Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nông nghiệp giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế quốc dân, đảm bảo an ninh lương thực và tạo nguồn nông sản phục vụ tiêu dùng cũng như xuất khẩu. Tuy nhiên, tại nhiều vùng nông thôn, tập quán độc canh cây lúa với năng suất bấp bênh, chi phí vật tư đầu vào tăng cao và giá cả nông sản biến động đã khiến thu nhập của nông hộ không ổn định, tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao. Tại xã Thạnh Đức (huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh), địa bàn thuần nông vùng sâu, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ độc canh lúa sang các loại cây công nghiệp và cây màu có giá trị kinh tế cao là đòi hỏi cấp thiết nhằm nâng cao giá trị canh tác trên một đơn vị diện tích và cải thiện sinh kế cho người dân.
Đề tài khóa luận được xác định với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Khảo sát, đánh giá thực trạng chuyển đổi cơ cấu cây trồng và tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Thạnh Đức.
- Phân tích thực trạng đói nghèo, phân bố hộ nghèo và các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói tại địa phương.
- Phân tích, so sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình cây trồng trước và sau chuyển đổi (đặc biệt giữa mô hình lúa thuần, bắp, mía và cao su), đánh giá tác động của chuyển đổi đến giảm nghèo.
- Nhận diện thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức thông qua phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - đe dọa (SWOT), từ đó đề xuất các nhóm giải pháp thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu cây trồng bền vững.
Nội dung nghiên cứu tập trung vào:
- Đánh giá thực trạng canh tác các nhóm cây trồng chủ lực: lúa, mía, cao su, bắp, đậu phộng, mì.
- Xác định danh mục và phương thức chuyển đổi cây trồng ưu tiên hướng tới mục tiêu giảm nghèo nông hộ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất nông nghiệp của các nông hộ, hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng trước và sau chuyển đổi, cùng thực trạng thu nhập, đời sống của hộ nghèo trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh (tập trung khảo sát tại 7 ấp: Bông Trang, Trà Võ, Bến Đình, Bến Mương, Bến Rộng, Cầu Sắt, Rộc).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 07/2007 đến tháng 11/2007; chuỗi dữ liệu thứ cấp được thu thập và tổng hợp trong giai đoạn 2003 – 2006.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận và khung phương pháp luận kinh tế nông nghiệp phục vụ phân tích thực chứng:
-
Khung lý thuyết và khái niệm:
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Là biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại hệ sinh thái nông nghiệp với cơ cấu mùa vụ và giống cây trồng hợp lý, phù hợp điều kiện tự nhiên, tận dụng đặc tính sinh học của đất và cây trồng, đồng thời đáp ứng nhu cầu thị trường hàng hóa.
- Lý thuyết về nghèo đói: Tiếp cận các luận điểm kinh điển như khái niệm "Underclass" của William Wilson (cuối thập niên 1980), định nghĩa về điều kiện sống cùng cực của Solages (1996), tiếp cận đa chiều của Ngân hàng Thế giới (WB, 1998), lý thuyết về sự thiếu hụt cơ hội lựa chọn của Amartya Sen (ILO, Nobel Kinh tế 1998), báo cáo của ActionAid Vietnam (Heather Grady) và định nghĩa nghèo tại Hội nghị Giảm nghèo ESCAP (Băng Cốc, 2003). Phân biệt ranh giới giữa nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối, tình trạng đói, đói gay gắt kinh niên và đói gay gắt cấp tính theo chuẩn phân loại của Guilna (Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB).
- Chuẩn nghèo áp dụng: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2006–2010 (khu vực nông thôn có thu nhập bình quân $\le 200.000$ đồng/người/tháng; thành thị $\le 260.000$ đồng/người/tháng). Địa phương phân hóa thành 2 nhóm: Hộ nghèo chuẩn Trung ương và Hộ nghèo chuẩn liền kề (thu nhập từ trên 200.000 đến 250.000 đồng/người/tháng ở nông thôn).
