Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Unilever Tại Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Tiểu luận phân tích chi c kinh doanh c a công ty unileve ủ ệ r vi t nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài tiểu luận giữa kì

2019

74
38
1

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Unilever

Unilever là một trong những tập đoàn hàng đầu thế giới trong lĩnh vực hàng tiêu dùng, với hơn 400 thương hiệu phục vụ nhu cầu hàng ngày của người tiêu dùng. Tập đoàn này có nguồn gốc từ Anh và Hà Lan, hiện đang hoạt động tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Unilever Việt Nam bắt đầu hoạt động từ năm 1995 và đã nhanh chóng trở thành một trong những doanh nghiệp lớn trong ngành hàng tiêu dùng tại thị trường Việt Nam. Các sản phẩm tiêu biểu như kem đánh răng P/S, dầu gội đầu Sunsilk, và bột giặt Omo đã trở thành những thương hiệu quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam. Để duy trì vị thế cạnh tranh, Unilever không ngừng cải tiến sản phẩm và phát triển các chiến lược kinh doanh bền vững.

1.1 Lịch sử hình thành

Unilever đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển từ khi thành lập vào năm 1929. Từ những năm đầu, tập đoàn đã tập trung vào việc đổi mới sản xuất và phát triển sản phẩm. Trong những thập kỷ tiếp theo, Unilever đã mở rộng quy mô và đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Đặc biệt, trong những năm gần đây, Unilever đã chú trọng đến phát triển bền vững, với mục tiêu giảm thiểu tác động đến môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người tiêu dùng.

II. Phân tích môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh của Unilever tại Việt Nam chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố bên ngoài như chính trị, kinh tế và xã hội. Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi với nhiều cảng biển lớn, tạo điều kiện cho việc xuất khẩu sản phẩm. Tuy nhiên, khí hậu nhiệt đới cũng đặt ra thách thức cho việc phát triển sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, GDP của Việt Nam đã tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm gần đây, tạo ra cơ hội cho Unilever mở rộng thị trường. Tuy nhiên, lạm phát và tỷ giá hối đoái cũng là những yếu tố cần được xem xét trong chiến lược kinh doanh.

2.1 Môi trường bên ngoài

Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố tự nhiên, kinh tế và chính trị. Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, điều này ảnh hưởng đến việc phát triển sản phẩm của Unilever. Tình hình kinh tế ổn định với mức tăng trưởng GDP cao tạo điều kiện thuận lợi cho Unilever mở rộng thị trường. Tuy nhiên, các yếu tố như lạm phát và tỷ giá hối đoái cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo chiến lược kinh doanh hiệu quả.

III. Chiến lược kinh doanh của Unilever

Unilever áp dụng nhiều chiến lược kinh doanh khác nhau để duy trì vị thế cạnh tranh tại thị trường Việt Nam. Chiến lược phát triển bền vững là một trong những trọng tâm chính, với mục tiêu giảm thiểu tác động đến môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người tiêu dùng. Bên cạnh đó, Unilever cũng chú trọng đến việc phát triển sản phẩm mới và cải tiến sản phẩm hiện có để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng. Chiến lược marketing cũng được triển khai mạnh mẽ để tăng cường nhận diện thương hiệu và thu hút khách hàng.

3.1 Chiến lược phát triển bền vững

Chiến lược phát triển bền vững của Unilever tập trung vào việc giảm thiểu tác động đến môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người tiêu dùng. Tập đoàn đã đặt ra các mục tiêu cụ thể như giảm lượng khí thải, tiết kiệm nước và sử dụng nguyên liệu bền vững. Những nỗ lực này không chỉ giúp Unilever duy trì vị thế cạnh tranh mà còn tạo ra giá trị cho cộng đồng và môi trường.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, sức cạnh tranh giữa hàng hoá Việt Nam và hàng hoá nước ngoài diễn ra hết sức quyết liệt, đặc biệt là các sản phẩm có xuất xứ từ các công ty đa quốc gia hiện đang có mặt và thống lĩnh trên thị trường Việt Nam. Unilever Việt Nam cũng là một trong số những đại gia lớn trên thị trường hàng tiêu dùng, hằng năm đã cung cấp một lượng lớn các mặt hàng thiết yếu cho sinh hoạt hằng ngày của người tiêu dùng Việt Nam như: kem đánh răng P/S, dầu gội đầu Sunsilk, b ột giặt Omo, Clear… Tuy nhiên, trong bối cảnh các công ty liên t ục phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh khốc liệt. Các đối thủ cạnh tranh thường liên tục đưa ra các chính sách nhằm thu hút khách hàng về phía mình, các sản phẩm ngày càng trở lên đa dạng hơn, người tiêu dùng đứng trước rất nhiều sự lựa chọn khác nhau về chủng loại và nhãn hiệu hàng hoá. Đồng thời nhu c ầu của khách hàng cũng ngày càng phong phú hơn.

