đặt vấn đề- mục tiêu- phạm vi nghiên cứu. Chuong II: Cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu: Trinh bày sơ lược về chuyển đổi cơ cấu cây trồng- cơ sở, lý luận đánh giá hiệu quả và phương pháp nghiên cứu. 2 Chương III: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu gồm tự nhiên- kinh tế- xã hội- chính sách của xã. Chương IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận tim hiểu về thực trạng nghèo và hệ thống cơ cấu cây trồng- yếu tố tác động đến quá trình chuyển déi- thuận lợi- khó khăn.
Kết quả của việc chuyên đổi. Chương V: Kết luận- kiến nghị, tổng hợp đánh giá lại những vân đề nghiên cứu, nêu lên những vấn đề cần khắc phục và dé xuất kiến nghị trong thời gian tới. | | | CHƯƠNG2 TỎNG QUAN 2.1 Điều kiện tự nhiên 2.1 Vị trí địa lý Xã Thạnh Đức là một xã đồng bằng nằmở vị trí phía Bắc của huyện Gò Dau, cách thị tran Gò Dầu 12 km, cách thi xã Tay Ninh 29 km về hướng Đông Bắc và cách Thành phố Hồ Chí Minh 80 km về hướng Tây Nam theo quốc lộ 22B. Ranh giới hành chính: Phía Bắc giáp huyện Dương Minh Châu Phía Đông giáp xã Hiệp Thạnh Phía Nam giáp huyện Bến Cầu Tọa độ địa lý: - _ Kinh độ Đông: 106°11’ đến 106°16° - _ Vĩ độ Bắc: 11909° đến 11°16’ Diện tích tự nhiên: tong diện tích tự nhiên của toàn xã là 7077.2 Địa hình Địa hình của xã tương đối bằng phang, hơi nghiêng theo hướng từ Bắc xuống Nam, phần giữa hơi cao hơn và thoải dần về 2 phía Tây và Đông.
Độ cao trung bình so với mực nước biển từ 5-10m. Nhìn chung địa hình của xã được chia làm 3 dạng chính: Dạng địa hình cao chiếm khoảng 45% tổng diện tích tự nhiên, tập trung chủ yếu từ quốc lộ 22B trở lên phía Bắc, hiện đang sử dụng vào các mục đích đất khu dan cư, đất trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và trồng hoa màu. Dang địa hình vàn chiếm khoảng 44% tập trung ở các khu vực: Bàu Dài, Bàu Đế, Cây Me, Cống Cao, Áp Rộc, Bến Chò và khu vực phía Nam giáp thổ cư các ấp, diện tích này đang sử dụng cho các mục đích đất ở, đất trồng cây hoa màu và trồng lúa. Diện tích còn lại thuộc dạng địa hình thấp, phân bố rải rác ở các khu vực dọc theo rạch Bến Mương, Bàu Dung và khu vực phía Nam sông Vàm Co Đông, điện tích này bị ngập úng vào mùa mưa, trồng 1-2 vụ lúa nhưng không én định.3 Thổ nhưỡng Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng của tỉnh Tây Ninh và huyện Gò Dầu cho thấy toàn xã có 3 nhóm đất chính: - Nhóm đất xám bạc mau có diện tích 6.8% điện tích và được phân bố đều khắp toàn xã trừ những khu vực trũng dọc theo sông Vàm Cỏ Đông và các rạch.
Đất xám bạc màu có nhược điểm là chua, ngheò chất đinh dưỡng, thường bi khô hạn nhưng lại có giá trị nông nghiệp, thoáng khí, thoát nước, dé canh tác và thích hợp với nhu cầu sinh trưởng của nhiều loại cây trồng cạn. Đây cũng là một trong những điều kiện thuận lợi cho Thạnh Đức phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau: Mia, Đậu Phéng, Mi, cây công nghiệp lâu năm va cây ăn quả. - Nhóm đất phèn có diện tích 622.97% diện tích, phân bố những nơi thấp tring dọc theo sông Vàm Cỏ Đông và các rạch. - Nhóm đất phù sa: có diện tích 16.2ha phân bố ở địa hình vàn thuộc khu vực Bau Dung hiện đang trồng Lúa.4 Khí hậu Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, nói chung là nóng 4m, mưa nhiều và nhiệt độ cao, biên độ nhiệt nhỏ và được phân làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mua khô.