- Khung phân loại nguyên nhân nghèo: Vận dụng mô hình 4 nhóm nguyên nhân của Nguyễn Hữu Nhân (2004) và số liệu thống kê nguyên nhân nghèo toàn quốc năm 2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2005).
-
Chỉ tiêu phân tích kinh tế toàn phần:
- Tổng chi phí sản xuất ($TC$) = Chi phí vật chất ($VC$) + Chi phí lao động ($LC$) (bao gồm lao động thuê và lao động gia đình).
- Doanh thu ($TR$) = Năng suất $\times$ Giá bán.
- Thu nhập = Doanh thu - (Chi phí vật chất + Chi phí lao động thuê).
- Lợi nhuận = Thu nhập - (Chi phí lao động nhà + Thuế).
- Hiệu suất đồng vốn = Tổng chi phí / Lợi nhuận (phản ánh số đồng vốn cần bỏ ra để thu về 1 đồng lợi nhuận).
- Tỷ suất lợi nhuận / tổng chi phí = Lợi nhuận / Tổng chi phí.
- Tỷ suất thu nhập / tổng chi phí = Thu nhập / Tổng chi phí.
-
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Số liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp mẫu ngẫu nhiên gồm $n = 50$ hộ nông dân đang trực tiếp canh tác và áp dụng mô hình chuyển đổi cây trồng (lúa, mía, cao su) tại các ấp Bến Mương, ấp Rộc, Bông Trang, Bến Rộng.
- Số liệu thứ cấp: Tổng hợp từ báo cáo thống kê định kỳ giai đoạn 2003 – 2006 của Ban Nông nghiệp xã, Ban Chỉ đạo Xóa đói giảm nghèo xã Thạnh Đức, UBND huyện Gò Dầu, Nông trường Cao su Gò Dầu và Hợp tác xã Mía đường Thạnh Đức.
-
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Thống kê mô tả, so sánh kinh tế trước - sau chuyển đổi, phân tích hiệu quả tài chính và ma trận SWOT (kết hợp các nhóm chiến lược SO, ST, WO, WT).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương này trình bày tính cấp thiết của việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trong bối cảnh nông dân Thạnh Đức đối mặt với rủi ro thời tiết, sâu bệnh, chi phí vật tư tăng và hiệu quả độc canh lúa thấp. Tác giả xác định rõ mục tiêu chung, 4 mục tiêu cụ thể, 3 nội dung trọng tâm, phạm vi không gian - thời gian nghiên cứu và bố cục tổng thể của khóa luận gồm 5 chương.
Chương 2: Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
Chương 2 tổng hợp toàn diện các điều kiện tự nhiên, kinh tế, hạ tầng và xã hội của xã Thạnh Đức:
- Điều kiện tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên là 7.077,2 ha. Địa hình chia 3 dạng: địa hình cao (45% diện tích, phía Bắc QL22B), địa hình vàn (44% diện tích, trồng hoa màu, lúa), địa hình thấp (dọc rạch Bến Mương, sông Vàm Cỏ Đông, hay ngập úng). Thổ nhưỡng gồm 3 nhóm chính: đất xám bạc màu chiếm ưu thế (thích hợp mía, đậu phộng, cao su, mì), đất phèn (622,97 ha), đất phù sa (16,2 ha). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa bình quân 1.805 mm/năm (dao động 1.357 – 2.346 mm), độ ẩm trung bình 79%. Sông Vàm Cỏ Đông chảy qua xã dài 6,7 km, rộng 130 – 150 m.