Yêu cầu đặt ra là sản phẩm của các công ty phải thoả mãn tối đa nhu cầu và lợi ích của khách hàng. Câu hỏi đặt ra là các công ty phải làm gì để tồn tại và chiếm lĩnh ưu thế trong môi trường cạnh tranh hay gắt hiện nay. Nếu muốn thành công thì doanh nghiệp không thể làm việc theo cảm hứng và thờ ơ trước nhu cầu của khách hàng cũng như đối thủ cạnh tranh, mà phải xây dựng một chiến lược cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần phù hợp với từng giai đoạn phát triển. Vì vậy, các công ty cần định rõ những điểm mạnh, điểm yếu của mình nhằm xác định vị thế cạnh tranh, sẵn sàng tìm ra những kẽ h ở của đối thủ cạnh tranh để tấn công.

Đó chính là các công việc để thiết lập kế hoạch chiến lượ c cạnh tranh trên th ị trường của các công ty. Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về chiến lược cạnh tranh thị phần và vận dụng lý thuyết trên vào thực tiễn qua Công ty Unilever tại Việt Nam, nhóm em đã quyết định chọn đề tài: "Phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty Unilever Việt Nam". Giới thiệu sơ bộ về công ty Unilever 1.1 Tập đoàn Unilever Unilever là tập đoàn toàn cầu của Anh và Hà Lan. Hiện nay, CEO của công ty là Alan Jope (được bổ nhiệm vào tháng 1 năm 2019).

Các sản phẩm trong phạm vi hơn 400 thương hiệu phục vụ cuộc sống của mọi người trên toàn thế giới. Bảy trong số mười hộ gia đình trên khắp thế giới có ít nhất một sản phẩm của Unilever và hàng loạt các nhãn hiệu gia d ụng hàng đầu thế giới bao gồm Lipton, Knorr, Dove, Axe, Hellmann và Omo. Các thương hiệu địa phương đáng tin cậy được thiết kế để đáp ứng nhu cầu cụ thể của người tiêu dùng tại thị trường quê nhà của họ bao gồm Pureit và Suave.1 Lịch sử hình thành Các giai đoạn trong quá trình hình thành và phát triển của Unilever: - 1885 - 1899: Đổi mới sản xu ất, phong cách thế kỷ 19; - 1900 - 1909: Trọng tâm mới, tập trung vào nguyên liệu thô; - 1910 - 1919: Một thập niên thay đổi; - 1920 - 1929: Unilever được thành lập; - 1930 - 1939: Vượt qua khó khăn; - 1940 - 1949: Tập trung vào nhu cầu địa phương; - 1950 - 1959: Sự bùng nổ tiêu dùng hậu chiến; - 1960 - 1969: Thời kỳ tăng trưởng; - 1970 - 1979: Đa dạ ng hóa trong một môi trườ ng khắc nghiệt; - 1980 - 1989: Tập trung vào hoạt động cốt lõi; - 1990 - 1999: Tái cơ cấu và hợp nhất; - 2000 - 2009: Lập ra những con đường mới; - 2010 - đến nay: Phát triển b ền vững.2 Kế hoạch kinh doanh bền vững Unilever Sustainable Living Plan (USLP) là trung tâm c ủa mô hình kinh doanh. Nó chỉ ra cách để doanh nghiệp phát triển kinh doanh, đồng th ời ảnh hưở ng xấu đến môi trường và tăng tác động xã hội tích cực USLP có ba mục tiêu lớn: - Giúp hơn một tỷ người để cải thiện sức khỏe và phúc lợi của họ; - Giảm một nửa dấu chân môi trường của các sản phẩm; - Nguồn 100% nguyên liệu nông nghiệp bền vững và nâng cao đời sống của người dân trong chuỗi giá trị.3 Các ưu tiên và nguyên tắc - Một tương lai tốt đẹp hơn cho trẻ em; - Một tương lai khỏe mạnh; - Một tương lai tự tin hơn; - Một tương lai tốt đẹp hơn cho hành tinh; - Một tương lai tốt hơn cho nông nghiệp và nông dân.4 Trọng tâm chiến lược (chiến lược chung cho Unilever của tất cả quốc gia bao gồm Việt Nam) - Tầm nhìn + Phát triển kinh doanh; + Bán hàng; + Ký quỹ; + Hiệu quả vốn.