Theo tài liệu nhiều năm tại trạm khí tượng của tỉnh thì nhiệt độ trung bình mặt đất ở các tháng mùa khô là 31. nhiệt độ chênh lệch màu khô là 4. Chế độ mưa ảnh hưởng nhiều đến quá trình sản xuất và đời sống sinh hoạt của người dân. Lượng mưa hàng năm tương đối lớn nhưng phân bố không đồng đều: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô bắt đầu tir tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Các chỉ số chính về thời tiết khí hậu của đại phương như sau: - Luong mưa trung bình năm: 1805mm 5 - Luong mưa cao nhất: 2346mm - Lượng mưa thấp nhất: 1.357mm - _ Độ ẩm không khí bình quân năm: 79.0% - _ Độ ẩm không khí cao nhất: 87.7% - Độ ẩm không khí thấp nhất: 66% - Lượng bốc hơi trung bình năm: 1.433mm - Gió: Hướng gió hình thành theo hai hướng chính + Gió muà Tây Nam và Gió muà Đông Bắc + Tốc độ gió trung bình: 1.5 Thủy văn Chế độ thủy văn của xã Thạnh Đức khá phong phú nhờ có sông Vàm Có Đông chaÿ qua xã với chiều dai 6.7km, rộng trung bình 130-150m, sâu từ 8-10m, ngoài ra còn có các rạch và suối như: rạch Bến Miêu, suối Bến Rộng, kênh sáng thôi là hệ thống sông rạch tự nhiên có tác dụng tiêu thoát nước cho khu vực phía Bắc và phía Tây của xã, đồng thời chúng cũng chịu ảnh hưởng bởi chế độ thủy triều của sông Vàm Cỏ Đông. Bên cạnh đó, nguồn nước ngầm trên địa bàn xã hiện tại cũng đủ dam bao về số lượng và chất lương vệ sinh để đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt đời sống của nhân dân. Một số khu vực người dân dùng giếng khoan để bơm nước phục vụ cho việc tưới tiêu trong sản xuât nông nghiệp vào mùa khô.2 Điều kiện kinh tế 2.1 Thực trạng phát triển kinh tế Trước khi tổng hợp tình hình sản xuất trồng trọt dé tài mô tả thực trạng phát triển kinh tế, cụ thể như sau: 2.1 Nông nghiệp Trong những năm qua nông nghiệp của xã đã có những bước phát triển đáng kể trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật vào sản xuất. * Trồng trọt: Diện tích đất trồng cây hang năm luôn được giữ ôn định, đến năm 2005 đạt 299.186ha; trong đó: đất trồng lúa là 1.
Dat trồng cây hàng năm khác là 996,09ha và đất trồng cây lâu năm là 3. Cây trồng chính trên dia bàn xã là: lúa, mì, đậu phộng, thuốc lá vàng, cao su và các loại cây ăn quả. Tổng diện tích gieo trồng cả năm 2006 là 6.250ha so với kế hoạt đạt 103,89%, so với năm 2005 tăng 851,5ha. Trong đó: Vụ Đông Xuân 2005-2006: Tổng diện tích gieo trồng là 2.620ha so với kế hoạch đề ra đạt 102,74% so năm 2005 tăng 177,Sha.
Vụ Hè Thu: Tổng diện tích gieo trồng là 1.860ha so với kế hoạch dé ra đạt 105,18% so năm 2005 tăng 1 13ha. Vụ Mùa: Tổng diện tích gieo trồng là 1.770ha so với kế hoạch đề ra đạt 105,14% so năm 2005 tăng 561ha. Lương thực bình quân đầu người năm 2006 là 812kg thóc/1 người so với cùng kỳ đạt 100. vòng quay của đất đạt 2.