- Thực trạng kinh tế và hạ tầng: Đất nông nghiệp chiếm phần lớn diện tích; năm 2006 tổng diện tích gieo trồng đạt 6.250 ha (tăng 851,5 ha so với 2005). Năng suất bình quân: mía đạt 60 – 70 tấn/ha, mì 30 – 35 tấn/ha, lúa 2,5 – 3 tấn/ha, đậu phộng 3 – 3,7 tấn/ha. Toàn xã có 130 hộ đăng ký kinh doanh. Hạ tầng giao thông gồm 5,7 km Quốc lộ 22B và 73 tuyến đường liên thôn dài 78,55 km (đường đất chiếm 72,4 km, đường nhựa 2,5 km, đường sỏi 3,65 km). Hệ thống thủy lợi gồm 7 tuyến kênh nội đồng (7,94 km) và 2 tuyến kênh cấp II (N4, N4-17) cùng 15 tuyến kênh cấp III dài 29,2 km, đáp ứng tưới tiêu cho 35% diện tích canh tác. Mạng lưới điện phủ 95,32% số hộ (4.624/4.851 hộ).
- Điều kiện xã hội: Dân số toàn xã đạt 21.878 nhân khẩu (4.851 hộ), tỷ lệ tăng tự nhiên duy trì mức 0,37%. Nguồn lao động trong độ tuổi là 12.408 người, trong đó số người thực tế tham gia lao động là 12.470 người (chiếm 57% dân số). Nông nghiệp thu hút 85% dân số, thương mại - dịch vụ chiếm 15%.
- Đánh giá thuận lợi và hạn chế: Nêu bật lợi thế về vị trí cửa ngõ giao thông (QL22B, sông Vàm Cỏ Đông kết nối TP.HCM và các cửa khẩu Mộc Bài, Xa Mát), đất đai đa dạng, nguồn lao động dồi dào; song song với hạn chế về hạn hán mùa khô, ngập úng mùa mưa, hạ tầng kỹ thuật nội đồng chưa hoàn thiện và trình độ dân trí còn thấp.
Chương 3: Cơ sở lý luận - Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xây dựng khung lý thuyết về chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bản chất kinh tế của nông hộ, các quan điểm về nghèo đói, chuẩn nghèo quốc gia và địa phương giai đoạn 2006–2010. Chương này cũng thiết lập hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (chi phí, doanh thu, thu nhập, lợi nhuận, hiệu suất đồng vốn, tỷ suất lợi nhuận, tỷ suất thu nhập) và quy trình điều tra mẫu 50 hộ cùng công cụ phân tích SWOT.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 là phần nội dung trọng tâm với các kết quả thực nghiệm và thảo luận chuyên sâu:
- Thực trạng nghèo và phân hóa xã hội: Toàn xã có 625 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 12,88% tổng số hộ (gồm 433 hộ nghèo chuẩn Trung ương chiếm 8,93% và 229 hộ nghèo chuẩn liền kề chiếm 4,58%). Hộ nghèo phân bố không đều giữa các ấp.
| Tên ấp |
Tổng số hộ |
Tổng số hộ nghèo |
Tỷ lệ nghèo (%) |
Hộ nghèo chuẩn TW |
Tỷ lệ nghèo TW (%) |
Hộ nghèo liền kề |
Tỷ lệ nghèo liền kề (%) |
| Bông Trang |
987 |
170 |
17,22 |
67 |
6,79 |
103 |
10,40 |
| Trà Võ |
751 |
126 |
16,78 |
121 |
16,10 |
5 |
0,67 |
| Bến Đình |
556 |
73 |
13,13 |
56 |
10,30 |
17 |
3,06 |
| Bến Mương |
1.153 |
114 |
9,88 |
79 |
6,85 |
65 |
5,64 |
| Bến Rộng |
368 |
28 |
7,61 |
20 |
5,43 |
8 |
3,17 |
| Cầu Sắt |
134 |
19 |
14,18 |
17 |
12,70 |
2 |
1,49 |
| Rộc |
902 |
95 |
10,53 |
73 |
8,09 |
22 |
2,44 |
| Tổng cộng |
4.851 |
625 |
12,88 |
433 |
8,93 |
229 |
4,58 |
-
Tình trạng thiếu đất sản xuất: Toàn xã có 298 hộ nông dân (với 1.233 nhân khẩu, 766 lao động) hoàn toàn không có đất sản xuất nông nghiệp trên tổng số 2.866 hộ nông dân. Tập trung cao nhất tại ấp Rộc (98 hộ, 258 lao động) và ấp Bông Trang (67 hộ, 156 lao động).