- Cải thiện sức khỏe và hạnh phúc + Dinh dưỡng; + Sức khỏe và vệ sinh. - Nâng cao sinh kế + Công bằng tại nơi làm việc; + Cơ hội cho phụ nữ; 9/68 + Kinh doanh hòa nhập. - Giảm ảnh hưởng môi trường + Hiệu ứng nhà kính; + Nước; + Chất thải; + Tìm nguồn cung ứng bền vững.5 Thông tin và các số liệu kinh doanh - Doanh thu 53,7 tỷ Euro trong năm 2017; - 58% kinh doanh là ở các thị trường mới nổi; - 12 thương hiệu có doanh số hơn 1 tỷ Euro mỗi năm; - 161.000 người làm việc cho Unilever; - 47% qu ản lý là phụ nữ; - Trong năm 2017, duy trì chất thải không nguy hại bằng 0 đến bãi rác - Nhà tuyển dụng tốt nghiệp số 1 nhóm hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) được lựa chọn tại 44 trong số 52 quốc gia đã tuyển dụng; - Trong năm 2016, các thương hiệu Sống bền vững đã tăng nhanh hơn 50% so với phần còn l ại của doanh nghiệp. Unilever Việt Nam Unilever Việt Nam thực chất là tập hợp của ba công ty riêng biệt: Liên doanh Lever Việt Nam có trụ sở tại Hà Nội, Elida P/S tại Thành phố Hồ Chí Minh và Công ty Best Food cũng đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.

Bắt đầu hoạt động kinh doanh tại Việt Nam vào năm 1995, Unilever đã đầu tư hơn 300 triệu USD với một nhà máy sản xuất hiện đại tại thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bắc Ninh. Ngày nay, rất nhiều các nhãn hàng như OMO, P/S, Clear, Pond's, Knorr, Lifebuoy, Sunsilk, VIM, Lipton, Sunlight, VISO, Rexona. đã trở thành những cái tên quen thuộc với các hộ gia đình Việt Nam. Theo ước tính, mỗi ngày có khoảng 35 triệu sản phẩm của 10/68 Unilever được sử dụng bởi người tiêu dùng trên toàn quốc, chính điều này giúp cải thiện điều kiện sống, sức khỏe và điều kiện vệ sinh cho mọi người dân Việt Nam.

Thương hiệu và ngành hàng Công ty này sở hữu nhiều công ty s ản xuất hàng tiêu dùng, th ực phẩm, sản phẩm giặt tẩy, mỹ phẩm của thế giới. Unilever sử dụng khoảng 180.000 nhân công và có doanh số gần 40 tỷ Euro hay hơn 62 tỷ Euro năm 2005. Hiện nay Unilever đang kinh doanh 3 dòng sản phẩm chính là: + Dòng thực phẩm dùng cho chế biến và ăn uống; + Dòng sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cá nhân; + Dòng sản phẩm giặt tẩy cho qu ần áo và đồ dùng trong nhà. Với 3 dòng sản phẩm hiện nay Unilever đang sở hữu hơn 400 nhãn hiệu, trong đó có r ất nhiều nhãn hiệu nổi tiếng nh ất có thể kể đến OMO, Surf, Lux, Dove, Knorr, Comfort, Vaseline, Hazeline, Ponds, P/S, Signal, Close Up, AXE, Rexona, Vim, Cif (Jif), Sunsilk, Sunlight… 1.1 Mục đích Đối với Unilever, để thành công thì phải tuân thủ Mục đích Kinh doanh về "các tiêu chuẩn cao nhất về ứng xử kinh doanh đối với tất cả mọi người mà chúng tôi có giao dịch, các cộng đồng có ảnh hưởng, và môi trường mà Unilever có tác động".2 Giá trị và nguyên tắc 1.1 Giá trị + Luôn hoạt động một cách liêm chính; + Tác động xã hội tích cực; + Không ngừng cam kết; + Đặt ra những khát vọng của công ty; + Làm việc với những người khác.2 Nguyên tắc + Tiêu chuẩn ứng xử: trung thực, liêm chính và c ởi mở và tôn trọng quyền con người và lợi ích của nhân viên; 11/68 + Tuân thủ pháp luật; + Nhân viên: tôn trọng, bình đẳng, an toàn, minh bạch, phát triển các kỹ năng, môi trường là việc tốt với mức lương hợp lý; + Xây dựng tốt mối quan hệ với người tiêu dùng cổ đông đối tác kinh doanh; + Tham gia các hoạt động của cộng đồng; + Giảm tác động đến môi trường; + Đổi mới; + Cuộc thi: cạnh tranh mạnh mẽ nhưng công bằng và h ỗ trợ xây dựng luật cạnh tranh phù h ợp; + Chính trực trong kinh doanh; + Hạn chế xung đột lợi ích; + Tuân thủ - Giám sát - Báo cáo.3 Một số thành tựu đạt được Vào năm 2010, tập đoàn Unilever toàn cầu đã khởi động Kế hoạch Phát triển Bền vững (USLP) hướng đến mục tiêu tăng trưởng gấp đôi, giảm một n ữa tác động đến môi trường, đồng thời tăng cường tác động tích c ực đến cộng đồng xã h ội.