So với cùng kỳ năm 2005 là 2. Năng suất các loại cây trồng chính của xã: Mia 60-70 tan/ha © Mi 30-35 tan/ha e Lúa 2.5-3 tắn/ha e Đậu Phong 3-3.7 tan/ha * Chăn nuôi: Được phát triển chủ yếu trong các hộ gia đình. Những năm qua phong trào chăn nuôi bò sữa nông dân nổi lên khá mạnh tạo điều kiện cho nhiều hộ có thu nhập từ chăn nuôi. Nhưng hiện nay chăn nuôi Bò sữa không cao nên người dân có xu hướng nuôi Bò sinh sản.2 Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Ngày càng phát triển mạnh, một số ngành nghề thủ công truyền thống được khôi phục, các dịch vụ sản xuất kinh đoanh được mở rộng đảm bảo đáp ứng với nhu cầu của nhân dân, giải quyết và giới thiệu cho hơn 500 lao động tại các công ty, xi nghiép.
Hiện toàn xã có 130 hộ đăng ky kinh doanh tăng 11 hộ so với năm 2005, với các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp 18 hộ, dịch vụ 37 hộ, thương nghiệp 72 hộ, sử dụng hóa đơn 3 hộ.3 Ngành dịch vụ thương mại * Nhìn chung cơ sở kinh doanh én định, quy mô hàng hóa được mở rộng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thiết yếu của nhân dân * Chuyển dịch cơ cấu kinh té: Nền kinh tế của xã mấy năm gần đây có xu hướng chuyển dich đúng hướng, tăng dan tỷ trọng các ngành dich vụ, thương mai, Dịch vụ du lịch, ngành công nghiệp và tiêu thủ công nghiệp, giảm dan ty trọng ngành nông nghiệp đem lại thu nhập cho người lao động.2 Cơ sở hạ tầng 2.1 Hệ thống giao thông Mạng lưới giao thông của xã bao gồm mạng lưới giao thông đối ngoại có quốc lộ 22B chạy qua xã với chiều đài khoảng 5.7km, chiều rộng mặt đường được tỉnh đầu tư nâng cấp. Quốc lộ 22B là tuyến giao thông chủ lực của tỉnh, là trục đường rất quan trọng tạo điều kiện cho xã phát triển kinh tế, đồng thời cũng là một trong những điều kiện để day nhanh tốc độ đô thị hóa trên dia bàn xã. Giao thông nông thôn: Trên địa bàn xã hiện tại gồm 73 con đường giao thông nông thôn. Trong đó, 41 con đường chính và 32 con đường phụ, với tổng chiều đài là 78.
Tổng số đường giao thông nông thôn do xã quản lý: + Đường nhựa: 2.5km + Đường sỏi: 3.65km + Đường đất: 72.4km Nhìn chung, hệ thống giao thông nông thôn có mật độ khá đều, nhưng chất lượng còn kém cần phải đầu tư nâng cấp mới có thé đáp ứng được nhu cầu di lại của nhân dân. Bên cạnh đó xã còn có sông Vàm Cỏ Đông là tuyến giao thông đường thủy quan trọng tạo điều kiện đi lại, giao lưu vận chuyền hàng hóa thuận tiện. Trong năm 2006 xã tiến hành khảo sát xong 16 tuyến đường, vận động nhân dân đào đắp, đậm vá và phát hoang sửa chữa đưa vào sử đụng là 10 con đường và 10 cây cầu với tổng chiều dài là 12.845m, với tổng vốn đầu tư là 375.962/170 triệu đồng so với chỉ tiêu đạt 220,6% (vốn tỉnh 96. So với cùng kỳ tăng 99,78%.
Đồng thời hiện đanh tiến hành trồng trụ bang tên đường theo quy hoạch giao thông nông thôn giai đoạn 1999-2010. Hệ thống thay lợi Có 7 tuyến kênh nội đồng cặp sông Vàm cỏ Đông chiều dài 7.94km và hai tuyến kênh cấp II (N4 và N4-17) cùng 15 tuyến kênh cấp III thuộc công ty khai thác thủy lợi tỉnh và huyện quản lý trong phạm vi xã để phục vụ tưới tiêu cho bà con nông dan trong từng vụ. Tuyến kênh cấp II, II tập trung chủ yếu ở các khu vực phía đông, phân bố ở 2 ấp Bến Mương và ấp Rộc có tong chiều đài 29.2 km, chiều rộng trung bình 5-8 m đáp ứng được 35% tổng diện tích đất canh tác tòan xã.