-
Cơ cấu nguồn thu nhập: Có 3.658 hộ có thu nhập chính từ nông - lâm nghiệp (chiếm 75,40%), công nghiệp - xây dựng chiếm 357 hộ, dịch vụ 663 hộ, ngành nghề khác 173 hộ.
-
Diễn biến diện tích và sản lượng cây trồng giai đoạn 2003 – 2006:
- Cây lương thực: Diện tích lúa duy trì quanh mức 3.354 – 3.657 ha (năm 2006 đạt 3.552 ha, sản lượng 16.694,4 tấn); bắp tăng từ 218 ha (năm 2003) lên 400 ha (năm 2006, sản lượng 2.400 tấn); mì dao động từ 112 – 228 ha.
- Cây công nghiệp ngắn và dài ngày: Đậu phộng tăng nhanh từ 193 ha (năm 2003) lên 437 ha (năm 2006, sản lượng 1.311 tấn); mía tăng từ 113 ha lên 157 ha (năm 2006, sản lượng 10.205 tấn); cao su tăng vọt từ 15 ha (năm 2003) lên 195 ha (năm 2006, sản lượng 390 tấn); thuốc lá vàng giảm mạnh từ 23 ha xuống còn 4,5 ha do hiệu quả kém.
- Cây thực phẩm: Rau các loại đạt 828 ha năm 2006 (sản lượng 8.280 tấn); các loại đậu đạt 584 ha (sản lượng 876 tấn).
-
So sánh hiệu quả kinh tế giữa các mô hình canh tác:
| Chỉ tiêu kinh tế (tính trên 1 ha/năm) |
Đơn vị tính |
Mô hình Lúa thuần |
Mô hình Bắp |
Mô hình Mía sau chuyển đổi |
| Tổng chi phí sản xuất |
đồng |
12.080.150 |
3.850.000 |
12.000.000 |
| - Chi phí vật chất (giống, phân, thuốc, cày...) |
đồng |
5.585.000 |
2.400.000 |
5.000.000 |
| - Chi phí dịch vụ, thuế, tưới tiêu |
đồng |
2.418.181 |
450.000 |
3.000.000 |
| - Chi phí lao động thuê |
đồng |
1.674.643 |
400.000 |
- |
| - Chi phí lao động nhà |
đồng |
2.538.742 |
600.000 |
4.000.000 |
| Năng suất thu hoạch |
tấn/ha |
4,7 |
4,0 |
80,0 |
| Tổng doanh thu |
đồng |
19.565.000 |
5.800.000 |
32.000.000 |
| Thu nhập |
đồng |
9.953.742 |
2.950.000 |
32.000.000 |
| Lợi nhuận thuần |
đồng |
7.415.000 |
1.950.000 |
19.000.000 |
| Hiệu suất đồng vốn |
lần |
1,69 |
1,94 |
0,67 |
| Tỷ suất lợi nhuận / Tổng chi phí |
lần |
0,59 |
0,51 |
1,47 |
| Tỷ suất thu nhập / Tổng chi phí |
lần |
0,80 |
0,70 |
3,17 |
- Mô hình cây cao su tiểu điền: Giai đoạn kiến thiết cơ bản kéo dài từ năm thứ 1 đến năm thứ 5 với tổng chi phí trực tiếp khoảng 4.990.000 đồng/ha, chi phí vật tư 1.597.000 đồng/ha, chi phí máy 234.469 đồng/ha, giá trị xây lắp 5.960.000 đồng/ha. Nông hộ áp dụng chiến lược "lấy ngắn nuôi dài" bằng cách trồng xen cây ngắn ngày (đậu phộng, mía, mì, đậu bắp, cà chua) trong 3 năm đầu, vừa tạo nguồn thu trang trải chi phí sinh hoạt vừa giảm áp lực vốn vay ngân hàng. Khi hết chu kỳ khai thác, giá trị thanh lý gỗ cao su đạt khoảng 40 triệu đồng/ha.