Tại Việt Nam, sự thành công trong kinh doanh cùng với cam kết mạnh mẽ vì cộng đồng và môi trường sẽ là nền tảng vững chắc để Unilever Việt Nam hòa mình trong K ế hoạch Phát triển Bền vững (USLP). Sau 6 năm triển khai Kế hoạch Phát triển Bền vững, Unilever Việt Nam đã đạt được những thành tích h ết sức ấn tượng trên cả ba mục tiêu trọng tâm. Cho tới nay, 20.5 triệu người đã được hưởng lợi trực tiếp để cải thiện điều kiện vệ sinh và sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống thông qua các d ự án như: - "Vì một Việt Nam kh ỏe mạnh hơn", "Hành trình nhà vệ sinh s ạch khuẩn".000 tấn chè đen được thu mua từ các nguồn cung bền vững, 639 triệu m3 nước sạch được tiết kiệm thông qua sản phẩm Comfort 1 lần xả, 99% lượng khí thải và 42% lượng nước sử dụng được giảm thiểu trong quá trình sản xuất sản phẩm của Unilever tại các nhà máy; 12/68 - Thông qua dự án "Nâng cao ch ất lượng cuộc sống cho phụ nữ thông qua phát triển kinh doanh và giáo dục sức khỏe", hơn 44.600 hộ gia đình phụ nữ nghèo đã được tiếp cận với nguồn vốn vay tài chính vi mô và các kiến thức giáo dục về kinh doanh, kỹ năng mềm để có thể mở các mô hình kinh doanh nhỏ, cải thiện điều kiện kinh tế của bản thân và gia đình, qua đó nâng cao chất lượng cuộc sống. Unilever Việt Nam đượ c Chính phủ Việt Nam trao t ặng danh hiệu "Doanh nghiệp Phát triển Bền vững" hàng đầu trong 2 năm liên tiếp 2016, 2017.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh Của Unilever Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà Unilever đã xây dựng và triển khai các chiến lược kinh doanh hiệu quả tại thị trường Việt Nam. Tác giả phân tích các yếu tố như sự thích ứng với nhu cầu người tiêu dùng, chiến lược marketing sáng tạo và các hoạt động CSR (trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp) mà Unilever thực hiện để tạo dựng thương hiệu mạnh mẽ. Bài viết không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về Unilever mà còn cung cấp những bài học quý giá cho các doanh nghiệp khác trong việc phát triển chiến lược kinh doanh tại thị trường nội địa.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các chiến lược kinh doanh khác, hãy tham khảo bài viết về Chiến lược xuất khẩu xe ô tô điện vinfast của công ty tnhh sản xuất và kinh doanh vinfast thuộc tập đoàn vingroup, nơi bạn có thể tìm hiểu về cách VinFast tiếp cận thị trường quốc tế. Ngoài ra, bài viết Tiểu luận phân tích hoạt động marketing của starbucks coffee sẽ giúp bạn khám phá những chiến lược marketing độc đáo của Starbucks. Cuối cùng, bài viết Tiểu luận bài tập nhóm học phần kinh doanh quốc tế ii đề tài cấu trúc và chiến lược kinh doanh quốc tế của apple sẽ mang đến cho bạn cái nhìn tổng quan về chiến lược kinh doanh toàn cầu của Apple. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn và kiến thức bổ ích trong lĩnh vực kinh doanh.