ của các câu trong ví du (3) như sau: (3’) a) We stood on the bridge (which connects/connected) connecting the two halves of the building.

b) The weapon (that was used) used in the murder has now been found. c) (When she opened her eyes) Opening her eyes, the baby began to cry. d) (Because he is faced) Faced with a bill for $10,000, John has taken an extra job. Trong những kết cấu phan từ trên, ai cũng hiểu là [cái cầu] nói hai nửa ngôi nhà (3’a), [khâu súng] dùng trong vụ giết người (3’b), hay đứa bé bắt đầu khóc [khi nó] ở mat ra (3’c) và John kiếm việc làm thêm [vì anh ta] phải đối mặt với cái hóa don 10.

Như vậy, có thể định nghĩa CPT như sau: CPT định ngữ và trạng ngữ là các kết cầu cú có chủ ngữ ấn, chỉ hiển ngôn phan động từ ở dạng phân từ, đóng vai trò làm định ngữ hay trạng ngữ trong câu. Từ định nghĩa trên, chúng ta có thé nhận diện duoc CPT định ngữ và trạng ngữ dựa trên ba tiêu chí như sau: - Về hình thái: CPTĐN/TN có động từ ở dạng phân từ hiện tại -ing hay phân từ quá khứ làm trung tâm. - Về cau trúc: CPTĐN/TN có chủ ngữ ẩn và chủ ngữ ân này có thé phục nguyên được. 18 - Về chức năng: CPTĐN/TN có thê đóng vai trò làm định ngữ hay trạng ngữ trong câu.

Tình hình nghiên cứu CPTĐN và CPTTN tiếng Anh 1. Cú phan từ định ngữ (adjectival participle clause) CPTĐN là một hiện tượng ngữ pháp không gây nhiều tranh luận trong Anh ngữ học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phân tích cú phân từ định ngữ và trạng ngữ tiếng Anh so với tiếng Việt là một tài liệu chuyên sâu khám phá sự khác biệt và tương đồng trong cấu trúc ngữ pháp giữa hai ngôn ngữ. Tài liệu này tập trung vào việc phân tích cách sử dụng cú phân từ định ngữ và trạng ngữ, giúp người đọc hiểu rõ hơn về quy tắc ngữ pháp và cách áp dụng chúng trong thực tế. Đặc biệt, nó cung cấp những ví dụ cụ thể và so sánh chi tiết, giúp người học tiếng Anh và tiếng Việt nâng cao kỹ năng viết và dịch thuật.

Để mở rộng kiến thức về ngữ pháp và cấu trúc câu, bạn có thể tham khảo thêm Đối chiếu phần đề câu tiếng Anh với phần đề câu tiếng Việt, một tài liệu chuyên sâu về sự tương phản giữa hai ngôn ngữ. Ngoài ra, Khảo sát chủ ngữ tiếng Việt dưới góc nhìn của lý thuyết điển mẫu sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về cấu trúc chủ ngữ trong tiếng Việt. Cuối cùng, Khảo sát hiện tượng tiêu điểm hóa cấu trúc câu tiếng Việt cung cấp góc nhìn mới về cách thức tổ chức thông tin trong câu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngữ pháp và cấu trúc câu trong cả tiếng Anh và tiếng Việt.