- Phân tích ma trận SWOT và định hướng chiến lược:
- Điểm mạnh (S): Chủ trương hỗ trợ chuyển đổi rõ ràng; thổ nhưỡng phù hợp chuyên canh; nguồn lao động dồi dào; mạng lưới khuyến nông cấp huyện/xã sâu sát.
- Điểm yếu (W): Thiếu vốn, thủ tục vay tín dụng chưa thông thoáng; sản xuất quy mô nhỏ lẻ, tự phát; liên kết tiêu thụ chưa đồng bộ; trình độ dân trí và ứng dụng kỹ thuật của nông hộ còn hạn chế.
- Cơ hội (O): Tiến bộ công nghệ sinh học và giống mới năng suất cao; thị trường tiêu thụ mở rộng nhờ hội nhập; sự gia tăng lực lượng trí thức trẻ nông thôn.
- Đe dọa (T): Biến động thời tiết bất thường; giá nông sản biến động, rủi ro bị tư thương ép giá; đất đai có nguy cơ suy thoái do lạm dụng phân vô cơ, thuốc hóa học; đất nông nghiệp bị thu hẹp do đô thị hóa.
- Các nhóm chiến lược phối hợp: SO (mở rộng thị trường, phát huy nguồn lực đặc thù), ST (đầu tư thâm canh chiều sâu, kiểm soát chất lượng vật tư nông nghiệp), WO (quy hoạch vùng chuyên canh gắn với hỗ trợ giá và tập huấn kỹ thuật), WT (nới lỏng thủ tục tín dụng, tăng cường chuyển giao khuyến nông).
- Đánh giá hiệu quả kinh tế và xã hội: Chuyển đổi cây trồng giúp gia tăng lợi nhuận rõ rệt (mô hình mía cho lợi nhuận cao hơn lúa 11.585.000 đồng/ha), giải quyết việc làm cho lao động dôi dư lúc nông nhàn, nâng cao hệ số sử dụng đất, giảm thiểu tình trạng bỏ hoang đất đai và thu hẹp bất bình đẳng thu nhập.
Chương 5: Kết luận - Kiến nghị
Tác giả đúc kết lại kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại Thạnh Đức, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng, vốn và dân trí. Từ đó, chương đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ đối với chính quyền địa phương, người dân và các cơ quan ban ngành cấp trên nhằm duy trì tính bền vững của các mô hình kinh tế nông hộ.
Kết quả và đóng góp
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Mẫu điều tra nông hộ ($n = 50$) tập trung chủ yếu vào các ấp trọng điểm chuyển đổi (Bến Mương, Rộc, Bông Trang, Bến Rộng), chưa bao phủ đồng đều toàn bộ 7 ấp trong xã; chu kỳ phân tích kinh tế của cây cao su mới dừng lại ở giai đoạn kiến thiết cơ bản và dự toán khai thác dựa trên số liệu thứ cấp của Nông trường Cao su Gò Dầu, chưa có dữ liệu thực tế trọn chu kỳ khai thác mủ tại các hộ tiểu điền.
- Hướng mở rộng nghiên cứu: Mở rộng phạm vi khảo sát quy mô toàn huyện Gò Dầu; đi sâu phân tích chuỗi giá trị và kênh tiêu thụ nông sản sau chuyển đổi; đánh giá tác động lâu dài của việc sử dụng phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật đến độ phì nhiêu của đất xám bạc màu và môi trường sinh thái nông thôn.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên các ngành Phát triển Nông thôn, Khuyến nông, Kinh tế Nông nghiệp và Quản lý Đất đai khi tìm hiểu phương pháp phân tích hiệu quả tài chính nông hộ và phương pháp khảo sát kinh tế nông thôn.
- Cán bộ quản lý nông nghiệp, khuyến nông viên cấp xã, huyện trong việc tham khảo mô hình liên kết bao tiêu nông sản và quy trình bố trí cây trồng xen canh "lấy ngắn nuôi dài" trên đất xám bạc màu Đông Nam Bộ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và được thực hiện tại các địa bàn nào?
Đề tài khảo sát trực tiếp 50 hộ nông dân canh tác các mô hình chuyển đổi cây trồng (lúa, mía, cao su), tập trung tại các ấp có diện tích chuyển đổi lớn như ấp Rộc, ấp Bến Mương, ấp Bông Trang và ấp Bến Rộng thuộc xã Thạnh Đức.
2. Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng mía vượt trội hơn mô hình lúa thuần như thế nào theo kết quả tính toán của tác giả?
Mô hình mía đạt doanh thu 32.000.000 đồng/ha và lợi nhuận thuần 19.000.000 đồng/ha, cao hơn mô hình lúa thuần 11.585.000 đồng/ha về lợi nhuận. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí của mía đạt 1,47 lần (so với lúa là 0,59 lần) và hiệu suất đồng vốn đạt 0,67 lần (so với lúa là 1,69 lần).
3. Tỷ lệ hộ nghèo và thực trạng nông hộ không có đất sản xuất tại xã Thạnh Đức năm 2006 được ghi nhận ra sao?
Toàn xã có 625 hộ nghèo trên tổng số 4.851 hộ (chiếm tỷ lệ 12,88%), gồm 433 hộ nghèo chuẩn Trung ương và 229 hộ nghèo chuẩn liền kề. Đồng thời, có 298 hộ nông dân hoàn toàn không có đất sản xuất nông nghiệp với 1.233 nhân khẩu và 766 lao động.
4. Mô hình trồng cao su giai đoạn kiến thiết cơ bản được nông hộ Thạnh Đức tổ chức canh tác như thế nào để giảm áp lực vốn?
Trong 3 năm đầu của giai đoạn kiến thiết cơ bản, nông hộ áp dụng phương thức "lấy ngắn nuôi dài" bằng cách trồng xen canh các cây ngắn ngày (đậu phộng, mía, mì, đậu bắp, cà chua) giữa các hàng cao su để tạo nguồn thu nhập ngắn hạn, trang trải sinh hoạt và bù đắp chi phí chăm sóc vườn cây, giảm phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng.
5. Doanh nghiệp nào được ghi nhận đã liên kết hỗ trợ nông dân Thạnh Đức chuyển đổi sang trồng mía?
Chính quyền xã Thạnh Đức đã liên kết chặt chẽ với Công ty Mía đường Biên Hòa để hỗ trợ vốn đầu tư ban đầu về giống, phân bón và ký hợp đồng bao tiêu toàn bộ sản lượng mía sau thu hoạch, giúp ổn định giá thu mua cho nông hộ ở mức 400.000 đồng/tấn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Văn Dũng đã phân tích một cách có hệ thống thực trạng sản xuất nông nghiệp và bức tranh đói nghèo tại xã Thạnh Đức, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2003 – 2006. Kết quả tính toán chỉ tiêu kinh tế toàn phần đã chứng minh tính hiệu quả vượt trội của mô hình chuyển đổi từ lúa thuần sang cây mía và cây cao su xen canh cây ngắn ngày trong việc nâng cao thu nhập và cải thiện sinh kế nông hộ. Công trình là cơ sở thực tiễn quan trọng giúp chính quyền địa phương hoàn thiện các chính sách tín dụng, quy hoạch thủy lợi, đào tạo nghề và mở rộng mạng lưới khuyến nông phục vụ công cuộc giảm nghèo nông thôn bền vững.